KNTT - Bài 42. Quần thể sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đông
Ngày gửi: 18h:37' 03-02-2026
Dung lượng: 17.9 MB
Số lượt tải: 285
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đông
Ngày gửi: 18h:37' 03-02-2026
Dung lượng: 17.9 MB
Số lượt tải: 285
Số lượt thích:
0 người
KHTN 8
MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC
NHÂN TỐ SINH THÁI
GIẢI MÃ Ô CHỮ
Chọn 1 ô chữ, tham gia trả lời câu hỏi để điền vào ô chữ,
hoàn tất 8 câu hỏi để tìm ra từ khóa của ô chữ.
Câu trả lời đúng +1đ
Từ khóa đúng +3đ
Giải mã ô chữ
h
u
s
i
n
h
g
i
o
i
h
a
n
i
n
n
s
o
n
g
t
h
o
n
g
v
o
s
i
n
h
h
a
i
d
a
t
k
y
s
n
h
u
s
i
Câu số 1
Con người thuộc nhóm
nhân tố sinh thái nào?
Đây là gì?
h
ữ
u
s
i
n
h
Câu số 2
Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật
đối với một nhân tố sinh thái nhất định
được gọi là____ sinh thái.
Đây là gì?
g
i
ớ
i
h
ạ
n
Câu số 3
Môi trường là nơi _____của
sinh vật, bao gồm tất cả những
gì xung quanh chúng.
Đây là gì?
s
i
n
h
s
ố
n
g
Câu số 4
Loài cây lá kim nào thích nghi với nơi
quang đãng?
Đây là gì?
t
h
ô
n
g
Câu số 5
Ánh sáng thuộc nhóm
nhân tố sinh thái nào?
Đây là gì?
v
ô
s
i
n
h
Câu số 6
Có mấy loại nhân tố sinh thái?
Đây là gì?
h
a
i
Câu số 7
Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật
bao gồm: ______, nước, trên cạn và sinh vật.
Đây là gì?
đ
ấ
t
Câu số 8
Giun đũa sống trong
ruột người là quan hệ___
Đây là gì?
k
ý
s
i
n
h
TIẾT S31 + S32. Bài 42
QUẦN THỂ
SINH VẬT
Các cá thể sinh vật khi sống thành đàn có ưu thể gì so với khi sống
đơn lẻ?
I. KHÁI NIỆM QUẦN THỂ
- Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng
sinh sống trong một khoảng không gian xác
định, vào một thời điểm nhất định và có khả
năng sinh sản tạo nên những thế hệ mới
- Mỗi quần thể có những đặc trưng về kích
thước, mật độ, tỉ lệ giới tính, thành phần
nhóm tuổi và kiểu phân bố
I. KHÁI NIỆM QUẦN THỂ
Quan sát hình bên dưới, cho biết trong ruộng lúa này có thể có những
quần thể sinh vật nào?
I. KHÁI NIỆM QUẦN THỂ
Mốt số quần thể sinh vật trong ruộng lúa: quần thể lúa, quần thể cò
I. KHÁI NIỆM QUẦN THỂ
Lấy một ví dụ về quần thể sinh vật trong tự nhiên và một quần thể vật
nuôi hoặc cây trồng.
Ví dụ về quần thể sinh
vật: Quần thể trâu rừng, tập
hợp cá chép trong ao bạn Hà
TPBG, tập hợp các cây lim
trong rừng Cúc Phương.
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
1. Kích thước quần thể.
- Mỗi quần thể sinh vật có số lượng cá thể (hoặc
khối lượng, năng lượng tích luỹ trong các cá thể)
phân bố trong khoảng không gian nhất định được
gọi là kích thước của quần thể
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
1. Kích thước của quần thể sinh vật
Mỗi quần thể sinh vật có kích
thước đặc trưng phù hợp với khả
năng cung cấp nguồn sống của
môi trường và thực hiện các chức
năng sinh học, bảo đảm cho quần
thể duy trì và phát triển
Ví dụ: ở vùng núi Tam Đảo kích thước
của quần thể cây đỗ quyên hoa đỏ
khoảng 150 cây
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
1. Kích thước của quần thể sinh vật
Mỗi quần thể sinh vật có kích
thước đặc trưng phù hợp với khả
năng cung cấp nguồn sống của
môi trường và thực hiện các chức
năng sinh học, bảo đảm cho quần
thể duy trì và phát triển
Ví dụ: ở Vườn quốc gia Yok Đôn, Đắk
Lắk, quần thể voi châu Á có kích thước
lớn nhất là 36 con
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
1. Kích thước của quần thể sinh vật
Hình 42.2 biểu thị kích thước của bốn quần thể cùng sống trong một khu rừng. Em hãy quan sát hình, so sánh và rút ra
nhận xét về tương quan giữa kích thước cơ thể và kích thước quần thể voi, hươu, thỏ, chuột.
Về kích thước cơ thể: Voi > Hươu > Thỏ rừng > Chuột
Về kích thước quần thể: Voi < Hươu < Thỏ rừng < Chuột
Như vậy, kích thước cơ thể và kích thước quần thể của loài có mối
quan hệ tỉ lệ nghịch với nhau, loài có kích thước cơ thể nhỏ thường
có kích thước quần thể lớn hơn và ngược lại.
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
1. Kích thước của quần thể sinh vật
- Về
kích thước cơ thể: Voi > Hươu > Thỏ rừng >
Chuột
Về kích thước quần thể: Voi < Hươu < Thỏ rừng <
Chuột
- Như vậy, kích thước cơ thể và kích thước quần thể
của loài có mối quan hệ tỉ lệ nghịch với nhau, loài có
kích thước cơ thể nhỏ thường có kích thước quần
thể lớn hơn và ngược lại.
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
2. Mật độ cá thể của quần thể
Mật độ cá thể của quần thể là số
lượng cá thể trên một đơn vị diện
tích hay thể tích của quần thể.
- Mỗi quần thể có mật độ đặc trưng
nhất định
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
2. Mật độ cá thể của quần thể
Ví dụ: mật độ của cây thông là 1000
cây/ha đất đồi, mật độ của tôm là 1 - 2
con/1 lít nước ao
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
2. Mật độ cá thể của quần thể
Khi mật độ quần thể quá cao hoặc quá thấp sẽ ảnh hưởng đến các hoạt
động sống của các cá thể trong quần thể như: tìm kiếm thức ăn, nơi ở: cơ
hội gặp gỡ giữa các cá thể khác giới để sinh sản,...
Mật độ quần thể quá cao
Mật độ quần thể quá thấp
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
2. Mật độ cá thể của quần thể
Mật độ cá thể của quần thể được ứng dụng trong chăn nuôi, trồng trọt
như thế nào?
Đáp án
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
3. Tỷ lệ giới tính
Dựa vào thông tin trong Bảng 42.1, hãy xác định mật độ cá thể của mỗi
quần thể được nhắc đến.
QUẦN THỂ
SỐ LƯỢNG CÁ THỂ
KHÔNG GIAN PHÂN BỐ
MẬT ĐỘ
Lim xanh
11 250
15 ha
?
Bắp cải
3000
75 m2
?
Cá chép
120 000
60 000 m3
?
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
3. Tỷ lệ giới tính
Dựa vào thông tin trong Bảng 42.1, hãy xác định mật độ cá thể của mỗi
quần thể được nhắc đến.
QUẦN THỂ
SỐ LƯỢNG CÁ THỂ
KHÔNG GIAN PHÂN BỐ MẬT ĐỘ
Lim xanh
11 250
15 ha
750 cá thể/ha
Bắp cải
3000
75 m2
40 cá thể/m2
Cá chép
120 000
60 000 m3
2 cá thể/m3
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
3. Tỷ lệ giới tính
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng
cá thể đực và số lượng cá thể cái
trong quần thể
Tỉ lệ giới tính ở đa số các loài động
vật thường xấp xỉ 1: 1 nhưng ở một
số loài như cá sấu Mỹ là xấp xỉ 1:5,
ở chim chích choè đất là xấp xỉ
1:9,...
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
3. Tỷ lệ giới tính
Tuy nhiên, tỉ lệ này có thể thay đổi
trong quá trình sống tùy thuộc vào đặc
điểm của từng loài, thời gian và điều
kiện sống,...
Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc
trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả
sinh sản của quần thể.
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
3. Tỷ lệ giới tính
Nêu ví dụ tỉ lệ giới tính của loài có thể thay đổi trong quá trình sống
Ví dụ tỉ lệ giới tính của loài có thể thay đổi trong quá trình sống: Trước mùa sinh
sản, nhiều loài thằn lằn, rắn có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực. Sau mùa
sinh sản, số lượng cá thể đực và cá thể cái gần bằng nhau
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
4. Nhóm tuổi
Quan sát Hình 42.3, hãy nhận xét mối tương quan về số lượng cá thể của nhóm tuổi
trước sinh sản và nhóm tuổi sinh sản trong mỗi kiểu tháp tuổi.
Nhóm tuổi trước sinh sản
Nhóm tuổi sinh sản
Nhóm tuổi sau sinh sản
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
4. Nhóm tuổi
- Quần thể sinh vật gồm nhiều nhóm tuổi: Nhóm tuổi trước sinh sản, Nhóm
tuổi sinh sản, Nhóm tuổi sau sinh sản
– Tháp phát triển: số lượng cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn nhiều so với nhóm tuổi
sinh sản.
– Tháp ổn định: số lượng cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản tương đương so với nhóm tuổi
sinh sản.
– Tháp suy thoái: số lượng cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản nhỏ hơn so với nhóm tuổi sinh
sản.
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
4. Nhóm tuổi
Điều tra quần thể chim trĩ đỏ
khoang cổ trong một khu vực
nghiên cứu thu được số liệu về số
cá thể chim trĩ trong mỗi nhóm
tuổi như sau: nhóm tuổi trước sinh
sản là 80 con, nhóm tuổi đang
sinh sản là 30 con, nhóm tuổi sau
sinh sản là 15 con. Về tháp tuổi
chim trĩ và xác định quần thể chim
trĩ có tháp tuổi thuộc dạng nào
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
5. Phân bố cá thể trong quần thể
Hãy mô tả đặc điểm của mỗi kiểu phân bố cá thể của quần thể
a) Theo nhóm
b) Đồng đều
c) Ngẫu nhiên
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
5. Phân bố cá thể trong quần thể
Sự phân bố cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn
sống trong khu vực phân bố. Có ba kiểu phân bố cá thể:
Kiểu phân bố theo nhóm: thường xuất hiện khi điều kiện sống phân bố
không đồng đều trong môi trường
Kiểu phân bố đồng đều: thường xuất hiện khi điều kiện sống phân bố đều
trong môi trường và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần
thể
Kiểu phân bố ngẫu nhiên: thường xuất hiện khi điều kiện sống phân bố
đồng đều trong môi trường nhưng không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các
cá thể trong quần thể
III. BIỆN PHÁP BẢO VỆ QUẦN THỂ
Tại sao bảo vệ môi trường sống của quần thế chính là bảo vệ quần thể?
Cho ví dụ về việc bảo vệ môi trường sống của quần thể.
Bảo vệ môi trường sống của quần
thể chính là bảo vệ quần thế vì môi
trường sống bao gồm nhiều nhân tố
có ảnh hưởng đến từng cá thể của
quần thể.
Ví dụ: Bảo vệ khoảng không gian tồn
tại quần thể, chống ô nhiễm môi
trường...
III. BIỆN PHÁP BẢO VỆ QUẦN THỂ
Em hãy đề xuất biện pháp bảo vệ đối với các quần thể có nguy cơ tuyệt
chủng.
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ QUẦN THỂ
Bảo tồn các sinh vật ở trong môi trường tự nhiên mà chúng đang sống (gọi
là bảo tồn tại chỗ). Biện pháp này thường được áp dụng đối với đa số các
quần thể sinh vật
Chuyển các sinh vật đến nơi có điều kiện thuận lợi cho sự tồn tại, phát
triển và được bảo vệ (gọi là bảo tồn chuyển chỗ). Biện pháp này thường
áp dụng đối với những loài động vật quý, hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng
TIẾT S31 + S32. BÀI 42. QUẦN THỂ SINH VẬT
I. Khái niệm quần thể sinh vật
- Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác
định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
- Ví dụ: quần thể lúa, quần thể cỏ dại trong ruộng lúa, quần thể xà cừ trường THCS Ngô Sĩ
Liên….
II. Các đặc trưng cơ bản của quần thể:5 đặc trưng cơ bản.
- Kích thức quần thể, mật độ cá thể trong quần thể, tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, phân bố cá thể
trong quần thể.
+ Kích thước của quần thể sinh vật là số lượng các cá thể phân bố trong khoảng không gian của
quần thể
+ Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể
+ Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể
+ Nhóm tuổi: nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản, nhóm tuổi sau sinh sản
+ Có ba kiểu phân bố cá thể của quần thể: phân bố theo nhóm, phân bố đồng đều và phân bố ngẫu nhiên
TIẾT S31 + S32. BÀI 42. QUẦN THỂ SINH VẬT
III. Biện pháp bảo vệ quần thể.
- Bảo vệ môi trường sống của quần thể.
- Kiểm soát dịch bệnh.
- Khai thác tài nguyên hợp lí
EM ĐÃ HỌC
- Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác
định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
- Dấu hiệu đặc trưng phân biệt quần thể này với quần thể khác:kích thước quần thể, mật độ cá
thể, tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, phân bố các cá thể.
- Bảo vệ môi trường sống của quần thể, kiểm soát dịch bệnh, khai thác tài nguyên hợp lí,… là
những biện pháp quan trọng để quần thể sinh vật được phát triển ổm định.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài và làm bài tập 42.1 đến 42.3 sách bài tập
- Chuẩn bị bài: Quần xã sinh vật.
MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC
NHÂN TỐ SINH THÁI
GIẢI MÃ Ô CHỮ
Chọn 1 ô chữ, tham gia trả lời câu hỏi để điền vào ô chữ,
hoàn tất 8 câu hỏi để tìm ra từ khóa của ô chữ.
Câu trả lời đúng +1đ
Từ khóa đúng +3đ
Giải mã ô chữ
h
u
s
i
n
h
g
i
o
i
h
a
n
i
n
n
s
o
n
g
t
h
o
n
g
v
o
s
i
n
h
h
a
i
d
a
t
k
y
s
n
h
u
s
i
Câu số 1
Con người thuộc nhóm
nhân tố sinh thái nào?
Đây là gì?
h
ữ
u
s
i
n
h
Câu số 2
Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật
đối với một nhân tố sinh thái nhất định
được gọi là____ sinh thái.
Đây là gì?
g
i
ớ
i
h
ạ
n
Câu số 3
Môi trường là nơi _____của
sinh vật, bao gồm tất cả những
gì xung quanh chúng.
Đây là gì?
s
i
n
h
s
ố
n
g
Câu số 4
Loài cây lá kim nào thích nghi với nơi
quang đãng?
Đây là gì?
t
h
ô
n
g
Câu số 5
Ánh sáng thuộc nhóm
nhân tố sinh thái nào?
Đây là gì?
v
ô
s
i
n
h
Câu số 6
Có mấy loại nhân tố sinh thái?
Đây là gì?
h
a
i
Câu số 7
Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật
bao gồm: ______, nước, trên cạn và sinh vật.
Đây là gì?
đ
ấ
t
Câu số 8
Giun đũa sống trong
ruột người là quan hệ___
Đây là gì?
k
ý
s
i
n
h
TIẾT S31 + S32. Bài 42
QUẦN THỂ
SINH VẬT
Các cá thể sinh vật khi sống thành đàn có ưu thể gì so với khi sống
đơn lẻ?
I. KHÁI NIỆM QUẦN THỂ
- Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng
sinh sống trong một khoảng không gian xác
định, vào một thời điểm nhất định và có khả
năng sinh sản tạo nên những thế hệ mới
- Mỗi quần thể có những đặc trưng về kích
thước, mật độ, tỉ lệ giới tính, thành phần
nhóm tuổi và kiểu phân bố
I. KHÁI NIỆM QUẦN THỂ
Quan sát hình bên dưới, cho biết trong ruộng lúa này có thể có những
quần thể sinh vật nào?
I. KHÁI NIỆM QUẦN THỂ
Mốt số quần thể sinh vật trong ruộng lúa: quần thể lúa, quần thể cò
I. KHÁI NIỆM QUẦN THỂ
Lấy một ví dụ về quần thể sinh vật trong tự nhiên và một quần thể vật
nuôi hoặc cây trồng.
Ví dụ về quần thể sinh
vật: Quần thể trâu rừng, tập
hợp cá chép trong ao bạn Hà
TPBG, tập hợp các cây lim
trong rừng Cúc Phương.
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
1. Kích thước quần thể.
- Mỗi quần thể sinh vật có số lượng cá thể (hoặc
khối lượng, năng lượng tích luỹ trong các cá thể)
phân bố trong khoảng không gian nhất định được
gọi là kích thước của quần thể
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
1. Kích thước của quần thể sinh vật
Mỗi quần thể sinh vật có kích
thước đặc trưng phù hợp với khả
năng cung cấp nguồn sống của
môi trường và thực hiện các chức
năng sinh học, bảo đảm cho quần
thể duy trì và phát triển
Ví dụ: ở vùng núi Tam Đảo kích thước
của quần thể cây đỗ quyên hoa đỏ
khoảng 150 cây
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
1. Kích thước của quần thể sinh vật
Mỗi quần thể sinh vật có kích
thước đặc trưng phù hợp với khả
năng cung cấp nguồn sống của
môi trường và thực hiện các chức
năng sinh học, bảo đảm cho quần
thể duy trì và phát triển
Ví dụ: ở Vườn quốc gia Yok Đôn, Đắk
Lắk, quần thể voi châu Á có kích thước
lớn nhất là 36 con
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
1. Kích thước của quần thể sinh vật
Hình 42.2 biểu thị kích thước của bốn quần thể cùng sống trong một khu rừng. Em hãy quan sát hình, so sánh và rút ra
nhận xét về tương quan giữa kích thước cơ thể và kích thước quần thể voi, hươu, thỏ, chuột.
Về kích thước cơ thể: Voi > Hươu > Thỏ rừng > Chuột
Về kích thước quần thể: Voi < Hươu < Thỏ rừng < Chuột
Như vậy, kích thước cơ thể và kích thước quần thể của loài có mối
quan hệ tỉ lệ nghịch với nhau, loài có kích thước cơ thể nhỏ thường
có kích thước quần thể lớn hơn và ngược lại.
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
1. Kích thước của quần thể sinh vật
- Về
kích thước cơ thể: Voi > Hươu > Thỏ rừng >
Chuột
Về kích thước quần thể: Voi < Hươu < Thỏ rừng <
Chuột
- Như vậy, kích thước cơ thể và kích thước quần thể
của loài có mối quan hệ tỉ lệ nghịch với nhau, loài có
kích thước cơ thể nhỏ thường có kích thước quần
thể lớn hơn và ngược lại.
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
2. Mật độ cá thể của quần thể
Mật độ cá thể của quần thể là số
lượng cá thể trên một đơn vị diện
tích hay thể tích của quần thể.
- Mỗi quần thể có mật độ đặc trưng
nhất định
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
2. Mật độ cá thể của quần thể
Ví dụ: mật độ của cây thông là 1000
cây/ha đất đồi, mật độ của tôm là 1 - 2
con/1 lít nước ao
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
2. Mật độ cá thể của quần thể
Khi mật độ quần thể quá cao hoặc quá thấp sẽ ảnh hưởng đến các hoạt
động sống của các cá thể trong quần thể như: tìm kiếm thức ăn, nơi ở: cơ
hội gặp gỡ giữa các cá thể khác giới để sinh sản,...
Mật độ quần thể quá cao
Mật độ quần thể quá thấp
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
2. Mật độ cá thể của quần thể
Mật độ cá thể của quần thể được ứng dụng trong chăn nuôi, trồng trọt
như thế nào?
Đáp án
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
3. Tỷ lệ giới tính
Dựa vào thông tin trong Bảng 42.1, hãy xác định mật độ cá thể của mỗi
quần thể được nhắc đến.
QUẦN THỂ
SỐ LƯỢNG CÁ THỂ
KHÔNG GIAN PHÂN BỐ
MẬT ĐỘ
Lim xanh
11 250
15 ha
?
Bắp cải
3000
75 m2
?
Cá chép
120 000
60 000 m3
?
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
3. Tỷ lệ giới tính
Dựa vào thông tin trong Bảng 42.1, hãy xác định mật độ cá thể của mỗi
quần thể được nhắc đến.
QUẦN THỂ
SỐ LƯỢNG CÁ THỂ
KHÔNG GIAN PHÂN BỐ MẬT ĐỘ
Lim xanh
11 250
15 ha
750 cá thể/ha
Bắp cải
3000
75 m2
40 cá thể/m2
Cá chép
120 000
60 000 m3
2 cá thể/m3
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
3. Tỷ lệ giới tính
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng
cá thể đực và số lượng cá thể cái
trong quần thể
Tỉ lệ giới tính ở đa số các loài động
vật thường xấp xỉ 1: 1 nhưng ở một
số loài như cá sấu Mỹ là xấp xỉ 1:5,
ở chim chích choè đất là xấp xỉ
1:9,...
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
3. Tỷ lệ giới tính
Tuy nhiên, tỉ lệ này có thể thay đổi
trong quá trình sống tùy thuộc vào đặc
điểm của từng loài, thời gian và điều
kiện sống,...
Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc
trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả
sinh sản của quần thể.
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
3. Tỷ lệ giới tính
Nêu ví dụ tỉ lệ giới tính của loài có thể thay đổi trong quá trình sống
Ví dụ tỉ lệ giới tính của loài có thể thay đổi trong quá trình sống: Trước mùa sinh
sản, nhiều loài thằn lằn, rắn có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực. Sau mùa
sinh sản, số lượng cá thể đực và cá thể cái gần bằng nhau
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
4. Nhóm tuổi
Quan sát Hình 42.3, hãy nhận xét mối tương quan về số lượng cá thể của nhóm tuổi
trước sinh sản và nhóm tuổi sinh sản trong mỗi kiểu tháp tuổi.
Nhóm tuổi trước sinh sản
Nhóm tuổi sinh sản
Nhóm tuổi sau sinh sản
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
4. Nhóm tuổi
- Quần thể sinh vật gồm nhiều nhóm tuổi: Nhóm tuổi trước sinh sản, Nhóm
tuổi sinh sản, Nhóm tuổi sau sinh sản
– Tháp phát triển: số lượng cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn nhiều so với nhóm tuổi
sinh sản.
– Tháp ổn định: số lượng cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản tương đương so với nhóm tuổi
sinh sản.
– Tháp suy thoái: số lượng cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản nhỏ hơn so với nhóm tuổi sinh
sản.
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
4. Nhóm tuổi
Điều tra quần thể chim trĩ đỏ
khoang cổ trong một khu vực
nghiên cứu thu được số liệu về số
cá thể chim trĩ trong mỗi nhóm
tuổi như sau: nhóm tuổi trước sinh
sản là 80 con, nhóm tuổi đang
sinh sản là 30 con, nhóm tuổi sau
sinh sản là 15 con. Về tháp tuổi
chim trĩ và xác định quần thể chim
trĩ có tháp tuổi thuộc dạng nào
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
5. Phân bố cá thể trong quần thể
Hãy mô tả đặc điểm của mỗi kiểu phân bố cá thể của quần thể
a) Theo nhóm
b) Đồng đều
c) Ngẫu nhiên
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
5. Phân bố cá thể trong quần thể
Sự phân bố cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn
sống trong khu vực phân bố. Có ba kiểu phân bố cá thể:
Kiểu phân bố theo nhóm: thường xuất hiện khi điều kiện sống phân bố
không đồng đều trong môi trường
Kiểu phân bố đồng đều: thường xuất hiện khi điều kiện sống phân bố đều
trong môi trường và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần
thể
Kiểu phân bố ngẫu nhiên: thường xuất hiện khi điều kiện sống phân bố
đồng đều trong môi trường nhưng không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các
cá thể trong quần thể
III. BIỆN PHÁP BẢO VỆ QUẦN THỂ
Tại sao bảo vệ môi trường sống của quần thế chính là bảo vệ quần thể?
Cho ví dụ về việc bảo vệ môi trường sống của quần thể.
Bảo vệ môi trường sống của quần
thể chính là bảo vệ quần thế vì môi
trường sống bao gồm nhiều nhân tố
có ảnh hưởng đến từng cá thể của
quần thể.
Ví dụ: Bảo vệ khoảng không gian tồn
tại quần thể, chống ô nhiễm môi
trường...
III. BIỆN PHÁP BẢO VỆ QUẦN THỂ
Em hãy đề xuất biện pháp bảo vệ đối với các quần thể có nguy cơ tuyệt
chủng.
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ QUẦN THỂ
Bảo tồn các sinh vật ở trong môi trường tự nhiên mà chúng đang sống (gọi
là bảo tồn tại chỗ). Biện pháp này thường được áp dụng đối với đa số các
quần thể sinh vật
Chuyển các sinh vật đến nơi có điều kiện thuận lợi cho sự tồn tại, phát
triển và được bảo vệ (gọi là bảo tồn chuyển chỗ). Biện pháp này thường
áp dụng đối với những loài động vật quý, hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng
TIẾT S31 + S32. BÀI 42. QUẦN THỂ SINH VẬT
I. Khái niệm quần thể sinh vật
- Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác
định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
- Ví dụ: quần thể lúa, quần thể cỏ dại trong ruộng lúa, quần thể xà cừ trường THCS Ngô Sĩ
Liên….
II. Các đặc trưng cơ bản của quần thể:5 đặc trưng cơ bản.
- Kích thức quần thể, mật độ cá thể trong quần thể, tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, phân bố cá thể
trong quần thể.
+ Kích thước của quần thể sinh vật là số lượng các cá thể phân bố trong khoảng không gian của
quần thể
+ Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể
+ Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể
+ Nhóm tuổi: nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản, nhóm tuổi sau sinh sản
+ Có ba kiểu phân bố cá thể của quần thể: phân bố theo nhóm, phân bố đồng đều và phân bố ngẫu nhiên
TIẾT S31 + S32. BÀI 42. QUẦN THỂ SINH VẬT
III. Biện pháp bảo vệ quần thể.
- Bảo vệ môi trường sống của quần thể.
- Kiểm soát dịch bệnh.
- Khai thác tài nguyên hợp lí
EM ĐÃ HỌC
- Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác
định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
- Dấu hiệu đặc trưng phân biệt quần thể này với quần thể khác:kích thước quần thể, mật độ cá
thể, tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, phân bố các cá thể.
- Bảo vệ môi trường sống của quần thể, kiểm soát dịch bệnh, khai thác tài nguyên hợp lí,… là
những biện pháp quan trọng để quần thể sinh vật được phát triển ổm định.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài và làm bài tập 42.1 đến 42.3 sách bài tập
- Chuẩn bị bài: Quần xã sinh vật.
 







Các ý kiến mới nhất