CD - Bài 27. Khái quát về cơ thể người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Đức Bình
Ngày gửi: 15h:57' 22-02-2026
Dung lượng: 73.9 MB
Số lượt tải: 100
Nguồn:
Người gửi: Bùi Đức Bình
Ngày gửi: 15h:57' 22-02-2026
Dung lượng: 73.9 MB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC
HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
Nêu tên các cơ quan ở
hình 27.1A và cho biết các
cơ quan đó có vị trí trong
cơ thể tương ứng với các
số nào ở hình 27.1B.
Đây là các cơ quan trong cơ
thể người. Vậy các cơ quan
này thuộc hệ cơ quan nào? Và
chức năng của chúng là gì?
a – 5, b – 2, c – 4, d – 7, e – 6, g – 8, h – 1, i – 3.
BÀI 27: KHÁI QUÁT VỀ
CƠ THỂ NGƯỜI
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. CÁC HỆ CƠ QUAN TRONG
CƠ THỂ
II. CÁC CƠ QUAN TRONG
CƠ THỂ
I. CÁC HỆ CƠ QUAN
TRONG CƠ THỂ
Quan sát hình 27.2 và
cho biết tên các hệ cơ
Hệ vận động.
Hệ tuần hoàn.
Hệ tiêu hóa.
Hệ hô hấp.
quan trong cơ thể người.
Hệ bài tiết.
Hệ thần kinh.
Quan sát hình 27.2 và
cho biết tên các hệ cơ
Hệ vận động.
Hệ nội tiết.
Hệ tiêu hóa.
Hệ sinh dục.
quan trong cơ thể người.
Cho biết mỗi cơ quan ở hình 27.1A
thuộc hệ cơ quan nào?
Hình 27.1. Một số cơ quan trong cơ thể
KẾT LUẬN
Cơ thể người gồm các hệ cơ quan:
hệ vận động, hệ tiêu hóa, hệ tuần
hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ thần
kinh, hệ nội tiết và hệ sinh dục.
II. CÁC CƠ QUAN
TRONG CƠ THỂ
Quan sát video và thực hiện lần lượt nhiệm vụ ở mỗi trạm
TRẠM HỌC TẬP
Trạm 1: Tìm hiểu về hệ
Trạm 2: Tìm hiểu về hệ
vận động và hệ tiêu hóa.
tuần hoàn và hệ hô hấp.
Trạm 4: Tìm hiểu về hệ
Trạm 3: Tìm hiểu về hệ bài
nội tiết và hệ sinh dục.
tiết và hệ thần kinh.
Phiếu đánh giá thảo luận nhóm
Tiêu chí
Mức độ 1
Mức độ 2
Mức độ 3
(0 điểm)
(5 điểm)
(10 điểm)
1. Thái độ tham gia
Không tham gia
thảo luận
2. Chất lượng các ý
kiến đóng góp
Không phù hợp với Một số ý kiến phù
nội dung
hợp
3. Khả năng chủ động Không chủ động
dẫn dắt cuộc thảo luận nêu ý kiến
4. Kĩ năng thảo luận
Chưa có sự phân
tích, đánh giá
Tham gia thảo luận ít Tích cực thảo luận
Phù hợp với nội dung, có
sự sáng tạo
Chỉ nêu ý kiến khi
được hỏi
Chủ động dẫn dắt cuộc
thảo luận
Phân tích đánh giá
đôi khi chưa tốt
Phân tích đánh giá tốt
PHIẾU HỌC TẬP
Đọc thông tin bảng 27.1 trang 130 SGK và điền nội dung thích hợp vào bảng
dưới đây: (Phần chữ in nghiêng là gợi ý trả lời)
Hệ cơ quan
Chức năng chính
Chức năng của hệ cơ quan
của cơ quan
Tên cơ quan
Giúp cho cơ thể, các cơ
quan, bộ phận của cơ thể di
chuyển và cử động.
Tiêu hóa thức ăn, hấp thu
chất dinh dưỡng và thải chất
cặn bã ra ngoài.
Hệ vận động
Hệ tiêu hóa
PHIẾU HỌC TẬP
Đọc thông tin bảng 27.1 trang 130 SGK và điền nội dung thích hợp vào bảng
dưới đây: (Phần chữ in nghiêng là gợi ý trả lời)
Hệ cơ quan
Tên cơ quan
Hệ tuần hoàn
Hệ hô hấp
Chức năng chính
Chức năng của hệ cơ quan
của cơ quan
Vận chuyển máu đi khắp cơ
thể.
Thực hiện quá trình trao đổi
khí giữa cơ thể và môi
trường.
PHIẾU HỌC TẬP
Chức năng chính
Hệ cơ quan Tên cơ quan
của cơ quan
Hệ bài tiết
Hệ thần kinh
Chức năng của hệ cơ quan
Thải chất dư thừa, chất cặn bã
sinh ra do quá trình trao đổi
chất của cơ thể, đảm bảo ổn
định các tính chất của môi
trường trong cơ thể.
Điều khiển, điều hòa và phối
hợp hoạt động của các cơ
quan, hệ cơ quan trong cơ thể.
PHIẾU HỌC TẬP
Đọc thông tin bảng 27.1 trang 130 SGK và điền nội dung thích hợp vào bảng
dưới đây: (Phần chữ in nghiêng là gợi ý trả lời)
Hệ cơ quan
Hệ nội tiết
Chức năng chính
Chức năng của hệ cơ quan
của cơ quan
Tên cơ quan
Hệ sinh dục
Duy trì ổn định môi trường
trong và điều hòa các quá
trình sinh lí của cơ thể.
Sinh sản, tiết hormone sinh
dục, đảm bảo duy trì nòi
giống qua các thế hệ.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Hệ cơ quan
Tên cơ quan
Xương
Hệ vận động
Cơ vân
Chức năng chính của
cơ quan
Nâng đỡ, tạo hình dáng, Giúp cho cơ thể, các cơ
quan, bộ phận của cơ
vận động
thể di chuyển và cử
Tạo hình dáng, vận động động.
Tiêu hóa thức ăn, vận
Hệ tiêu hóa
Chức năng của
hệ cơ quan
Tiêu hóa thức ăn, hấp
Ống tiêu hóa chuyển thức ăn, hấp thu thu chất dinh dưỡng và
chất dinh dưỡng
thải chất cặn bã ra
ngoài.
Tuyến tiêu hóa Tiết enzyme, dịch tiêu hóa
Hệ cơ quan
Tên cơ quan
Tim
Chức năng chính của
cơ quan
Co bóp hút và đẩy máu
Hệ tuần hoàn
Hệ mạch máu
Vận chuyển máu
Phổi
Thực hiện trao đổi khí
Hệ hô hấp
Chức năng của
hệ cơ quan
Vận chuyển máu đi
khắp cơ thể.
Thực hiện quá trình
trao đổi khí giữa cơ
Đường dẫn khí
Sưởi ấm, làm ẩm, làm sạch thể và môi trường.
không khí hút vào, dẫn khí
Hệ cơ quan
Tên cơ quan
Da
Chức năng chính của
cơ quan
Bài tiết mồ hôi
Phân giải chất độc, thải
Gan
sản phẩm phân giải hồng
cầu
Hệ bài tiết
Phổi và đường dẫn khí
Thận, ống dẫn nước tiểu,
bóng đái và ống đái
Bài tiết CO2
Chức năng của
hệ cơ quan
Thải
chất
dư
thừa, chất cặn bã
sinh ra do quá
trình trao đổi chất
của cơ thể, đảm
bảo ổn định các
tính chất của môi
trường trong cơ
Bài tiết nước tiểu
thể.
Hệ cơ quan
Tên cơ quan
Dây thần kinh
Chức năng chính của
cơ quan
Dẫn truyền xung thần kinh
Hệ thần kinh
Chức năng của
hệ cơ quan
Điều khiển, điều hòa
và
phối
động
Não bộ, tủy sống Lưu trữ, xử lí thông tin
hợp
của
các
hoạt
cơ
quan, hệ cơ quan
trong cơ thể.
Duy trì ổn định môi
Hệ nội tiết
Gồm các tuyến Tiết hormone điều hòa các trường trong và điều
nội tiết
quá trình sinh lí của cơ thể hòa các quá trình sinh
lí của cơ thể.
Hệ
cơ quan
Chức năng chính của
cơ quan
Tên cơ quan
Chức năng của
hệ cơ quan
Ở nữ: buồng trứng, Tạo trứng, nuôi dưỡng thai
ống
Hệ sinh
dục
dẫn
trứng,
tử nhi, hình thành đặc điểm
cung, âm đạo, âm hộ sinh dục thứ phát ở nữ
Sinh sản, tiết hormone
Ở nam: tinh hoàn, ống
sinh dục, đảm bảo duy trì
dẫn
tinh,
túi
tinh,
tuyến tiền liệt, tuyến
hành, dương vật
Hệ sinh
dục
Tạo tinh trùng, hình thành
đặc điểm sinh dục thứ phát
nòi giống qua các thế hệ.
ở nam
Ở nữ: buồng trứng, Tạo trứng, nuôi dưỡng thai Sinh sản, tiết hormone
ống
dẫn
trứng,
tử nhi, hình thành đặc điểm sinh dục, đảm bảo duy trì
cung, âm đạo, âm hộ sinh dục thứ phát ở nữ
nòi giống qua các thế hệ.
Các hệ cơ quan trong cơ
thể có mối quan hệ như
thế nào? Cho ví dụ.
Các hệ cơ quan trong cơ thể người có
mối quan hệ mật thiết, phối hợp hợp
hoạt động, không thể tách rời.
Ví dụ: Ở người đang chạy bộ
Hệ thần kinh sẽ điều khiển hoạt động hệ
vận động thực hiện động tác chạy của cơ
thể, hệ thần kinh điều hòa giúp tăng hoạt
động hô hấp, tuần hoàn để cung cấp O2,
chất dinh dưỡng tới cơ xương đang hoạt
động mạnh, mồ hôi tăng tiết qua da để
điều hòa thân nhiệt…
KẾT LUẬN
Mỗi hệ cơ quan gồm nhiều cơ
quan, đảm nhận một chức năng
riêng, cùng phối hợp hoạt động
đảm bảo cơ thể là một thể
thống nhất.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Xương thuộc hệ cơ quan nào?
A. Hệ vận động.
B. Hệ bài tiết.
C. Hệ sinh dục.
D. Hệ tiêu hóa.
LUYỆN TẬP
Câu 2: Thực quản là bộ phận của hệ cơ quan
nào sau đây?
A. Hệ hô hấp
B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ tuần hoàn
D. Hệ bài tiết
LUYỆN TẬP
Câu 3: Khi chúng ta bơi cật lực, hệ cơ quan
nào dưới đây sẽ tăng cường độ hoạt động?
A. Hệ tuần hoàn
B. Hệ hô hấp
C. Hệ vận động
D. Tất cả các phương án còn lại
LUYỆN TẬP
Câu 4: Khi mất khả năng dung nạp chất dinh dưỡng, cơ thể
chúng ta sẽ trở nên kiệt quệ, đồng thời khả năng vận động cũng
bị ảnh hưởng nặng nề. Ví dụ trên phản ánh điều gì?
A. Các hệ cơ quan trong cơ thể có mối liên hệ mật thiết với nhau
B. Dinh dưỡng là thành phần thiết yếu của cơ và xương
C. Hệ thần kinh và hệ vận động đã bị hủy hoại hoàn toàn do thiếu
dinh dưỡng
D. Tất cả các phương án đưa ra
LUYỆN TẬP
Câu 5: Vai trò tiếp nhận và trả lời kích thích của môi trường,
điều hòa hoạt động các cơ quan là của hệ cơ quan nào?
A. Hệ vận động
B. Hệ tuần hoàn
C. Hệ bài tiết
D. Hệ thần kinh
Vận dụng SGK trang 130
Nêu ví dụ thể hiện sự phối hợp
của các cơ quan trong thực hiện
chức năng của hệ cơ quan
Trả lời
Ví dụ các cơ quan trong hệ tiêu hóa phối hợp để
thực hiện chức năng như sau:
Miệng thực hiện nhai làm nhỏ, mềm thức ăn; thực
quản nhu động đưa thức ăn xuống dạ dày; dạ dày
co bóp nghiền nhuyễn thức ăn, tới ruột non thức
ăn đã ở dạng được nghiền nhỏ được các enzyme
tiêu hóa thành các chất đơn giản và hấp thu vào
máu, chất cặn bã còn lại di chuyển xuống ruột già
và chất thải được thải qua hậu môn.
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành bài tập trong SBT.
HƯỚNG DẪN
VỀ NHÀ
Chuẩn bị bài 28. Hệ vận động ở người.
Chuẩn bị bài 28. Hệ vận động ở người.
Tiến hành điều tra tỉ lệ mắc tật cong vẹo cột sống
tại trường học và khu dân cư mình đang sống và
điền vào phiếu điều tra theo mẫu SGK trang 135.
Kết quả điều tra được báo cáo tại lớp.
Chuẩn bị: nẹp có chiều dài phù hợp (thước,
HƯỚNG DẪN
thanh gỗ, thanh tre…) bông, băng, dây buộc,
VỀ NHÀ
sơ cứu và băng bó cho người bị gãy xương.
vải hoặc quần áo sạch cho mục IV. Thực hành
HẸN GẶP LẠI
CÁC EM TRONG
TIẾT HỌC SAU!
ĐẾN VỚI BÀI HỌC
HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
Nêu tên các cơ quan ở
hình 27.1A và cho biết các
cơ quan đó có vị trí trong
cơ thể tương ứng với các
số nào ở hình 27.1B.
Đây là các cơ quan trong cơ
thể người. Vậy các cơ quan
này thuộc hệ cơ quan nào? Và
chức năng của chúng là gì?
a – 5, b – 2, c – 4, d – 7, e – 6, g – 8, h – 1, i – 3.
BÀI 27: KHÁI QUÁT VỀ
CƠ THỂ NGƯỜI
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. CÁC HỆ CƠ QUAN TRONG
CƠ THỂ
II. CÁC CƠ QUAN TRONG
CƠ THỂ
I. CÁC HỆ CƠ QUAN
TRONG CƠ THỂ
Quan sát hình 27.2 và
cho biết tên các hệ cơ
Hệ vận động.
Hệ tuần hoàn.
Hệ tiêu hóa.
Hệ hô hấp.
quan trong cơ thể người.
Hệ bài tiết.
Hệ thần kinh.
Quan sát hình 27.2 và
cho biết tên các hệ cơ
Hệ vận động.
Hệ nội tiết.
Hệ tiêu hóa.
Hệ sinh dục.
quan trong cơ thể người.
Cho biết mỗi cơ quan ở hình 27.1A
thuộc hệ cơ quan nào?
Hình 27.1. Một số cơ quan trong cơ thể
KẾT LUẬN
Cơ thể người gồm các hệ cơ quan:
hệ vận động, hệ tiêu hóa, hệ tuần
hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ thần
kinh, hệ nội tiết và hệ sinh dục.
II. CÁC CƠ QUAN
TRONG CƠ THỂ
Quan sát video và thực hiện lần lượt nhiệm vụ ở mỗi trạm
TRẠM HỌC TẬP
Trạm 1: Tìm hiểu về hệ
Trạm 2: Tìm hiểu về hệ
vận động và hệ tiêu hóa.
tuần hoàn và hệ hô hấp.
Trạm 4: Tìm hiểu về hệ
Trạm 3: Tìm hiểu về hệ bài
nội tiết và hệ sinh dục.
tiết và hệ thần kinh.
Phiếu đánh giá thảo luận nhóm
Tiêu chí
Mức độ 1
Mức độ 2
Mức độ 3
(0 điểm)
(5 điểm)
(10 điểm)
1. Thái độ tham gia
Không tham gia
thảo luận
2. Chất lượng các ý
kiến đóng góp
Không phù hợp với Một số ý kiến phù
nội dung
hợp
3. Khả năng chủ động Không chủ động
dẫn dắt cuộc thảo luận nêu ý kiến
4. Kĩ năng thảo luận
Chưa có sự phân
tích, đánh giá
Tham gia thảo luận ít Tích cực thảo luận
Phù hợp với nội dung, có
sự sáng tạo
Chỉ nêu ý kiến khi
được hỏi
Chủ động dẫn dắt cuộc
thảo luận
Phân tích đánh giá
đôi khi chưa tốt
Phân tích đánh giá tốt
PHIẾU HỌC TẬP
Đọc thông tin bảng 27.1 trang 130 SGK và điền nội dung thích hợp vào bảng
dưới đây: (Phần chữ in nghiêng là gợi ý trả lời)
Hệ cơ quan
Chức năng chính
Chức năng của hệ cơ quan
của cơ quan
Tên cơ quan
Giúp cho cơ thể, các cơ
quan, bộ phận của cơ thể di
chuyển và cử động.
Tiêu hóa thức ăn, hấp thu
chất dinh dưỡng và thải chất
cặn bã ra ngoài.
Hệ vận động
Hệ tiêu hóa
PHIẾU HỌC TẬP
Đọc thông tin bảng 27.1 trang 130 SGK và điền nội dung thích hợp vào bảng
dưới đây: (Phần chữ in nghiêng là gợi ý trả lời)
Hệ cơ quan
Tên cơ quan
Hệ tuần hoàn
Hệ hô hấp
Chức năng chính
Chức năng của hệ cơ quan
của cơ quan
Vận chuyển máu đi khắp cơ
thể.
Thực hiện quá trình trao đổi
khí giữa cơ thể và môi
trường.
PHIẾU HỌC TẬP
Chức năng chính
Hệ cơ quan Tên cơ quan
của cơ quan
Hệ bài tiết
Hệ thần kinh
Chức năng của hệ cơ quan
Thải chất dư thừa, chất cặn bã
sinh ra do quá trình trao đổi
chất của cơ thể, đảm bảo ổn
định các tính chất của môi
trường trong cơ thể.
Điều khiển, điều hòa và phối
hợp hoạt động của các cơ
quan, hệ cơ quan trong cơ thể.
PHIẾU HỌC TẬP
Đọc thông tin bảng 27.1 trang 130 SGK và điền nội dung thích hợp vào bảng
dưới đây: (Phần chữ in nghiêng là gợi ý trả lời)
Hệ cơ quan
Hệ nội tiết
Chức năng chính
Chức năng của hệ cơ quan
của cơ quan
Tên cơ quan
Hệ sinh dục
Duy trì ổn định môi trường
trong và điều hòa các quá
trình sinh lí của cơ thể.
Sinh sản, tiết hormone sinh
dục, đảm bảo duy trì nòi
giống qua các thế hệ.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Hệ cơ quan
Tên cơ quan
Xương
Hệ vận động
Cơ vân
Chức năng chính của
cơ quan
Nâng đỡ, tạo hình dáng, Giúp cho cơ thể, các cơ
quan, bộ phận của cơ
vận động
thể di chuyển và cử
Tạo hình dáng, vận động động.
Tiêu hóa thức ăn, vận
Hệ tiêu hóa
Chức năng của
hệ cơ quan
Tiêu hóa thức ăn, hấp
Ống tiêu hóa chuyển thức ăn, hấp thu thu chất dinh dưỡng và
chất dinh dưỡng
thải chất cặn bã ra
ngoài.
Tuyến tiêu hóa Tiết enzyme, dịch tiêu hóa
Hệ cơ quan
Tên cơ quan
Tim
Chức năng chính của
cơ quan
Co bóp hút và đẩy máu
Hệ tuần hoàn
Hệ mạch máu
Vận chuyển máu
Phổi
Thực hiện trao đổi khí
Hệ hô hấp
Chức năng của
hệ cơ quan
Vận chuyển máu đi
khắp cơ thể.
Thực hiện quá trình
trao đổi khí giữa cơ
Đường dẫn khí
Sưởi ấm, làm ẩm, làm sạch thể và môi trường.
không khí hút vào, dẫn khí
Hệ cơ quan
Tên cơ quan
Da
Chức năng chính của
cơ quan
Bài tiết mồ hôi
Phân giải chất độc, thải
Gan
sản phẩm phân giải hồng
cầu
Hệ bài tiết
Phổi và đường dẫn khí
Thận, ống dẫn nước tiểu,
bóng đái và ống đái
Bài tiết CO2
Chức năng của
hệ cơ quan
Thải
chất
dư
thừa, chất cặn bã
sinh ra do quá
trình trao đổi chất
của cơ thể, đảm
bảo ổn định các
tính chất của môi
trường trong cơ
Bài tiết nước tiểu
thể.
Hệ cơ quan
Tên cơ quan
Dây thần kinh
Chức năng chính của
cơ quan
Dẫn truyền xung thần kinh
Hệ thần kinh
Chức năng của
hệ cơ quan
Điều khiển, điều hòa
và
phối
động
Não bộ, tủy sống Lưu trữ, xử lí thông tin
hợp
của
các
hoạt
cơ
quan, hệ cơ quan
trong cơ thể.
Duy trì ổn định môi
Hệ nội tiết
Gồm các tuyến Tiết hormone điều hòa các trường trong và điều
nội tiết
quá trình sinh lí của cơ thể hòa các quá trình sinh
lí của cơ thể.
Hệ
cơ quan
Chức năng chính của
cơ quan
Tên cơ quan
Chức năng của
hệ cơ quan
Ở nữ: buồng trứng, Tạo trứng, nuôi dưỡng thai
ống
Hệ sinh
dục
dẫn
trứng,
tử nhi, hình thành đặc điểm
cung, âm đạo, âm hộ sinh dục thứ phát ở nữ
Sinh sản, tiết hormone
Ở nam: tinh hoàn, ống
sinh dục, đảm bảo duy trì
dẫn
tinh,
túi
tinh,
tuyến tiền liệt, tuyến
hành, dương vật
Hệ sinh
dục
Tạo tinh trùng, hình thành
đặc điểm sinh dục thứ phát
nòi giống qua các thế hệ.
ở nam
Ở nữ: buồng trứng, Tạo trứng, nuôi dưỡng thai Sinh sản, tiết hormone
ống
dẫn
trứng,
tử nhi, hình thành đặc điểm sinh dục, đảm bảo duy trì
cung, âm đạo, âm hộ sinh dục thứ phát ở nữ
nòi giống qua các thế hệ.
Các hệ cơ quan trong cơ
thể có mối quan hệ như
thế nào? Cho ví dụ.
Các hệ cơ quan trong cơ thể người có
mối quan hệ mật thiết, phối hợp hợp
hoạt động, không thể tách rời.
Ví dụ: Ở người đang chạy bộ
Hệ thần kinh sẽ điều khiển hoạt động hệ
vận động thực hiện động tác chạy của cơ
thể, hệ thần kinh điều hòa giúp tăng hoạt
động hô hấp, tuần hoàn để cung cấp O2,
chất dinh dưỡng tới cơ xương đang hoạt
động mạnh, mồ hôi tăng tiết qua da để
điều hòa thân nhiệt…
KẾT LUẬN
Mỗi hệ cơ quan gồm nhiều cơ
quan, đảm nhận một chức năng
riêng, cùng phối hợp hoạt động
đảm bảo cơ thể là một thể
thống nhất.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Xương thuộc hệ cơ quan nào?
A. Hệ vận động.
B. Hệ bài tiết.
C. Hệ sinh dục.
D. Hệ tiêu hóa.
LUYỆN TẬP
Câu 2: Thực quản là bộ phận của hệ cơ quan
nào sau đây?
A. Hệ hô hấp
B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ tuần hoàn
D. Hệ bài tiết
LUYỆN TẬP
Câu 3: Khi chúng ta bơi cật lực, hệ cơ quan
nào dưới đây sẽ tăng cường độ hoạt động?
A. Hệ tuần hoàn
B. Hệ hô hấp
C. Hệ vận động
D. Tất cả các phương án còn lại
LUYỆN TẬP
Câu 4: Khi mất khả năng dung nạp chất dinh dưỡng, cơ thể
chúng ta sẽ trở nên kiệt quệ, đồng thời khả năng vận động cũng
bị ảnh hưởng nặng nề. Ví dụ trên phản ánh điều gì?
A. Các hệ cơ quan trong cơ thể có mối liên hệ mật thiết với nhau
B. Dinh dưỡng là thành phần thiết yếu của cơ và xương
C. Hệ thần kinh và hệ vận động đã bị hủy hoại hoàn toàn do thiếu
dinh dưỡng
D. Tất cả các phương án đưa ra
LUYỆN TẬP
Câu 5: Vai trò tiếp nhận và trả lời kích thích của môi trường,
điều hòa hoạt động các cơ quan là của hệ cơ quan nào?
A. Hệ vận động
B. Hệ tuần hoàn
C. Hệ bài tiết
D. Hệ thần kinh
Vận dụng SGK trang 130
Nêu ví dụ thể hiện sự phối hợp
của các cơ quan trong thực hiện
chức năng của hệ cơ quan
Trả lời
Ví dụ các cơ quan trong hệ tiêu hóa phối hợp để
thực hiện chức năng như sau:
Miệng thực hiện nhai làm nhỏ, mềm thức ăn; thực
quản nhu động đưa thức ăn xuống dạ dày; dạ dày
co bóp nghiền nhuyễn thức ăn, tới ruột non thức
ăn đã ở dạng được nghiền nhỏ được các enzyme
tiêu hóa thành các chất đơn giản và hấp thu vào
máu, chất cặn bã còn lại di chuyển xuống ruột già
và chất thải được thải qua hậu môn.
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành bài tập trong SBT.
HƯỚNG DẪN
VỀ NHÀ
Chuẩn bị bài 28. Hệ vận động ở người.
Chuẩn bị bài 28. Hệ vận động ở người.
Tiến hành điều tra tỉ lệ mắc tật cong vẹo cột sống
tại trường học và khu dân cư mình đang sống và
điền vào phiếu điều tra theo mẫu SGK trang 135.
Kết quả điều tra được báo cáo tại lớp.
Chuẩn bị: nẹp có chiều dài phù hợp (thước,
HƯỚNG DẪN
thanh gỗ, thanh tre…) bông, băng, dây buộc,
VỀ NHÀ
sơ cứu và băng bó cho người bị gãy xương.
vải hoặc quần áo sạch cho mục IV. Thực hành
HẸN GẶP LẠI
CÁC EM TRONG
TIẾT HỌC SAU!
 







Các ý kiến mới nhất