bài 25 khtn9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 14h:12' 23-02-2026
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 14h:12' 23-02-2026
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Khởi động
? Em đã có hiểu biết gì về nhiên liệu?
?Những điều gì em thấy hứng thú và
muốn tìm hiểu về nhiên liệu?
? Em đã học được gì về nhiên liệu?
? Em tiếp tục tìm hiểu thông tin về
nhiên liệu bằng cách nào?
Bài 25
NGUỒN NHIÊN LIỆU
https://youtu.be/-fJ2uQDq7x0?
si=Z8gu4lJ0bAddQ3Ul
BÀI 25: NGUỒN NHIÊN LIỆU
I/ DẦU MỎ
1. Khái niệm, thành phần và trạng thái tự
nhiên
Dầu mỏ là gì?
BÀI 22: NGUỒN NHIÊN LIỆU
I/ DẦU MỎ
1. Khái niệm, thành phần và trạng thái tự nhiên
– Dầu mỏ là nhiên liệu hoá thạch, có trong vỏ trái
đất.
1. Quan sát sơ đồ trên Hình 25.1 và trình bày cấu
tạo của mỏ dầu.
2.Tìm hiểu qua các tài liệu sách, báo, internet,
thảo luận nhóm và trình bày về các nội dung sau:
a) Dầu mỏ và khí mỏ dầu tồn tại ở đâu trong tự
nhiên? Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành dầu
mỏ và khí mỏ dầu là gì?
b) Các ứng dụng của dầu mỏ và khí mỏ dầu là
gì?
1. Quan sát sơ đồ trên Hình 25.1 và trình bày cấu
tạo của mỏ dầu.
1.* Cấu tạo:
- Lớp khí ở phía trên gọi là khí mỏ
- Lớp dầu lỏng có hoà tan khí ở giữa
- Dưới đáy mỏ dầu là một lớp nước
mặn
2.Tìm hiểu qua các tài liệu sách, báo, internet,
thảo luận nhóm và trình bày về các nội dung sau:
a) Dầu mỏ và khí mỏ dầu tồn tại ở đâu trong tự
nhiên? Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành dầu
mỏ và khí mỏ dầu là gì?
b) Các ứng dụng của dầu mỏ và khí mỏ dầu là
gì?
2. a)- Dầu mỏ và khí mỏ dầu tồn tại ở một số nơi trong
vỏ trái đất.
- Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành dầu mỏ và khí mỏ
dầu: được hình thành từ xác của động và thực vật nhỏ đã
chết dưới các đáy biển cách đây 10 đến 600 triệu năm.
Khi xác động vật chìm sâu dưới đáy biển qua hàng nghìn
năm các sinh vật phân rã thành các hợp chất giàu carbon
hình thành lên lớp vật chất hữu cơ. Khi trộn lẫn với trầm
tích biển thì hình thành lên các lớp đá phiến mịn. Các lớp
trầm tích không ngừng lắng đọng bên trên tạo nên một
sức ép lớn làm nóng đá gốc. Sau cùng, nhiệt độ và áp suất
đã hóa lỏng các vật liệu hữu cơ trở thành khí dầu mỏ.
2.b) Các ứng dụng của dầu mỏ và khí mỏ
dầu: nhiên liệu (sưởi ấm, bếp gas); dung
môi; nhiên liệu cho động cơ đốt trong (xe
máy, ô tô,...); nhiên liệu cho động cơ phản
lực; nhiên liệu cho động cơ diesel và các lò
nung; chất bôi trơn; sáp bóng, sáp dầu
khoáng; bề mặt đường nhựa, giấy dầu lợp
mái.
– KN: Dầu mỏ là nhiên liệu hoá thạch, có trong vỏ trái đất.
* Thành phần: chủ yếu là các hydrocarbon.
*TTTN: Trong tự nhiên, dầu mỏ tập trung nằm dưới sâu trong
đất liền hay ở dưới biển.
– Khí thiên nhiên là nhiên liệu hoá thạch ở dưới lòng đất.
* Thành phần chủ yếu là methane (có thể chiếm tới 95% về thể
tích), phần còn lại là ethane, propane, carbon dioxide, hydrogen
sulfide, hơi nước,...
BÀI 25: NGUỒN NHIÊN LIỆU
I/ DẦU MỎ
1.Khái niệm, thành phần và trạng thái tự nhiên
2. Phương pháp khai thác và chế biến.
BÀI 25: NGUỒN
NHIÊN LIỆU
2. Phương pháp khai thác và chế biến.
a) Dầu mỏ và khí mỏ dầu
? Tìm hiểu về dầu mỏ, khí mỏ dầu, khí thiên
nhiên (trạng thái tự nhiên, thành phần, tính
chất, khai thác, ứng dụng), đề xuất cách sử
dụng dầu mỏ tiết kiệm, hiệu quả gắn với bảo
vệ môi trường.
BÀI 25: NGUỒN NHIÊN LIỆU
2. Phương pháp khai thác và chế biến.
a) Dầu mỏ và khí mỏ dầu
Khai thác:
- Khoan, thu dầu và khí.
- Loại bỏ tạp chất, vận chuyển đến nhà máy
- Xử lí bằng PP chưng cất thu đc nhiều SP khác nhau
với mục đích sử dụng khác nhau.
- Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ(B25.1)
Bảng 25.1. Ứng dụng của các sản phẩm chưng cất dầu mỏ
Phân đoạn
Ứng dụng
Khí hóa lỏng
Nhiên liệu (sưởi ấm, bếp gas)
Dầu nhẹ
Dung môi
Naphtha nhẹ
Dung môi
Xăng
Nhiên liệu cho động cơ đốt trong (xe máy, ô
tô,...)
Dầu mỏ
Nhiên liệu cho động cơ phản lực
Dầu diesel
Nhiên liệu cho động cơ diesel và các lò nung
Dầu bôi trơn
Chất bôi trơn
Sáp paraffin
Sáp bóng, sáp dầu khoáng
Nhựa đường
Bề mặt đường nhựa, giấy dầu lợp mái
BÀI 25: NGUỒN NHIÊN LIỆU
2. Phương pháp khai thác và chế biến.
a) Dầu mỏ và khí mỏ dầu
b) Khí thiên nhiên
- Khí thiên nhiên được khai thác bằng
cách khoan xuống mỏ khí, khi tự phun lên
và được vận chuyển về nhà máy để xử lý.
BÀI 25: NGUỒN NHIÊN LIỆU
II. NHIÊN LIỆU
1. Khái niệm và phân loại
Quan sát Hình 25.2 và trả lời các câu hỏi sau đây:
1. Theo em, các chất được sử dụng làm nhiên liệu đều phải có
tính chất gì? (Các chất được sử dụng làm nhiên liệu đều là những
chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng).
2. Hãy cho biết trạng thái tồn tại của mỗi nhiên liệu trên ở điều
kiện thường.
BÀI 25: NGUỒN NHIÊN LIỆU
II. NHIÊN LIỆU
1. Khái niệm và phân loại
Quan sát Hình 25.2 và trả lời các câu hỏi sau đây:
1. Theo em, các chất được sử dụng làm nhiên liệu đều phải có
tính chất gì? (Các chất được sử dụng làm nhiên liệu đều là những
chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng).
(Các chất được sử dụng làm nhiên liệu đều là những chất
cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng).
BÀI 25: NGUỒN NHIÊN LIỆU
II. NHIÊN LIỆU
1. Khái niệm và phân loại
Quan sát Hình 25.2 và trả lời các câu hỏi sau đây:
2. Hãy cho biết trạng thái tồn tại của mỗi nhiên liệu trên ở điều
kiện thường.
- Nhiên liệu rắn: Than
đá, gỗ…
- Nhiên liệu lỏng:
Xăng, dầu diesel, xăng
sinh học…
- Nhiên liệu khí: Khí
thiên nhiên, khí mỏ
Nhiên liệu rắn
3 loại
Nhiên liệu lỏng
Nhiên liệu khí
BÀI 25: NGUỒN NHIÊN LIỆU
II. NHIÊN LIỆU
1. Khái niệm và phân loại
2. Sử dụng nhiên liệu
? Quan sát các loại nhiên liệu khác nhau
trong Bảng 25.1 và cho biết ứng dụng của
các loại nhiên liệu này trong cuộc sống hằng
ngày.
Trong cuộc sống hằng ngày, các nhiên liệu như
xăng, dầu hoả, gas hay than đáp ứng được nhiều
nhu cầu sử dụng của con người.
- Xe máy, ô tô và máy bay dùng nhiên liệu xăng
và dầu hoả.
- Ở nhiều nơi trên thế giới, gas là nguồn nhiên
liệu chính để sưởi ấm, nấu ăn, vận hành các thiết
bị máy.
- Than là nhiên liệu quan trọng cho các nhà máy
nhiệt điện, công nghiệp luyện kim.
BÀI 25: NGUỒN NHIÊN LIỆU
II. NHIÊN LIỆU
1. Khái niệm và phân loại
2. Sử dụng nhiên liệu
– Để tăng hiệu quả sử dụng nhiên liệu, ta nên:
+ Cung cấp đủ không khí hoặc oxygen.
+ Tăng diện tích tiếp xúc giữa nhiên liệu và không khí.
+ Điều chỉnh lượng nhiên liệu phù hợp với nhu cầu sử
dụng
BÀI 25: NGUỒN NHIÊN LIỆU
II. NHIÊN LIỆU
1. Khái niệm và phân loại
2. Sử dụng nhiên liệu
?. Bếp nấu ăn, xe máy, ô tô ở Việt Nam hiện
đang sử dụng loại nhiên liệu gì?
Hãy đề xuất một số biện pháp sử dụng các loại
nhiên liệu này an toàn và hiệu quả.
Bếp nấu ăn ở Việt Nam hiện đang sử dụng nhiên liệu là
gas, than.
- Xe máy sử dụng nhiên liệu xăng.
- Ô tô sử dụng nhiên liệu là dầu diesel.
Hoàng Thị Phương Hoa - THCS Trọng
Điểm- HL
Một số biện pháp sử dụng các loại nhiên liệu: gas, than,
xăng, dầu an toàn và hiệu quả:
+ Cần tắt thiết bị khi không sử dụng.
+ Bảo dưỡng xe thường xuyên để đảm bảo động cơ xe
hoạt động hiệu quả và tiết kiệm nhiên liệu.
+ Sử dụng và lưu trữ nhiên liệu cần tuân thủ nghiêm ngặt
các nguyên tắc về an toàn cháy, nổ và hướng dẫn của nhà
sản xuất.
+ Bình gas cần được đặt nơi thông thoáng và cách xa
nguồn nhiệt, đồng thời chúng ta nên thường xuyên kiểm
tra để tránh rò rỉ.
Lưu ý:
Trữ lượng nhiên liệu hoá thạch có hạn. Nhiên
liệu hoá thạch cháy tạo ra khí CO2, gây ô nhiễm
môi trường.
Khi nhiên liệu cháy không hoàn toàn thì sẽ gây ra những tác hại
nào?
Gây lãng phí và làm ô nhiễm môi trường.
Dàn khoan dầu ở VN
Giàn khoan Vũng
Tàu
Giàn khoan Bạch Hổ
Giàn khoan Đại
Hùng
Giàn khoan Rạng Đông
Nhà máy lọc dầu ở Việt Nam
Hình ảnh thiết bị chưng cất dầu mỏ
Hoàng Thị Phương Hoa - THCS Trọng
Điểm- HL
Việt Nam đã hình thành 3 trung tâm dầu khí lớn ở Dung Quất,
Nghi Sơn và Long Sơn.
( Hình ảnh: Khu công nghiệp dầu khí Long Sơn )
Hoàng Thị Phương Hoa - THCS Trọng
Điểm- HL
Đọc thêm
- Dầu mỏ cùng với các loại khí đốt được coi là “Vàng đen”, đóng vai trò quan
trọng trong đời sống kinh tế toàn cầu. Đây cũng là một trong những nguyên liệu
quan trọng nhất của xã hội hiện đại dùng để sản xuất điện và cũng là nhiên liệu
của tất cả các phương tiện giao thông vận tải. Hơn nữa dầu mỏ cũng được sử
dụng trong công nghiệp hoá dầu để sản xuất các chất dẻo và nhiều sản phẩm
khác.
- Dầu mỏ mang lại lợi nhuận siêu ngạch cho các quốc gia và dân tộc trên thế giới
đang sở hữu và tham gia trực tiếp kinh doanh nguồn tài nguyên này.
- Hiện nay, trong cán cân năng lượng, dầu mỏ vẫn giữ vai trò quan trọng nhất so
với các dạng năng lượng khác. Cùng với than đá, dầu mỏ cùng các loại khí đốt
khác chiếm tới 90% tổng tiêu thụ năng lượng toàn cầu.
Đối với nước ta, vai trò và ý nghĩa của dầu khí nói chung trong đó có dầu mỏ
càng trở nên quan trọng trong thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá. Không chỉ là vấn đề thu nhập kinh tế đơn thuần, trong những năm qua
dầu mỏ đã góp phần đáng kể vào ngân sách quốc gia, làm cân đối hơn cán cân
xuất nhập khẩu thương mại quốc tế, góp phần tạo nên sự phát triển ổn định nước
nhà
trong
những
năm
đổi
mới
đất
nước.
LUYỆN TẬP
Bài 25.1. Loại nhiên liệu nào sau đây là nhiên
liệu sinh học?
A.Khí đốt.
B. Xăng.
C. Dầu biodiesel.
D. Than đá.
Đáp án C
Bài 25.2.
Khí mỏ dầu và khí thiên nhiên đều có thành phần
chính là khí nào sau đây?
A.Carbon dioxide.
B. Methane.
C. Ethylene.
D. Butane.
Đáp án B
Bài 25.3: Thành phần nào sau đây không có trong cấu tạo
của mỏ dầu dưới đáy biển?
A. Lớp khí mỏ dầu.
B. Lớp dầu lỏng.
C. Lớp than bùn.
D. Lớp nước mặn.
Đáp án C
Bài 25.4 .
Chất nào sau đây không phải là sản phẩm chưng cất dầu
mỏ?
A. Khí hoá lỏng.
B. Nhựa đường.
C. Dầu diesel.
D. Sáp ong.
Đáp án D
Bài 25.5.
Ô tô, xe máy thường sử dụng loại nhiên
liệu nào sau đây?
A.Than đá.
C. Dầu diesel.
B. Xăng.
D. Khí hoá lỏng.
Đáp án B
Bài 25.6 .
Biết 1 mol butane khi đốt cháy hoàn toàn giải
phóng nhiệt lượng 2878 kJ. Nhiệt lượng được
giải phóng khi đốt cháy 1 kg butane là
A. 48 000 kJ.
B. 28 800 kJ.
C. 49 621 kJ.
D. 51 429 kJ.
C4H10+13/2O2→ 4CO2+5H2O
Q = 1000. 2878/ 58 = 49 621 kJ
Đáp án C
Bài 25.7.Tại sao sau khi khai thác, dầu mỏ lại phải đưa
đến nhà máy lọc dầu? Ngoài việc sử dụng làm nhiên
liệu, dầu mỏ còn có những ứng dụng quan trọng gì?
• TL: Dầu mỏ mới khai thác được loại bỏ tạp chất để
thu được dầu thô và được vận chuyển đến nhà máy
lọc dầu. Tại đây, dầu thô được xử lí bằng phương
pháp chưng cất để thu được nhiều loại sản phẩm khác
nhau ở các nhiệt độ khác nhau. Mỗi loại sản phẩm sẽ
được sử dụng với các mục đích khác nhau, ví dụ:
xăng là nhiên liệu cho động cơ đốt trong, dầu hoả là
nhiên liệu cho động cơ phản lực, nhựa đường để trải
mặt đường,…; nhiều sản phẩm làm vật liệu, nguyên
liệu cho ngành hoá dầu.
Bài 25.8: Việc sử dụng nhiên liệu trong sinh hoạt ở các gia đình
Việt Nam có nhiều thay đổi: từ dùng rơm rạ, củi gỗ để đun nấu đã
chuyển đổi lần lượt qua bếp than (tổ ong), bếp dầu đến bếp gas và
hiện nay là bếp điện, bếp từ. Em hãy phân tích ưu/nhược điểm
của các loại nhiên liệu trên.
• Dùng rơm rạ, củi gỗ để đun nấu thì nhiệt lượng giải phóng ít,
nhiều khói, tro, bụi,…; chuyển sang dùng than (tổ ong) thì
nhiệt lượng giải phóng nhiều và thời gian cháy lâu hơn, tuy
nhiên lại không tiện khi đun nấu lượng ít và không liên tục,
thải nhiều khí có hại cho sức khoẻ và môi trường. Dùng gas
thuận lợi cho đun nấu nhưng lại kèm theo sự phát thải khí
CO2 và dễ gây cháy, nổ. Hiện nay, chỉ có bếp điện và bếp từ là
hạn chế được nhiều nhược điểm nhất.
Vận dụng
Bài 25.9:
Để đun sôi 1 L nước từ nhiệt
độ ban đầu 25 °C, cần dùng bao nhiêu
gam khí butane với hiệu suất nhiệt 30%?
Biết nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy 1
mol butane là 2 878 kJ; nhiệt lượng cần
dùng để 1g nước lỏng tăng lên 1 °C là
4,2 J.
Lời giải:
C4H10+13/2O2→ 4CO2+5H2O
Nhiệt lượng cần để cung cấp cho nước:
Q = mCΔT = 1000. 4,2. (100-25) = 315000(J) = 315 (kj)
( 4200) . (75)
Lý thuyết:
Cứ 1mol C4H10 có khối lượng 58g toả ra nhiệt lượng là 2.878 (kj)
Đầu bài:
X (g)<------------------------315 (kj)
X= 315 x 58/ 2878 = 6,348 (g)
6,348 (g) hiệu suất là 30%
m (g) <---------------100%
Khối lượng khí butane: m = 6,348 x 100/30 = 21,16(g).
? Em đã có hiểu biết gì về nhiên liệu?
?Những điều gì em thấy hứng thú và
muốn tìm hiểu về nhiên liệu?
? Em đã học được gì về nhiên liệu?
? Em tiếp tục tìm hiểu thông tin về
nhiên liệu bằng cách nào?
Bài 25
NGUỒN NHIÊN LIỆU
https://youtu.be/-fJ2uQDq7x0?
si=Z8gu4lJ0bAddQ3Ul
BÀI 25: NGUỒN NHIÊN LIỆU
I/ DẦU MỎ
1. Khái niệm, thành phần và trạng thái tự
nhiên
Dầu mỏ là gì?
BÀI 22: NGUỒN NHIÊN LIỆU
I/ DẦU MỎ
1. Khái niệm, thành phần và trạng thái tự nhiên
– Dầu mỏ là nhiên liệu hoá thạch, có trong vỏ trái
đất.
1. Quan sát sơ đồ trên Hình 25.1 và trình bày cấu
tạo của mỏ dầu.
2.Tìm hiểu qua các tài liệu sách, báo, internet,
thảo luận nhóm và trình bày về các nội dung sau:
a) Dầu mỏ và khí mỏ dầu tồn tại ở đâu trong tự
nhiên? Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành dầu
mỏ và khí mỏ dầu là gì?
b) Các ứng dụng của dầu mỏ và khí mỏ dầu là
gì?
1. Quan sát sơ đồ trên Hình 25.1 và trình bày cấu
tạo của mỏ dầu.
1.* Cấu tạo:
- Lớp khí ở phía trên gọi là khí mỏ
- Lớp dầu lỏng có hoà tan khí ở giữa
- Dưới đáy mỏ dầu là một lớp nước
mặn
2.Tìm hiểu qua các tài liệu sách, báo, internet,
thảo luận nhóm và trình bày về các nội dung sau:
a) Dầu mỏ và khí mỏ dầu tồn tại ở đâu trong tự
nhiên? Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành dầu
mỏ và khí mỏ dầu là gì?
b) Các ứng dụng của dầu mỏ và khí mỏ dầu là
gì?
2. a)- Dầu mỏ và khí mỏ dầu tồn tại ở một số nơi trong
vỏ trái đất.
- Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành dầu mỏ và khí mỏ
dầu: được hình thành từ xác của động và thực vật nhỏ đã
chết dưới các đáy biển cách đây 10 đến 600 triệu năm.
Khi xác động vật chìm sâu dưới đáy biển qua hàng nghìn
năm các sinh vật phân rã thành các hợp chất giàu carbon
hình thành lên lớp vật chất hữu cơ. Khi trộn lẫn với trầm
tích biển thì hình thành lên các lớp đá phiến mịn. Các lớp
trầm tích không ngừng lắng đọng bên trên tạo nên một
sức ép lớn làm nóng đá gốc. Sau cùng, nhiệt độ và áp suất
đã hóa lỏng các vật liệu hữu cơ trở thành khí dầu mỏ.
2.b) Các ứng dụng của dầu mỏ và khí mỏ
dầu: nhiên liệu (sưởi ấm, bếp gas); dung
môi; nhiên liệu cho động cơ đốt trong (xe
máy, ô tô,...); nhiên liệu cho động cơ phản
lực; nhiên liệu cho động cơ diesel và các lò
nung; chất bôi trơn; sáp bóng, sáp dầu
khoáng; bề mặt đường nhựa, giấy dầu lợp
mái.
– KN: Dầu mỏ là nhiên liệu hoá thạch, có trong vỏ trái đất.
* Thành phần: chủ yếu là các hydrocarbon.
*TTTN: Trong tự nhiên, dầu mỏ tập trung nằm dưới sâu trong
đất liền hay ở dưới biển.
– Khí thiên nhiên là nhiên liệu hoá thạch ở dưới lòng đất.
* Thành phần chủ yếu là methane (có thể chiếm tới 95% về thể
tích), phần còn lại là ethane, propane, carbon dioxide, hydrogen
sulfide, hơi nước,...
BÀI 25: NGUỒN NHIÊN LIỆU
I/ DẦU MỎ
1.Khái niệm, thành phần và trạng thái tự nhiên
2. Phương pháp khai thác và chế biến.
BÀI 25: NGUỒN
NHIÊN LIỆU
2. Phương pháp khai thác và chế biến.
a) Dầu mỏ và khí mỏ dầu
? Tìm hiểu về dầu mỏ, khí mỏ dầu, khí thiên
nhiên (trạng thái tự nhiên, thành phần, tính
chất, khai thác, ứng dụng), đề xuất cách sử
dụng dầu mỏ tiết kiệm, hiệu quả gắn với bảo
vệ môi trường.
BÀI 25: NGUỒN NHIÊN LIỆU
2. Phương pháp khai thác và chế biến.
a) Dầu mỏ và khí mỏ dầu
Khai thác:
- Khoan, thu dầu và khí.
- Loại bỏ tạp chất, vận chuyển đến nhà máy
- Xử lí bằng PP chưng cất thu đc nhiều SP khác nhau
với mục đích sử dụng khác nhau.
- Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ(B25.1)
Bảng 25.1. Ứng dụng của các sản phẩm chưng cất dầu mỏ
Phân đoạn
Ứng dụng
Khí hóa lỏng
Nhiên liệu (sưởi ấm, bếp gas)
Dầu nhẹ
Dung môi
Naphtha nhẹ
Dung môi
Xăng
Nhiên liệu cho động cơ đốt trong (xe máy, ô
tô,...)
Dầu mỏ
Nhiên liệu cho động cơ phản lực
Dầu diesel
Nhiên liệu cho động cơ diesel và các lò nung
Dầu bôi trơn
Chất bôi trơn
Sáp paraffin
Sáp bóng, sáp dầu khoáng
Nhựa đường
Bề mặt đường nhựa, giấy dầu lợp mái
BÀI 25: NGUỒN NHIÊN LIỆU
2. Phương pháp khai thác và chế biến.
a) Dầu mỏ và khí mỏ dầu
b) Khí thiên nhiên
- Khí thiên nhiên được khai thác bằng
cách khoan xuống mỏ khí, khi tự phun lên
và được vận chuyển về nhà máy để xử lý.
BÀI 25: NGUỒN NHIÊN LIỆU
II. NHIÊN LIỆU
1. Khái niệm và phân loại
Quan sát Hình 25.2 và trả lời các câu hỏi sau đây:
1. Theo em, các chất được sử dụng làm nhiên liệu đều phải có
tính chất gì? (Các chất được sử dụng làm nhiên liệu đều là những
chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng).
2. Hãy cho biết trạng thái tồn tại của mỗi nhiên liệu trên ở điều
kiện thường.
BÀI 25: NGUỒN NHIÊN LIỆU
II. NHIÊN LIỆU
1. Khái niệm và phân loại
Quan sát Hình 25.2 và trả lời các câu hỏi sau đây:
1. Theo em, các chất được sử dụng làm nhiên liệu đều phải có
tính chất gì? (Các chất được sử dụng làm nhiên liệu đều là những
chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng).
(Các chất được sử dụng làm nhiên liệu đều là những chất
cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng).
BÀI 25: NGUỒN NHIÊN LIỆU
II. NHIÊN LIỆU
1. Khái niệm và phân loại
Quan sát Hình 25.2 và trả lời các câu hỏi sau đây:
2. Hãy cho biết trạng thái tồn tại của mỗi nhiên liệu trên ở điều
kiện thường.
- Nhiên liệu rắn: Than
đá, gỗ…
- Nhiên liệu lỏng:
Xăng, dầu diesel, xăng
sinh học…
- Nhiên liệu khí: Khí
thiên nhiên, khí mỏ
Nhiên liệu rắn
3 loại
Nhiên liệu lỏng
Nhiên liệu khí
BÀI 25: NGUỒN NHIÊN LIỆU
II. NHIÊN LIỆU
1. Khái niệm và phân loại
2. Sử dụng nhiên liệu
? Quan sát các loại nhiên liệu khác nhau
trong Bảng 25.1 và cho biết ứng dụng của
các loại nhiên liệu này trong cuộc sống hằng
ngày.
Trong cuộc sống hằng ngày, các nhiên liệu như
xăng, dầu hoả, gas hay than đáp ứng được nhiều
nhu cầu sử dụng của con người.
- Xe máy, ô tô và máy bay dùng nhiên liệu xăng
và dầu hoả.
- Ở nhiều nơi trên thế giới, gas là nguồn nhiên
liệu chính để sưởi ấm, nấu ăn, vận hành các thiết
bị máy.
- Than là nhiên liệu quan trọng cho các nhà máy
nhiệt điện, công nghiệp luyện kim.
BÀI 25: NGUỒN NHIÊN LIỆU
II. NHIÊN LIỆU
1. Khái niệm và phân loại
2. Sử dụng nhiên liệu
– Để tăng hiệu quả sử dụng nhiên liệu, ta nên:
+ Cung cấp đủ không khí hoặc oxygen.
+ Tăng diện tích tiếp xúc giữa nhiên liệu và không khí.
+ Điều chỉnh lượng nhiên liệu phù hợp với nhu cầu sử
dụng
BÀI 25: NGUỒN NHIÊN LIỆU
II. NHIÊN LIỆU
1. Khái niệm và phân loại
2. Sử dụng nhiên liệu
?. Bếp nấu ăn, xe máy, ô tô ở Việt Nam hiện
đang sử dụng loại nhiên liệu gì?
Hãy đề xuất một số biện pháp sử dụng các loại
nhiên liệu này an toàn và hiệu quả.
Bếp nấu ăn ở Việt Nam hiện đang sử dụng nhiên liệu là
gas, than.
- Xe máy sử dụng nhiên liệu xăng.
- Ô tô sử dụng nhiên liệu là dầu diesel.
Hoàng Thị Phương Hoa - THCS Trọng
Điểm- HL
Một số biện pháp sử dụng các loại nhiên liệu: gas, than,
xăng, dầu an toàn và hiệu quả:
+ Cần tắt thiết bị khi không sử dụng.
+ Bảo dưỡng xe thường xuyên để đảm bảo động cơ xe
hoạt động hiệu quả và tiết kiệm nhiên liệu.
+ Sử dụng và lưu trữ nhiên liệu cần tuân thủ nghiêm ngặt
các nguyên tắc về an toàn cháy, nổ và hướng dẫn của nhà
sản xuất.
+ Bình gas cần được đặt nơi thông thoáng và cách xa
nguồn nhiệt, đồng thời chúng ta nên thường xuyên kiểm
tra để tránh rò rỉ.
Lưu ý:
Trữ lượng nhiên liệu hoá thạch có hạn. Nhiên
liệu hoá thạch cháy tạo ra khí CO2, gây ô nhiễm
môi trường.
Khi nhiên liệu cháy không hoàn toàn thì sẽ gây ra những tác hại
nào?
Gây lãng phí và làm ô nhiễm môi trường.
Dàn khoan dầu ở VN
Giàn khoan Vũng
Tàu
Giàn khoan Bạch Hổ
Giàn khoan Đại
Hùng
Giàn khoan Rạng Đông
Nhà máy lọc dầu ở Việt Nam
Hình ảnh thiết bị chưng cất dầu mỏ
Hoàng Thị Phương Hoa - THCS Trọng
Điểm- HL
Việt Nam đã hình thành 3 trung tâm dầu khí lớn ở Dung Quất,
Nghi Sơn và Long Sơn.
( Hình ảnh: Khu công nghiệp dầu khí Long Sơn )
Hoàng Thị Phương Hoa - THCS Trọng
Điểm- HL
Đọc thêm
- Dầu mỏ cùng với các loại khí đốt được coi là “Vàng đen”, đóng vai trò quan
trọng trong đời sống kinh tế toàn cầu. Đây cũng là một trong những nguyên liệu
quan trọng nhất của xã hội hiện đại dùng để sản xuất điện và cũng là nhiên liệu
của tất cả các phương tiện giao thông vận tải. Hơn nữa dầu mỏ cũng được sử
dụng trong công nghiệp hoá dầu để sản xuất các chất dẻo và nhiều sản phẩm
khác.
- Dầu mỏ mang lại lợi nhuận siêu ngạch cho các quốc gia và dân tộc trên thế giới
đang sở hữu và tham gia trực tiếp kinh doanh nguồn tài nguyên này.
- Hiện nay, trong cán cân năng lượng, dầu mỏ vẫn giữ vai trò quan trọng nhất so
với các dạng năng lượng khác. Cùng với than đá, dầu mỏ cùng các loại khí đốt
khác chiếm tới 90% tổng tiêu thụ năng lượng toàn cầu.
Đối với nước ta, vai trò và ý nghĩa của dầu khí nói chung trong đó có dầu mỏ
càng trở nên quan trọng trong thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá. Không chỉ là vấn đề thu nhập kinh tế đơn thuần, trong những năm qua
dầu mỏ đã góp phần đáng kể vào ngân sách quốc gia, làm cân đối hơn cán cân
xuất nhập khẩu thương mại quốc tế, góp phần tạo nên sự phát triển ổn định nước
nhà
trong
những
năm
đổi
mới
đất
nước.
LUYỆN TẬP
Bài 25.1. Loại nhiên liệu nào sau đây là nhiên
liệu sinh học?
A.Khí đốt.
B. Xăng.
C. Dầu biodiesel.
D. Than đá.
Đáp án C
Bài 25.2.
Khí mỏ dầu và khí thiên nhiên đều có thành phần
chính là khí nào sau đây?
A.Carbon dioxide.
B. Methane.
C. Ethylene.
D. Butane.
Đáp án B
Bài 25.3: Thành phần nào sau đây không có trong cấu tạo
của mỏ dầu dưới đáy biển?
A. Lớp khí mỏ dầu.
B. Lớp dầu lỏng.
C. Lớp than bùn.
D. Lớp nước mặn.
Đáp án C
Bài 25.4 .
Chất nào sau đây không phải là sản phẩm chưng cất dầu
mỏ?
A. Khí hoá lỏng.
B. Nhựa đường.
C. Dầu diesel.
D. Sáp ong.
Đáp án D
Bài 25.5.
Ô tô, xe máy thường sử dụng loại nhiên
liệu nào sau đây?
A.Than đá.
C. Dầu diesel.
B. Xăng.
D. Khí hoá lỏng.
Đáp án B
Bài 25.6 .
Biết 1 mol butane khi đốt cháy hoàn toàn giải
phóng nhiệt lượng 2878 kJ. Nhiệt lượng được
giải phóng khi đốt cháy 1 kg butane là
A. 48 000 kJ.
B. 28 800 kJ.
C. 49 621 kJ.
D. 51 429 kJ.
C4H10+13/2O2→ 4CO2+5H2O
Q = 1000. 2878/ 58 = 49 621 kJ
Đáp án C
Bài 25.7.Tại sao sau khi khai thác, dầu mỏ lại phải đưa
đến nhà máy lọc dầu? Ngoài việc sử dụng làm nhiên
liệu, dầu mỏ còn có những ứng dụng quan trọng gì?
• TL: Dầu mỏ mới khai thác được loại bỏ tạp chất để
thu được dầu thô và được vận chuyển đến nhà máy
lọc dầu. Tại đây, dầu thô được xử lí bằng phương
pháp chưng cất để thu được nhiều loại sản phẩm khác
nhau ở các nhiệt độ khác nhau. Mỗi loại sản phẩm sẽ
được sử dụng với các mục đích khác nhau, ví dụ:
xăng là nhiên liệu cho động cơ đốt trong, dầu hoả là
nhiên liệu cho động cơ phản lực, nhựa đường để trải
mặt đường,…; nhiều sản phẩm làm vật liệu, nguyên
liệu cho ngành hoá dầu.
Bài 25.8: Việc sử dụng nhiên liệu trong sinh hoạt ở các gia đình
Việt Nam có nhiều thay đổi: từ dùng rơm rạ, củi gỗ để đun nấu đã
chuyển đổi lần lượt qua bếp than (tổ ong), bếp dầu đến bếp gas và
hiện nay là bếp điện, bếp từ. Em hãy phân tích ưu/nhược điểm
của các loại nhiên liệu trên.
• Dùng rơm rạ, củi gỗ để đun nấu thì nhiệt lượng giải phóng ít,
nhiều khói, tro, bụi,…; chuyển sang dùng than (tổ ong) thì
nhiệt lượng giải phóng nhiều và thời gian cháy lâu hơn, tuy
nhiên lại không tiện khi đun nấu lượng ít và không liên tục,
thải nhiều khí có hại cho sức khoẻ và môi trường. Dùng gas
thuận lợi cho đun nấu nhưng lại kèm theo sự phát thải khí
CO2 và dễ gây cháy, nổ. Hiện nay, chỉ có bếp điện và bếp từ là
hạn chế được nhiều nhược điểm nhất.
Vận dụng
Bài 25.9:
Để đun sôi 1 L nước từ nhiệt
độ ban đầu 25 °C, cần dùng bao nhiêu
gam khí butane với hiệu suất nhiệt 30%?
Biết nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy 1
mol butane là 2 878 kJ; nhiệt lượng cần
dùng để 1g nước lỏng tăng lên 1 °C là
4,2 J.
Lời giải:
C4H10+13/2O2→ 4CO2+5H2O
Nhiệt lượng cần để cung cấp cho nước:
Q = mCΔT = 1000. 4,2. (100-25) = 315000(J) = 315 (kj)
( 4200) . (75)
Lý thuyết:
Cứ 1mol C4H10 có khối lượng 58g toả ra nhiệt lượng là 2.878 (kj)
Đầu bài:
X (g)<------------------------315 (kj)
X= 315 x 58/ 2878 = 6,348 (g)
6,348 (g) hiệu suất là 30%
m (g) <---------------100%
Khối lượng khí butane: m = 6,348 x 100/30 = 21,16(g).
 







Các ý kiến mới nhất