CTST - Bài 7. Hoá trị và công thức hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: i
Người gửi: Nguyễn Anh Đức
Ngày gửi: 07h:52' 24-02-2026
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 35
Nguồn: i
Người gửi: Nguyễn Anh Đức
Ngày gửi: 07h:52' 24-02-2026
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
Daïy Hoïc
toát
toát
GV: NGUYỄN ANH ĐỨC
LỚP 7
CHỦ ĐỀ 1: NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ
HOÁ HỌC –
SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYỀN TỐ HOÁ HỌC
BÀI 2 NGUYÊN TỬ
I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr
Ruột bút chì 0,5 mm
Hình 2.1
Tế bào máu 10-5 m có độ
phóng đại 1000 lần
Hạt bụi trong không khí
5 x 10-6 – 1 000 x 10-6 m
Vi khuẩn 10 -6 có độ phóng đại x
30 000 lần
H1. Những đối tượng nào trong Hình 2.1 ta có thể quan sát
bằng mắt thường? Bằng kính lúp? Bằng kính hiển vi?
Kính lúp: quan sát đối
tượng mắt thường có thể
thấy nhưng rất khó quan sát
Kính hiển vi: để quan
sát đối tượng mà mắt
thường không thể nhìn thấy
Mắt thường
Ruột bút chì 0,5
mm
Kính hiển vi:
Kính lúp
Hạt bụi trong không khí
5 x 10-6 – 1 000 x 10-6 m
Kính hiển vi:
Tế bào máu 10-5 m có độ
phóng đại 1000 lần
Vi khuẩn 10 -6 có độ phóng
đại x 30 000 lần
H2. Quan sát Hình 2.2, em hãy cho biết khí oxygen,
sắt và than chì có đặc điểm chung gì vể cấu tạo.
Các chất được cấu tạo từ những quả
cầu liên kết với nhau
Các chất được tạo nên từ những hạt vô
cùng nhỏ gọi là nguyên tử
Cầu Long Biên
Nhà triết học cổ Hy Lạp
Democritos(460-370 TCN).
BÀI 2 NGUYÊN TỬ
I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr
+ Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ
gọi là nguyên tử
Khái quát về mô hình nguyên tử
Mô hình Rutherford
H3. Theo Rutherford
- Bohr, nguyên tử
được cấu tạo như
thế nào?
Hình 2.4: Mô hình nguyên tử của Rutherford
Mô hình Rutherford – Bohr
Electron
Hạt nhân
Hình 2.4: Mô hình nguyên tử của Rutherford
Electron
- Nguyên tử gồm :
Hạt nhân
+ Vỏ: tạo bởi một hay nhiều electron (kí hiệu là e),
mang điện tích âm, mỗi e mang 1 đơn vị điện
tích âm, quy ước -1
+ Hạt nhân: chứa các hạt proton (kí hiệu là p) mang
điện tích dương, mỗi p mang 1 đơn vị
điện tích dương, quy ước +1
+
-
Số p = Số e
Có trị số bằng nhau nhưng trái dấu
Trong hạt nhân nguyên tử, điện tích hạt nhân
bằng tổng điện tích của các hạt proton trong
nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng
số proton của nguyên tử
Dựa trên mô hình Rutherford theo Niels Bohr
Hạt neutron
H5. Tại sao các nguyên tử trung hoà về điện?
Ví dụ
7p
Điện tích hạt nhân
+7
Số đơn vị điện tích hạt nhân
7
H4. Quan sát Hình 2.5, hãy cho biết nguyên tử nitrogen và potassium
có bao nhiêu:
a. điện tích hạt nhân nguyên tử.
b. lớp electron.
c. electron trên mỗi lớp
Giải
Nguyên tử nitrogen Nguyên tử potassium
Điện tích hạt nhân
nguyên tử
+7
+19
Lớp electron
2
2/ 5
4
2/8/8/1
Electron trên mỏi lớp
BÀI 2 NGUYÊN TỬ
I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr
+ Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ gọi là
nguyên tử
* Khái quát về mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr
+ Trong nguyên tử, các electron ở vỏ được sắp xếp thành
từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân theo những
quỹ đạo tương tự như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.
+ Nguyên tử trung hòa về điện: Trong nguyên tử, số proton
bằng số electron
LUYỆN TẬP
H8. Cho biết các thành phần cấu tạo nên
nguyên tử trong hình minh hoạ sau:
neutron
vỏ electron
electron
Hạt nhân
proton
H9. Quan sát Hình 2.6, hãy hoàn thành bảng sau:
Số đơn vị điện
tích hạt nhân
? +8
Số proton
8?
Số electron trong Số electron ở lớp
nguyên tử
ngoài cùng
8?
6?
Để lớp electron ngoài cùng của nguyên tử oxygen có đủ số
2 electron
ngài cùng
electron tối đa thì cần thêm bao
nhiêulớp
electron?
BÀI 2 NGUYÊN TỬ
I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr
+ Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ gọi là
nguyên tử
* Khái quát về mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr
+ Trong nguyên tử, các electron ở vỏ được sắp xếp thành
từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân theo những
quỹ đạo tương tự như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.
+ Nguyên tử trung hòa về điện: Trong nguyên tử, số proton
bằng số electron
II. Khối lượng nguyên tử:
2. KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
1g Carbon
Chứa 50 x 1021 (Năm mươi nghìn tỉ tỉ)
Nguyên tử Carbon
Khối lượng 1 nguyên tử C = 1,9926
x 10-23 gam
H6. Vì sao người ta thường sử dụng amu
làm đơn vị khối lượng nguyên tử?
Khối lượng nguyên tử = m(p) + m(e) + m(n)
khối lượng nguyên tử rất nhỏ, nên đo bằng đơn vị amu
1 amu = 1,6605 x 10-24 gam
m (p) = m(n) = 1u
m (e) = 0,00055 u (rất nhỏ)
Khối lượng hạt nhân là
khối lượng của nguyên tử
Có 1p trong hạt nhân
ÞKhối lượng nguyên
tử = 1amu
Có 6p và 6n trong hạt nhân
ÞKhối lượng nguyên tử là :
6 amu + 6 amu = 12 amu
H7. Quan sát mô hình dưới đây, cho biết số proton,
số electron và xác định khối lượng nguyên tử
magnesium (biết số neutron bằng 12).
Số p = 12, số e = 12
Khối lượng nguyên tử:
12 amu + 12amu = 24 amu
Mô hình nguyên tử
magnesium (Mg)
BÀI 2 NGUYÊN TỬ
I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr
+ Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ gọi là
nguyên tử
* Khái quát về mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr
+ Trong nguyên tử, các electron ở vỏ được sắp xếp thành
từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân theo những
quỹ đạo tương tự như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.
+ Nguyên tử trung hòa về điện: Trong nguyên tử, số proton
bằng số electron
II. Khối lượng nguyên tử:
+ khối lượng nguyên tử rất nhỏ, nên đo bằng đơn vị amu
+1 amu = 1,6605 x 10-24 gam
+Khối lượng 1 nguyên tử C = 1,9926 x 10-23 gam= 12 amu
III. Vận dụng
BÀI 2 NGUYÊN TỬ
I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr
+ Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ gọi là
nguyên tử
* Khái quát về mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr
+ Trong nguyên tử, các electron ở vỏ được sắp xếp thành
từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân theo những
quỹ đạo tương tự như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.
+ Nguyên tử trung hòa về điện: Trong nguyên tử, số proton
bằng số electron
II. Khối lượng nguyên tử:
+ khối lượng nguyên tử rất nhỏ, nên đo bằng đơn vị amu
+1 amu = 1,6605 x 10-24 gam
+Khối lượng 1 nguyên tử C = 1,9926 x 10-23 gam= 12 amu
III. Vận dụng
Bài 1/17. Em hãy điền vào chỗ trống các từ, cụm
từ thích hợp sau để được câu hoàn chỉnh:
chuyển động
các electron hạt nhân điện tích trung hòa
dương
về điện
vỏ nguyên tử điện tích âm vô cùng sắp xếp
nhỏ
Nguyên tử là hạt ….(1) và …(2)….. Theo Rutherford Bohr, nguyên tử có cấu tạo gồm 2 phần là …..(3)…..
(mang …(4)….và …(5)… tạo bởi …(6)… mang …(7)…).
Trong nguyên tử, các electron …(8) …. xung quanh
hạt nhân và ..(9)… thành từng lớp.
(1) vô cùng nhỏ;
(2) trung hoà về điện;
(3) hạt nhân;
(4) điện tích dương;
(5) lớp vỏ;
(6) electron;
(7) điện tích âm;
(8) chuyển động;
(9) sắp xếp.
BÀI 2 NGUYÊN TỬ
I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr
II. Khối lượng nguyên tử:
III. Vận dụng
Bài 2/17 SGK
Bài 1/17 SGK
(1) vô cùng nhỏ;
(2) trung hoà về điện;
(3) hạt nhân;
(4) điện tích dương;
(5) lớp vỏ;
(6) electron;
(7) điện tích âm;
(8) chuyển động;
(9) sắp xếp.
H11. Vì sao nói khối lượng hạt nhân được coi là
khối lượng nguyên tử?
Vì Proton và neutron có cùng khối lượng (gần
bằng 1 amu), còn electron có khối lượng rất
bé (chỉ bằng khoảng 0,00055 amu), nhỏ hơn
rất nhiều lần so với khối lượng của proton và
neutron. Do đó, ta có thể xem khối lượng của
hạt nhân là khối lượng của nguyên tử.
BÀI 2 NGUYÊN TỬ
I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr
II. Khối lượng nguyên tử:
III. Vận dụng
Bài 2/17 SGK
Bài 1/17 SGK
(1) vô cùng nhỏ;
(2) trung hoà về điện;
(3) hạt nhân;
(4) điện tích dương;
(5) lớp vỏ;
(6) electron;
(7) điện tích âm;
(8) chuyển động;
(9) sắp xếp.
Vì Proton và neutron có cùng khối
lượng (gần bằng 1 amu), còn
electron có khối lượng rất bé (chỉ
bằng khoảng 0,00055 amu), nhỏ
hơn rất nhiều lần so với khối lượng
của proton và neutron. Do đó, ta có
thể xem khối lượng của hạt nhân là
khối lượng của nguyên tử.
toát
toát
GV: NGUYỄN ANH ĐỨC
LỚP 7
CHỦ ĐỀ 1: NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ
HOÁ HỌC –
SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYỀN TỐ HOÁ HỌC
BÀI 2 NGUYÊN TỬ
I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr
Ruột bút chì 0,5 mm
Hình 2.1
Tế bào máu 10-5 m có độ
phóng đại 1000 lần
Hạt bụi trong không khí
5 x 10-6 – 1 000 x 10-6 m
Vi khuẩn 10 -6 có độ phóng đại x
30 000 lần
H1. Những đối tượng nào trong Hình 2.1 ta có thể quan sát
bằng mắt thường? Bằng kính lúp? Bằng kính hiển vi?
Kính lúp: quan sát đối
tượng mắt thường có thể
thấy nhưng rất khó quan sát
Kính hiển vi: để quan
sát đối tượng mà mắt
thường không thể nhìn thấy
Mắt thường
Ruột bút chì 0,5
mm
Kính hiển vi:
Kính lúp
Hạt bụi trong không khí
5 x 10-6 – 1 000 x 10-6 m
Kính hiển vi:
Tế bào máu 10-5 m có độ
phóng đại 1000 lần
Vi khuẩn 10 -6 có độ phóng
đại x 30 000 lần
H2. Quan sát Hình 2.2, em hãy cho biết khí oxygen,
sắt và than chì có đặc điểm chung gì vể cấu tạo.
Các chất được cấu tạo từ những quả
cầu liên kết với nhau
Các chất được tạo nên từ những hạt vô
cùng nhỏ gọi là nguyên tử
Cầu Long Biên
Nhà triết học cổ Hy Lạp
Democritos(460-370 TCN).
BÀI 2 NGUYÊN TỬ
I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr
+ Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ
gọi là nguyên tử
Khái quát về mô hình nguyên tử
Mô hình Rutherford
H3. Theo Rutherford
- Bohr, nguyên tử
được cấu tạo như
thế nào?
Hình 2.4: Mô hình nguyên tử của Rutherford
Mô hình Rutherford – Bohr
Electron
Hạt nhân
Hình 2.4: Mô hình nguyên tử của Rutherford
Electron
- Nguyên tử gồm :
Hạt nhân
+ Vỏ: tạo bởi một hay nhiều electron (kí hiệu là e),
mang điện tích âm, mỗi e mang 1 đơn vị điện
tích âm, quy ước -1
+ Hạt nhân: chứa các hạt proton (kí hiệu là p) mang
điện tích dương, mỗi p mang 1 đơn vị
điện tích dương, quy ước +1
+
-
Số p = Số e
Có trị số bằng nhau nhưng trái dấu
Trong hạt nhân nguyên tử, điện tích hạt nhân
bằng tổng điện tích của các hạt proton trong
nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng
số proton của nguyên tử
Dựa trên mô hình Rutherford theo Niels Bohr
Hạt neutron
H5. Tại sao các nguyên tử trung hoà về điện?
Ví dụ
7p
Điện tích hạt nhân
+7
Số đơn vị điện tích hạt nhân
7
H4. Quan sát Hình 2.5, hãy cho biết nguyên tử nitrogen và potassium
có bao nhiêu:
a. điện tích hạt nhân nguyên tử.
b. lớp electron.
c. electron trên mỗi lớp
Giải
Nguyên tử nitrogen Nguyên tử potassium
Điện tích hạt nhân
nguyên tử
+7
+19
Lớp electron
2
2/ 5
4
2/8/8/1
Electron trên mỏi lớp
BÀI 2 NGUYÊN TỬ
I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr
+ Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ gọi là
nguyên tử
* Khái quát về mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr
+ Trong nguyên tử, các electron ở vỏ được sắp xếp thành
từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân theo những
quỹ đạo tương tự như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.
+ Nguyên tử trung hòa về điện: Trong nguyên tử, số proton
bằng số electron
LUYỆN TẬP
H8. Cho biết các thành phần cấu tạo nên
nguyên tử trong hình minh hoạ sau:
neutron
vỏ electron
electron
Hạt nhân
proton
H9. Quan sát Hình 2.6, hãy hoàn thành bảng sau:
Số đơn vị điện
tích hạt nhân
? +8
Số proton
8?
Số electron trong Số electron ở lớp
nguyên tử
ngoài cùng
8?
6?
Để lớp electron ngoài cùng của nguyên tử oxygen có đủ số
2 electron
ngài cùng
electron tối đa thì cần thêm bao
nhiêulớp
electron?
BÀI 2 NGUYÊN TỬ
I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr
+ Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ gọi là
nguyên tử
* Khái quát về mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr
+ Trong nguyên tử, các electron ở vỏ được sắp xếp thành
từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân theo những
quỹ đạo tương tự như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.
+ Nguyên tử trung hòa về điện: Trong nguyên tử, số proton
bằng số electron
II. Khối lượng nguyên tử:
2. KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
1g Carbon
Chứa 50 x 1021 (Năm mươi nghìn tỉ tỉ)
Nguyên tử Carbon
Khối lượng 1 nguyên tử C = 1,9926
x 10-23 gam
H6. Vì sao người ta thường sử dụng amu
làm đơn vị khối lượng nguyên tử?
Khối lượng nguyên tử = m(p) + m(e) + m(n)
khối lượng nguyên tử rất nhỏ, nên đo bằng đơn vị amu
1 amu = 1,6605 x 10-24 gam
m (p) = m(n) = 1u
m (e) = 0,00055 u (rất nhỏ)
Khối lượng hạt nhân là
khối lượng của nguyên tử
Có 1p trong hạt nhân
ÞKhối lượng nguyên
tử = 1amu
Có 6p và 6n trong hạt nhân
ÞKhối lượng nguyên tử là :
6 amu + 6 amu = 12 amu
H7. Quan sát mô hình dưới đây, cho biết số proton,
số electron và xác định khối lượng nguyên tử
magnesium (biết số neutron bằng 12).
Số p = 12, số e = 12
Khối lượng nguyên tử:
12 amu + 12amu = 24 amu
Mô hình nguyên tử
magnesium (Mg)
BÀI 2 NGUYÊN TỬ
I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr
+ Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ gọi là
nguyên tử
* Khái quát về mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr
+ Trong nguyên tử, các electron ở vỏ được sắp xếp thành
từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân theo những
quỹ đạo tương tự như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.
+ Nguyên tử trung hòa về điện: Trong nguyên tử, số proton
bằng số electron
II. Khối lượng nguyên tử:
+ khối lượng nguyên tử rất nhỏ, nên đo bằng đơn vị amu
+1 amu = 1,6605 x 10-24 gam
+Khối lượng 1 nguyên tử C = 1,9926 x 10-23 gam= 12 amu
III. Vận dụng
BÀI 2 NGUYÊN TỬ
I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr
+ Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ gọi là
nguyên tử
* Khái quát về mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr
+ Trong nguyên tử, các electron ở vỏ được sắp xếp thành
từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân theo những
quỹ đạo tương tự như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.
+ Nguyên tử trung hòa về điện: Trong nguyên tử, số proton
bằng số electron
II. Khối lượng nguyên tử:
+ khối lượng nguyên tử rất nhỏ, nên đo bằng đơn vị amu
+1 amu = 1,6605 x 10-24 gam
+Khối lượng 1 nguyên tử C = 1,9926 x 10-23 gam= 12 amu
III. Vận dụng
Bài 1/17. Em hãy điền vào chỗ trống các từ, cụm
từ thích hợp sau để được câu hoàn chỉnh:
chuyển động
các electron hạt nhân điện tích trung hòa
dương
về điện
vỏ nguyên tử điện tích âm vô cùng sắp xếp
nhỏ
Nguyên tử là hạt ….(1) và …(2)….. Theo Rutherford Bohr, nguyên tử có cấu tạo gồm 2 phần là …..(3)…..
(mang …(4)….và …(5)… tạo bởi …(6)… mang …(7)…).
Trong nguyên tử, các electron …(8) …. xung quanh
hạt nhân và ..(9)… thành từng lớp.
(1) vô cùng nhỏ;
(2) trung hoà về điện;
(3) hạt nhân;
(4) điện tích dương;
(5) lớp vỏ;
(6) electron;
(7) điện tích âm;
(8) chuyển động;
(9) sắp xếp.
BÀI 2 NGUYÊN TỬ
I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr
II. Khối lượng nguyên tử:
III. Vận dụng
Bài 2/17 SGK
Bài 1/17 SGK
(1) vô cùng nhỏ;
(2) trung hoà về điện;
(3) hạt nhân;
(4) điện tích dương;
(5) lớp vỏ;
(6) electron;
(7) điện tích âm;
(8) chuyển động;
(9) sắp xếp.
H11. Vì sao nói khối lượng hạt nhân được coi là
khối lượng nguyên tử?
Vì Proton và neutron có cùng khối lượng (gần
bằng 1 amu), còn electron có khối lượng rất
bé (chỉ bằng khoảng 0,00055 amu), nhỏ hơn
rất nhiều lần so với khối lượng của proton và
neutron. Do đó, ta có thể xem khối lượng của
hạt nhân là khối lượng của nguyên tử.
BÀI 2 NGUYÊN TỬ
I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr
II. Khối lượng nguyên tử:
III. Vận dụng
Bài 2/17 SGK
Bài 1/17 SGK
(1) vô cùng nhỏ;
(2) trung hoà về điện;
(3) hạt nhân;
(4) điện tích dương;
(5) lớp vỏ;
(6) electron;
(7) điện tích âm;
(8) chuyển động;
(9) sắp xếp.
Vì Proton và neutron có cùng khối
lượng (gần bằng 1 amu), còn
electron có khối lượng rất bé (chỉ
bằng khoảng 0,00055 amu), nhỏ
hơn rất nhiều lần so với khối lượng
của proton và neutron. Do đó, ta có
thể xem khối lượng của hạt nhân là
khối lượng của nguyên tử.
 








Các ý kiến mới nhất