Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6. Hành trình tri thức

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quân Phương
Ngày gửi: 08h:53' 24-02-2026
Dung lượng: 52.5 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
CÂU CHUYỆN CỦA
TÔI
Trời mưa rất to. Bạn Lan học giỏi.
Con mèo nằm ngủ trên ghế. Hôm
qua em đi học.

Bài 6.
Hành trình tri thức
(Nghị luận xã hội)

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

I.
Hình thành
kiến thức

1. Đặc điểm và chức năng
- Liên kết là một trong những tính chất quan trọng của văn bản, có tác dụng làm
cho văn bản trở nên mạch lạc, hoàn chỉnh cả về nội dung và hình thức.
- Đặc điểm của một văn bản có tính liên kết
+ Nội dung các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó
chặt chẽ với nhau.
+ Các câu, các đoạn được kết nối với nhau bằng các
phép liên kết thích hợp.

2. Một số phép liên kết thường dùng

Phiếu học tập: Nối nội dung cột A, B, C tương ứng với nhau
Cột A
Cột B
Ví dụ
Phép liên kết
(I) Khi đọc sách, ta thấy trong nỗi buồn khổ, lo lắng của người viết nỗi buồn
khổ, lo lắng của ta và ta hiểu rằng chúng ta không phải cô độc trên thế giới này.
Bất kì ta ở 1 tình thế khắt khe, chua chát nào, mở sách ra là ta cũng gặp người
(1) Phép thế
đồng cảnh hay đồng bệnh mà đọc họ ta thấy ấm áp lại trong lòng
(Nguyễn Hiến Lê, Tự học – một thú vui bổ ích)

Cột C
Nội dung
(a) Sử dụng ở câu đứng sau
các từ ngữ cùng trường liên
tưởng với từ ngữ đã có ở
câu trước

Kết quả

I-2-c

(II) Mỗi loại học vấn đến giai đoạn hôm nay đều là thành quả của toàn nhân
(b) Sử dụng ở câu đứng sau
loại nhờ biết phân công cố gắng tích lũy ngày đêm mà có. Các thành quả đó
các từ ngữ biểu thị quan hệ
(2) Phép lặp từ với câu đứng trước
sở dĩ không bị vùi lấp đi, đều là do sách vở ghi chép, lưu truyền lại.
ngữ
(Chu Quang Tiềm – Bàn về đọc sách)

II-1-d

(III) Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là 1 con đường
quan trọng của học vấn. Bởi vì học vấn không chỉ là việc cá nhân, mà là việc
của toàn nhân loại.
(Chu Quang Tiềm – Bàn về đọc sách)

III-4-b

(IV) Hơn nữa, tự học quả là một phương thuốc trị bệnh âu sầu. Theo bác sĩ
E.Gờ-ron-nơ-veo (E. Groenevelt), người Hà Lan, những bệnh nhân nào biết
đọc sách cũng mau khỏe mạnh hơn những bệnh nhân khác.
(Nguyễn Hiến Lê, Tự học – một thú vui bổ ích)

(3) Phép liên
tưởng

(4) Phép nối

(c) Lặp lại ở câu đứng sau
các từ ngữ đã có ở câu
trước.
(d) Sử dụng ở câu đứng sau
các từ ngữ có tác dụng thay
thế từ ngữ đã có ở câu
trước.

IV-3-a

2. Một số phép liên kết thường dùng

II. Luyện tập

KHỈ CON TRANH TÀI

Tiếp tục bài học

CHÚC
MỪNG
CHÚC MỪNG

1. Xác định phép lặp từ ngữ trong đoạn trích sau:
“Trước hết, cái thú tự học cũng giống cái thú đi chơi
bộ ấy. Tự học cũng như một cuộc du lịch, du lịch bằng
trí óc, một cuộc du lịch say mê gấp trăm lần du lịch
bằng chân, vì nó là du lịch trong không gian lẫn thời
gian”.
(Nguyễn Hiến Lê, Tự học – một thú vui bổ ích).

 Câu thứ nhất liên kết với câu thứ 2 bởi phép lặp
từ ngữ, thể hiện qua cụm từ “tự học”

2. Xác định phép nối trong những đoạn trích sau:
a. Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi
không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết. Nhưng mỗi lần thấy
mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trường,
lòng tôi lại tưng bừng rộn rã. (Thanh Tịnh, Tôi đi học)
b. Một là, sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu. [...] Hai
là, sách nhiều dễ khiến người đọc lạc hướng. (Chu Quang Tiềm,
Bàn về đọc sách)

Phép nối trong những đoạn trích:
a. Nhưng
b. Một là ….Hai là

3. Xác định phép liên kết được sử dụng trong đoạn
trích sau: “Sách tất nhiên là đáng quý, nhưng cũng chỉ
là một thứ tích lũy. Nó có thể làm trở ngại cho nghiên
cứu học vấn”.
(Chu Quang Tiềm, Bàn về đọc sách)

Phép thế: “Nó” thay thế cho “sách”

4. Chỉ ra phép liên tưởng trong đoạn trích sau: “Biết
bao danh sĩ đã nhờ sự đọc sách, sự tự học mà khỏi chán
đời. [...] Những nỗi đau khổ nhờ đó mà bớt nhói”.
(Nguyễn Hiến Lê, Tự học – một thú vui bổ ích)
Phép liên tưởng trong đoạn trích: chán đời, nỗi đau khổ
(trường liên tưởng: Bệnh âu sầu)

5. Xác định phép liên kết được sử dụng trong đoạn
trích sau: “Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương
thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên
con đường dài và hẹp. Con đường này tôi đã quen đi lại
lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ”.
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)

Phép thế: “Con đường này” thay thế
cho “con đường làng dài và hẹp”

1. Xác định phép lặp từ ngữ trong đoạn trích sau:
“Tôi nhìn bàn ghế chỗ tôi ngồi rất cẩn thận rồi tự
nhiên lạm nhận là vật riêng của mình. Tôi nhìn người
bạn tí hon ngồi bên tôi, một người bạn tôi chưa hề
quen biết, nhưng lòng tôi vẫn không cảm thấy sự xa
lạ chút nào:.
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)

 Câu thứ nhất liên kết với câu thứ hai bởi phép lặp
từ ngữ, thể hiện qua cụm từ “tôi”, “nhìn”, “tôi nhìn”

2. Xác định phép liên kết được sử dụng trong đoạn
trích sau: “Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ
đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám
đi từng bước nhẹ. Họ như con chim con đứng bên bờ tổ,
nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e
sợ”.
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)

Phép thế: “Họ” thay thế cho
“mấy cậu học trò mới”

3. Chỉ ra phép liên tưởng trong đoạn trích sau:
“Một mùi hương lạ xông lên trong lớp. Trông hình gì
treo trên tường tôi cũng thấy lạ và hay. Tôi nhìn bàn
ghế chỗ tôi ngồi rất cẩn thận rồi tự nhiên lạm nhận là
vật riêng của mình. (Thanh Tịnh, Tôi đi học)
Phép liên tưởng trong đoạn trích: lớp, hình gì treo
trên tường, bàn ghế (trường liên tưởng: lớp học)

4. Chỉ ra phép liên tưởng trong đoạn trích sau:
“Kẻ mạnh không phải kẻ giẫm lên vai người khác để
thỏa mãn lòng ích kỉ. Kẻ mạnh phải là kẻ giúp đỡ
người khác trên đôi vai của mình”. (Nam Cao, Đời
thừa)
Phép liên tưởng trong đoạn trích:
kẻ giẫm lên vai người khác để thỏa mãn lòng ích kỉ - kẻ giúp
đỡ người khác trên đôi vai của mình (trường liên tưởng: quan
điểm về kẻ mạnh)

5. Xác định phép lặp từ ngữ trong đoạn trích sau:
“Bất kì ta ở một tình thế khắt khe, chua chát nào, mở
sách ra là ta cũng gặp người đồng cảnh hay đồng
bệnh mà đọc họ ta thấy ấm áp lại trong lòng. Biết
bao danh sĩ đã nhờ sự đọc sách, sự tự học mà khỏi
chán đời”.
(Nguyễn Hiến Lê, Tự học – một thú vui bổ ích).
 Câu thứ nhất liên kết với câu thứ hai bởi phép lặp từ
ngữ, thể hiện qua cụm từ “sách”

Bài 5: Xác định các phép liên kết được dùng để liên kết
hai đoạn văn sau:
Trước hết, cái thú tự học cũng giống cái thú đi chơi bộ
ấy. Tự học cũng như một cuộc du lịch, du lịch bằng trí óc,
một cuộc du lịch say mê gấp trăm lần du lịch bằng chân, vì
nó là du lịch trong không gian lẫn thời gian. [...]
Hơn nữa, tự học quả là một phương thuốc trị bệnh âu
sầu. Theo bác sĩ E.Gờ-ron-nơ-veo (E.Groenevelt), người Hà
Lan, những bệnh nhân nào biết đọc sách cũng mau khỏe
mạnh hơn những bệnh nhân khác. Nhiều bác sĩ Anh và Pháp,
sau lời tuyên bố đó, làm những bảng thống kê bệnh nhân
trong các bệnh viện và thừa nhận ông E.Gờ-ron-nơ-veo có lí.
[...] (Nguyễn Hiến Lê, Tự học – một thú vui bổ ích)

Phép liên kết đoạn: Phép nối: Trước hết…. Hơn nữa
….; Phép lặp: tự học

“Thực hành liên kết”
Em hãy viết 1 đoạn văn khoảng 200
chữ nêu suy nghĩ của em về vấn đề
tự học của học sinh hiện nay. Chỉ ra
các phép liên kết mà em đã sử dụng
trong đoạn

Trong thời đại công nghệ phát triển nhanh chóng như hiện nay, tự
học trở thành một kỹ năng vô cùng quan trọng đối với học sinh. Không
phải lúc nào thầy cô cũng có thể kèm cặp, hướng dẫn từng chút, vì thế mỗi
người học cần chủ động tìm hiểu, khám phá tri thức cho riêng mình. Tự
học giúp chúng ta hiểu bài sâu hơn, ghi nhớ lâu hơn và rèn luyện tinh thần
trách nhiệm với bản thân. Ngược lại, nếu chỉ trông chờ vào người khác, ta
sẽ dễ lười biếng và phụ thuộc. Thực tế cho thấy, những bạn biết tự học
thường đạt kết quả tốt hơn và tự tin hơn trong học tập cũng như trong cuộc
sống. Tuy nhiên, để việc tự học hiệu quả, học sinh cần có kế hoạch cụ thể,
biết lựa chọn phương pháp phù hợp và kiên trì thực hiện. Tự học không
chỉ là cách tiếp thu kiến thức mà còn là con đường hình thành nhân cách,
giúp chúng ta trưởng thành và thành công trong tương lai.

Phép liên kết

Ví dụ trong đoạn

Tác dụng

Phép lặp

“tự học” được lặp lại nhiều Nhấn mạnh chủ đề, tạo mạch
lần
thống nhất.

Phép thế

“ta”, “chúng ta”, “những bạn Thay thế chủ ngữ để tránh lặp,
biết tự học”
vẫn giữ ý liên tục.

Phép nối

Nối các câu, thể hiện quan hệ
“vì thế”, “ngược lại”, “tuy
nguyên nhân – đối lập – điều
nhiên”
kiện.

Phép liên tưởng
“chủ động”, “tìm
(đồng nghĩa, gần
“khám phá tri thức”
nghĩa)

hiểu”, Làm cho nội dung phong phú
nhưng vẫn thống nhất về ý.
 
Gửi ý kiến