KNTT - Bài 5. Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Dung
Ngày gửi: 04h:28' 25-02-2026
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Dung
Ngày gửi: 04h:28' 25-02-2026
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
1.Thí nghiệm:
Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + Natri sunfat
Bari sunfat + Natri clorua
- Dấu hiệu: Thấy có chất kết
-Dấu hiệu nào cho biết
tủa màu trắng ( Bari sunfat)
có phản
xuất
hiện. ứng hóa học xảy
ra?
Em
hãy cho
biết
Viết
phương
trình
tên chất
chữ của
phảntham
ứng?gia,
chất sản phẩm
của phản ứng này?
- Chất tham gia: Bari clorua
(BaCl2) và Natri sunfat
(Na2SO4).
- Chất sản phẩm: Bari
sunfat (BaSO4) và Natri
clorua (NaCl).
1. Thí nghiệm:
Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + Natri sunfat
2. Định
luật:
mBariclorua
+
mNatrisunfat
Tổng mchất tham gia
Bari sunfat
+
Natri clorua
Gọi (m) là khối lượng.
-Khối lượng của cốc
Hãy viết công thức biểu diễn mối
đựng hai ống nghiệm trên
quan
hệ về khối+lượng
của các
mBariSunfat
m
=
NatriClorua
bàn cân trước và sau phản
chất trước và sau phản ứng?
ứng như thế nào?
=
Tổng m chất sản phẩm
Dựaứng
vào công
khối
a. Nội dung: Trong một phản
hóathức
học
tổng
lượng này em hãy phát biểu
khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng
nội dung của định luật?
khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
Hai nhà khoa học Lômônôxốp (người
Nga) và Lavoađiê (người Pháp) đã tiến hành
độc lập với nhau những thí nghiệm được cân
đo chính xác, từ đó phát hiện ra định luật Bảo
toàn khối lượng.
1.Thí nghiệm:
2. Định luật:
a. Nội dung
b. Giải thích
Vậy định luật
B n ch t c Khối
a ph lượng
n ng lcủa
gì?mỗi nguyên
tử trước
được giải
thích và
sau phản ứng có thay đổi không?
như thế nào?
1. Thí nghiệm:
2. Định luật:
a. Nội dung
b. Giải thích: Trong phản ứng hóa học số
nguyên tử của mỗi nguyên tố giữ nguyên và
khối lượng của mỗi nguyên tử không đổi vì
vậy tổng khối lượng các chất được bảo toàn
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng viết
công thức về khối lượng cho phản ứng trên ?
3. Áp dụng:
A
+
B
mA
+
mB
=
mC
=
(mA
+
C
+
D
mC
mB)
+
mD
mD
-
* Trong một phản ứng hóa học có (n)
chất (chất tham gia và chất sản phẩm) nếu
biết khối lượng của (n-1) chất thì tính được
khối lượng của chất còn lại.
• Bài 1: Cho 26 g kim loại kẽm phản ứng vừa đủ với dung dịch axit sunfuric
loãng, sau phản ứng thu được 0,8 g khí hiđrô và dung dịch có chứa 64,4 g
muối kẽm sunfat. Tính khối lượng axit sunfuric đã phản ứng.
Tóm tắt
m kẽm
= 26 g
m hiđrô
= 0,8 g
m kẽm sunfat = 64,4g
m axit sunfuric = ?
CÁC BƯỚC LÀM BÀI
Tính theo định luật bảo toàn khối
lượng
Bước 1: Viết phương trình (chữ) của phản
ứng hóa học: A + B
C + D
Bước 2: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
viết công thức về khối lượng của các chất trong
phản ứng: mA + mB = mC + mD
Bước 3: Thay số và tính khối lượng của chất cần
tìm: mA :mA = mC + mD - mB
*PT chữ:
Kẽm + axit sunfuric hiđrô + kẽm
sunfuric
*Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta
có:
mkẽm+ m axit sunfuric = mhiđrô + m kẽm sunfat
26
+ m axit sunfuric = 0,8
m axit sunfuric
m
= 0,8
+ 64,4
+ 64,4 -26
= 39,2 g
Bài 2: Đốt cháy 1 lượng than tổ ong có
chứa 12 g cacbon ngoài không khí, sau
phản ứng thu được khí cacbonđi oxit . Biết
rằng lượng oxi cần dùng là 32 g. Tính khối
lượng khí cacbonđi oxit (khí cacbonic) thu
được.
Bài2:
2: Tóm tắt
Bài
m Cacbon
= 12 g
m ôxi
= 32 g
mcacbonđi oxit = ?
Bài làm
*PT chữ:
Cacbon + oxi Cacbonđioxit
*Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta
có:
mCacbon+ moxi = mCacbonđioxit
12
+ 32 = mCacbonđioxi
m
= 44 g
to
(m
cacbon đi oxit
= 44 g)
0,224 lít khí cacbon đi oxi
Hạn chế đốt than tổ ong
Tổng mchất pư= Tổng mchất sp
A + BC+D
mA + m B =
mC+mD
A +
Nếu PƯ có n chất
mA +
B C
mB = m
Biết m của (n-1) chất
=>Tìm được m chất còn lại
A B + C + D
mA =mB + mC+m
Trò chơi
“AI NHANH HƠN”
Có 5 câu hỏi trắc nghiệm dành cho cả
lớp, mỗi câu hỏi hiện ra, có 5 giây suy
nghĩ để trả lời. Mỗi nhóm có 1 lá cờ. Sau 5
giây bạn nào có phương án trả lời thì dùng
cờ của nhóm mình phất cao. Bạn nào phất
cờ trước được quyền trả lời. Nếu chưa hết
thời gian suy nghĩ mà phất cờ là phạm
luật và không được quyền trả lời.
1
2
3 4 5
Câu 1: Trong lò nung đá vôi, canxi cacbonat CaCO 3 chuyển
dần thành canxi oxit CaO và khí cacbon đioxit CO2 thoát ra
ngoài. Công thức về khối lượng của phản ứng trên là:
1245
3
a. m CaCO3 = m CaO + m CO2
b. m CaCO3 + m CaO =
Hết giờ
m CO2
c. m CaCO3 + m CO2 = m CaO
d. m CaCO3 - m CaO= m CO2
Câu 2: Điền vào chỗ ……
Đốt cháy hết 12,8 g kim loại đồng Cu trong bình chứa …….
gam khí oxi O2, sau phản ứng thu được 16,0 g hợp chất
đồng(II) oxit CuO.
54123
A. 3,2 g.
C. 2,4 g.
B. 29,2 g.
D. 4,8 g
Hết giờ
Câu 3: Đốt cháy 15,6 g hỗn hợp 2 kim loại nhôm Al và
Magie Mg ngoài không khí. Sau phản ứng thu được 28,4 g
hỗn hợp 2 oxit; nhôm oxit Al2O3 và kẽm oxit ZnO. Khối
lượng oxi cần dùng để đốt cháy hết hỗn hợp trên là:
A. 44 g.
C. 12,8g.
345
12
Hết giờ
B. 42 g.
D. 9,2g.
Câu 4: Đốt cháy 15,6 g hỗn hợp 2 kim loại nhôm Al và
Magie Mg ngoài không khí. Sau phản ứng thu được 28,4 g
hỗn hợp 2 oxit; nhôm oxit Al2O3 và kẽm oxit ZnO. Khối
lượng oxi cần dùng để đốt cháy hết hỗn hợp trên là:
A. 44 g.
C. 12,8g.
345
12
Hết giờ
B. 42 g.
D. 9,2g.
Câu 5: Để thanh sắt ngoài không khí sau một thời
gian thấy khối lượng của thanh sắt thay đổi như thế
nào?
A. Tăng lên
B. Giảm đi
C. Không thay đổi
125
3
4
Hết giờ
- Làm bài tập 1,2,3 SGK/54
- Hoàn thành bài 1,2 (hoạt động nhóm) vào vở bài tập
Các nhóm nghiên cứu trước bài “Phương trình hóa học”
rút ra được cách lập PTHH.
- Học bài.
- Làm bài tập : 2,3 trang54 SGK.
- Đọc trước bài: Phương trình hoá
học
Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + Natri sunfat
Bari sunfat + Natri clorua
- Dấu hiệu: Thấy có chất kết
-Dấu hiệu nào cho biết
tủa màu trắng ( Bari sunfat)
có phản
xuất
hiện. ứng hóa học xảy
ra?
Em
hãy cho
biết
Viết
phương
trình
tên chất
chữ của
phảntham
ứng?gia,
chất sản phẩm
của phản ứng này?
- Chất tham gia: Bari clorua
(BaCl2) và Natri sunfat
(Na2SO4).
- Chất sản phẩm: Bari
sunfat (BaSO4) và Natri
clorua (NaCl).
1. Thí nghiệm:
Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + Natri sunfat
2. Định
luật:
mBariclorua
+
mNatrisunfat
Tổng mchất tham gia
Bari sunfat
+
Natri clorua
Gọi (m) là khối lượng.
-Khối lượng của cốc
Hãy viết công thức biểu diễn mối
đựng hai ống nghiệm trên
quan
hệ về khối+lượng
của các
mBariSunfat
m
=
NatriClorua
bàn cân trước và sau phản
chất trước và sau phản ứng?
ứng như thế nào?
=
Tổng m chất sản phẩm
Dựaứng
vào công
khối
a. Nội dung: Trong một phản
hóathức
học
tổng
lượng này em hãy phát biểu
khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng
nội dung của định luật?
khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
Hai nhà khoa học Lômônôxốp (người
Nga) và Lavoađiê (người Pháp) đã tiến hành
độc lập với nhau những thí nghiệm được cân
đo chính xác, từ đó phát hiện ra định luật Bảo
toàn khối lượng.
1.Thí nghiệm:
2. Định luật:
a. Nội dung
b. Giải thích
Vậy định luật
B n ch t c Khối
a ph lượng
n ng lcủa
gì?mỗi nguyên
tử trước
được giải
thích và
sau phản ứng có thay đổi không?
như thế nào?
1. Thí nghiệm:
2. Định luật:
a. Nội dung
b. Giải thích: Trong phản ứng hóa học số
nguyên tử của mỗi nguyên tố giữ nguyên và
khối lượng của mỗi nguyên tử không đổi vì
vậy tổng khối lượng các chất được bảo toàn
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng viết
công thức về khối lượng cho phản ứng trên ?
3. Áp dụng:
A
+
B
mA
+
mB
=
mC
=
(mA
+
C
+
D
mC
mB)
+
mD
mD
-
* Trong một phản ứng hóa học có (n)
chất (chất tham gia và chất sản phẩm) nếu
biết khối lượng của (n-1) chất thì tính được
khối lượng của chất còn lại.
• Bài 1: Cho 26 g kim loại kẽm phản ứng vừa đủ với dung dịch axit sunfuric
loãng, sau phản ứng thu được 0,8 g khí hiđrô và dung dịch có chứa 64,4 g
muối kẽm sunfat. Tính khối lượng axit sunfuric đã phản ứng.
Tóm tắt
m kẽm
= 26 g
m hiđrô
= 0,8 g
m kẽm sunfat = 64,4g
m axit sunfuric = ?
CÁC BƯỚC LÀM BÀI
Tính theo định luật bảo toàn khối
lượng
Bước 1: Viết phương trình (chữ) của phản
ứng hóa học: A + B
C + D
Bước 2: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
viết công thức về khối lượng của các chất trong
phản ứng: mA + mB = mC + mD
Bước 3: Thay số và tính khối lượng của chất cần
tìm: mA :mA = mC + mD - mB
*PT chữ:
Kẽm + axit sunfuric hiđrô + kẽm
sunfuric
*Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta
có:
mkẽm+ m axit sunfuric = mhiđrô + m kẽm sunfat
26
+ m axit sunfuric = 0,8
m axit sunfuric
m
= 0,8
+ 64,4
+ 64,4 -26
= 39,2 g
Bài 2: Đốt cháy 1 lượng than tổ ong có
chứa 12 g cacbon ngoài không khí, sau
phản ứng thu được khí cacbonđi oxit . Biết
rằng lượng oxi cần dùng là 32 g. Tính khối
lượng khí cacbonđi oxit (khí cacbonic) thu
được.
Bài2:
2: Tóm tắt
Bài
m Cacbon
= 12 g
m ôxi
= 32 g
mcacbonđi oxit = ?
Bài làm
*PT chữ:
Cacbon + oxi Cacbonđioxit
*Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta
có:
mCacbon+ moxi = mCacbonđioxit
12
+ 32 = mCacbonđioxi
m
= 44 g
to
(m
cacbon đi oxit
= 44 g)
0,224 lít khí cacbon đi oxi
Hạn chế đốt than tổ ong
Tổng mchất pư= Tổng mchất sp
A + BC+D
mA + m B =
mC+mD
A +
Nếu PƯ có n chất
mA +
B C
mB = m
Biết m của (n-1) chất
=>Tìm được m chất còn lại
A B + C + D
mA =mB + mC+m
Trò chơi
“AI NHANH HƠN”
Có 5 câu hỏi trắc nghiệm dành cho cả
lớp, mỗi câu hỏi hiện ra, có 5 giây suy
nghĩ để trả lời. Mỗi nhóm có 1 lá cờ. Sau 5
giây bạn nào có phương án trả lời thì dùng
cờ của nhóm mình phất cao. Bạn nào phất
cờ trước được quyền trả lời. Nếu chưa hết
thời gian suy nghĩ mà phất cờ là phạm
luật và không được quyền trả lời.
1
2
3 4 5
Câu 1: Trong lò nung đá vôi, canxi cacbonat CaCO 3 chuyển
dần thành canxi oxit CaO và khí cacbon đioxit CO2 thoát ra
ngoài. Công thức về khối lượng của phản ứng trên là:
1245
3
a. m CaCO3 = m CaO + m CO2
b. m CaCO3 + m CaO =
Hết giờ
m CO2
c. m CaCO3 + m CO2 = m CaO
d. m CaCO3 - m CaO= m CO2
Câu 2: Điền vào chỗ ……
Đốt cháy hết 12,8 g kim loại đồng Cu trong bình chứa …….
gam khí oxi O2, sau phản ứng thu được 16,0 g hợp chất
đồng(II) oxit CuO.
54123
A. 3,2 g.
C. 2,4 g.
B. 29,2 g.
D. 4,8 g
Hết giờ
Câu 3: Đốt cháy 15,6 g hỗn hợp 2 kim loại nhôm Al và
Magie Mg ngoài không khí. Sau phản ứng thu được 28,4 g
hỗn hợp 2 oxit; nhôm oxit Al2O3 và kẽm oxit ZnO. Khối
lượng oxi cần dùng để đốt cháy hết hỗn hợp trên là:
A. 44 g.
C. 12,8g.
345
12
Hết giờ
B. 42 g.
D. 9,2g.
Câu 4: Đốt cháy 15,6 g hỗn hợp 2 kim loại nhôm Al và
Magie Mg ngoài không khí. Sau phản ứng thu được 28,4 g
hỗn hợp 2 oxit; nhôm oxit Al2O3 và kẽm oxit ZnO. Khối
lượng oxi cần dùng để đốt cháy hết hỗn hợp trên là:
A. 44 g.
C. 12,8g.
345
12
Hết giờ
B. 42 g.
D. 9,2g.
Câu 5: Để thanh sắt ngoài không khí sau một thời
gian thấy khối lượng của thanh sắt thay đổi như thế
nào?
A. Tăng lên
B. Giảm đi
C. Không thay đổi
125
3
4
Hết giờ
- Làm bài tập 1,2,3 SGK/54
- Hoàn thành bài 1,2 (hoạt động nhóm) vào vở bài tập
Các nhóm nghiên cứu trước bài “Phương trình hóa học”
rút ra được cách lập PTHH.
- Học bài.
- Làm bài tập : 2,3 trang54 SGK.
- Đọc trước bài: Phương trình hoá
học
 







Các ý kiến mới nhất