CTST - Bài 19. Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thế Phiệt
Ngày gửi: 05h:19' 04-03-2026
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 453
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thế Phiệt
Ngày gửi: 05h:19' 04-03-2026
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 453
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Duy Mẫn)
Cầu Hiền Lương
BÀI 19: VIỆT NAM
TỪ NĂM 1976 ĐẾN NĂM 1991
1. HOÀN THÀNH THỐNG NHẤT
ĐẤT NƯỚC VỀ MẶT NHÀ NƯỚC
TƯ LIỆU 1: Thống nhất đất nước vừa là
nguyện vọng tha thiết bậc nhất của đồng
bào cả nước,…Thống nhất đất nước tạo
ra sức mạnh mới, những thuận lợi mới để
phát triển kinh tế, văn hoá và củng cố
quốc phòng. Thống nhất đất nước càng
tăng cuường ảnh hưởng của Việt Nam
trên trường quốc tế”.
(Dẫn theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ 24 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng Lao động Việt Nam, 29 - 9 – 1975)
Hình 19.2. Nhân dân thành phố Huế bỏ
phiếu bầu đại biểu Quốc hội khoá VI
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ở miền Bắc và Chính phủ
Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ở miền Nam
Hiệp thương chính trị
thống nhất hai miền
Bầu cử Quốc hội (25 - 4 - 1976).
(21 - 11 - 1975)
THỐNG NHẤT VỀ MẶT NHÀ NƯỚC
Đồng chí Trường Chinh, Trưởng đoàn đại biểu
miền Bắc và đồng chí Phạm Hùng, Trưởng đoàn
đại biểu miền Nam ký văn kiện chính thức sau Hội
nghị Hiệp thương chính trị thống nhất Tổ quốc,
ngày 21/11/1975.
Chủ tịch Quốc hội Trường Chinh vào thành phố
Sài Gòn dự Hội nghị Hiệp thương Chính trị
thống nhất Tổ quốc (11/1975)
Ủy ban Thường vụ Quốc hội họp phiên đặc biệt
về chủ trương hoàn thành thống nhất Tổ quốc về mặt nhà nước
Nhân dân thành phố Sài Gòn chào mừng thắng lợi Hội nghị Hiệp thương Chính trị hai miền
Bắc - Nam, tiến tới thống nhất Tổ quốc diễn ra từ ngày 15-21/11/1975
Cán bộ, chiến sỹ hải quân Hạm đội 147 tham gia
Tổng Bí thư Lê Duẩn thực hiện
bầu cử Quốc hội thống nhất, ngày 25/4/1976 tại
quyền bầu cử công dân ngày 25/4/1976
hòm phiếu 512, khu vực 4 Thành phố Sài Gòn
Tháng 7 - 1976
Thông qua
đối nội
đối ngoại
QUỐC
HỘI
Khai mạc Kỳ
họp thứ nhất,
Quốc hội thống
nhất (2-6-1976)
Tháng 7 - 1976
Tên nước: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
Thông qua
Quốc huy, Quốc kì: lá cờ đỏ sao vàng.
Quốc ca: bài Tiến quân ca.
QUỐC
Thủ đô: Hà Nội.
HỘI
Thành phố Sài Gòn - Gia Định được
Quyết định
đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh.
Bầu ra bộ máy lãnh đạo cao nhất của
Việt Nam
2. Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
a. Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam (19751979)
- Giữa năm 1975 quân Pôn Pốt dung vũ lực khiêu khích, xâm phạm lãnh
thổ Việt Nam từ Hà Tiên đến Tây Ninh.
- Ngày 22-12-1978, 19 sư đoàn của Pôn Pốt tấn công vào Bến Sỏi (Tây
Ninh)
- Sau 1 ngày Quân đội nhân dân Việt Nam mở cuộc phản công tự vệ.
- Ngày 7-1-1979 thủ đô Phnôm Pênh giải phóng.
b. Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.
- Ngày 17-2-1979 600000, quân Trung Quốc tấn công biên giới Việt Trung
từ Lai Châu đến Quảng Ninh.
- Ngày 18-3-1979, quân Trung Quốc rút lui.
- Tháng 4-1984 quân Trung Quốc tấn công Vị Xuyên (Hà Tuyên)
c. Cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.
- Sáng 14-3-1988 tàu chiến Trung Quốc bắn chìm tàu HQ 604 và 605.
Chiếm giữ đảo Gac Ma.
3. Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Việt Nam trong những năm 1976-1985
♦ Về chính trị
- Sau khi thống nhất đất nước về mặt Nhà nước, cách mạng Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới:
đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
+ Các đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (1976), lần thứ V (1982) đã đề ra và phát triển đường lối xây
dựng chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước.
+ Hiến pháp mới của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua (12-1980);
+ Bộ máy chính quyền trung ương và địa phương tiếp tục được củng cố và kiện toàn,..
- Việt Nam phát triển quan hệ đoàn kết hữu nghị, hợp tác toàn diện, thân thiện với các nước xã hội
chủ nghĩa; từng bước thiết lập quan hệ với các nước ASEAN, gia nhập tổ chức Liên hợp quốc (1977)..
♦ Về kinh tế
- Thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm phát triển kinh tế-xã hội (1976-1980 và 1981-1985), nhân
dân Việt Nam đã:
+ Từng bước khắc phục những hậu quả nặng nề của chiến tranh;
Khôi phục phần lớn cơ sở công nghiệp, nông nghiệp, giao thông ở miền Bắc và xây dựng lại các vùng
nông thôn ở miền Nam;
+ Khai thông giao lưu hàng hoá giữa hai miền Bắc-Nam.
- Các ngành sản xuất trong cả nước được tổ chức theo hướng sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa dựa trên
nguyên tắc tập trung. Thành phần kinh tế quốc doanh và tập thể dược tăng cường. Nhiều công trình hạ
tầng lớn cũng được xây dựng,
- Tuy nhiên, trong giai đoạn này, sản xuất không đủ cung ứng, đặc biệt là sản xuất lương thực, lạm phát
tăng cao và kéo dài.
Về xã hội
- Hoạt động giáo dục, văn hoá được đẩy mạnh để xây dựng nền văn hoá mới và con người mới xã hội
chủ nghĩa.
- Mặc dù thu nhập của người dân được cải thiện song đời sống còn gặp nhiều khó khăn, Nhà ở, điều
kiện vệ sinh, sinh hoạt văn hoá ở nhiều nơi còn thiếu thốn, nghèo nàn.
4. Công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến năm 1991
a) Nguyên nhân tiến hành đổi mới đất nước
Nguyên nhân khách quan:
+ Cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
+ Công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc bước đầu đạt được nhiều thành tựu.
+ Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
+ Từ những năm 70 của thế kỉ XX, xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã diễn ra → tạo điều kiện cho các
nước mở rộng quan hệ quốc tế.
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Những sai lầm về chủ trương, chính sách trong việc thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976
- 1985) → Việt Nam lâm vào khủng hoảng trầm trọng về kinh tế và xã hội.
+ Việt Nam đang có những bất lợi trong quan hệ quốc tế (với Mĩ, Trung Quốc, ASEAN,...) → cần phải
điều chỉnh chính sách đối ngoại.
Nguyễn Văn Linh (1915–1998), tên
thật là Nguyễn Văn Cúc, là Tổng
Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam
khóa VI (1986–1991), người lãnh
đạo khởi xướng công cuộc
Đổi mới. Ông nổi tiếng với
chuyên mục "
Những việc cần làm ngay" (bút
danh N.V.L) quyết liệt chống
tham nhũng, quan liêu, đưa
đất nước thoát khỏi khủng
Nội dung đường lối đổi mới
- Đảng đề ra lần đầu tiên tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (tháng 12/1986).
- Đường lối đổi mới tiếp tục được điều chỉnh, bổ sung và phát triển qua nhiều kì Đại hội Đảng: lần VII
(tháng 6/1991), lần VIII (tháng 6/1996), lần IX (tháng 4/2001),...
Quan điểm đổi mới:
+ Không thay đổi mục tiêu của CNXH, mà làm cho những mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng
những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.
+ Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ.
+ Đổi mới kinh tế đi đôi với đổi mới về chính trị, song đổi mới kinh tế là trọng tâm (do xuất phát từ tình
hình kinh tế của đất nước).
Nội dung cụ thể:
+ Kinh tế:
▪ Xoá bỏ mô hình quân li kinh tế tập trung quan liêu bao cấp.
▪ Xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của
Nhà nước.
▪ Kêu gọi đầu tư nước ngoài và mở rộng kinh tế đối ngoại.
+ Chính trị
▪ Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân, do Đảng Cộng sản lãnh
đạo.
▪ Mở rộng quan hệ đối ngoại, tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa
-c) Kết quả và ý nghĩa
♦ Kết quả:
- Kinh tế:
+ Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của
Nhà nước bắt đầu hình thành.
+ Việc thực hiện tốt Ba chương trình kinh tế (Lương thực, thực phẩm, Hàng tiêu dùng và
Hàng xuất khẩu) đã giúp phục hồi sản xuất, tăng trưởng kinh tế, kiềm chế lạm phát,...
- Chính trị:
+ Hoạt động của các tổ chức chính trị được đổi mới theo hướng phát huy dân chủ: tăng
cường quyền làm chủ của nhân dân, quyền lực của các cơ quan dân cử,...
+ Quan hệ đối ngoại từng bước được mở rộng, từ đó tạo môi trường thuận lợi hơn cho công
cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
♦ Hạn chế:
- Đất nước lúc này chưa ra khỏi khủng hoảng về kinh tế-xã hội.
- Nền kinh tế phát triển vẫn mất cân đối, chỉ số lạm phát còn ở mức cao.
Nhiều vấn đề xã hội chưa được giải quyết như: sự bất hợp lí của chế độ tiền lương có dấu hiệu gia
tăng, phân hoá giàu-nghèo giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn...
♦ Ý nghĩa: Những thành tựu bước đầu của công cuộc Đổi mới đã khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn
của Đảng trong việc để ra và thực hiện đường lối đổi mới, từ đó, đem lại niềm tin và tạo ra sức mạnh
cho nhân dân trong giai đoạn tiếp theo.
Luyện tập :
1. Hãy lập bảng thống kê về các sự kiện chính trong cuộc đấu
tranh bảo vệ chủ quyền biên giới và biển đảo của Việt Nam
giai đoạn 1975-1989.
Tên cuộc đấu tranh
Thời gian
Sự kiện tiêu biểu
Đấu tranh bảo vệ biên giới 17-2-1979
phía Bắc
5-3-1979
Khoảng 60 vạn quân Trung Quốc tấn công
dọc tuyến biên giới phía Bắc Việt Nam.
Đấu tranh bảo vệ biên giới 22-12-1978
phía Tây Nam
19 sư đoàn của lực lượng Pôn Pốt mở cuộc
tấn công vào Tây Ninh, sau đó mở rộng ra
dọc tuyến biên giới Tây Nam Việt Nam.
Đấu tranh bảo vệ chủ
quyền biển đảo
Trung Quốc phải tuyên bố rút quân, cuộc đấu
tranh của nhân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi.
23-12-1978
Quân đội nhân dân Việt Nam mở cuộc phản
công tự vệ, quét sạch quân xâm lược ra khỏi bờ
cõi
14-3-1988
Quân đội Trung Quốc đưa tàu chiến tấn công
đảo Gạc Ma. 64 chiến sĩ Quân đội nhân dân
Việt Nam dã anh dũng hi sinh khi bảo vệ dảo.
Tên
cuộc
đấuThời gian
Sự kiện tiêu biểu
tranh
Đấu tranh bảo vệ 17-2-1979
Khoảng 60 vạn quân Trung Quốc tấn công
biên giới phía Bắc
dọc tuyến biên giới phía Bắc Việt Nam.
5-3-1979
Trung Quốc phải tuyên bố rút quân, cuộc đấu
tranh của nhân dân Việt Nam kết thúc thắng
lợi.
Đấu tranh bảo vệ 22-12-1978
19 sư đoàn của lực lượng Pôn Pốt mở cuộc
biên giới phía Tây
tấn công vào Tây Ninh, sau đó mở rộng ra dọc
Nam
tuyến biên giới Tây Nam Việt Nam.
23-12-1978
Quân đội nhân dân Việt Nam mở cuộc phản
công tự vệ, quét sạch quân xâm lược ra khỏi
bờ cõi
Đấu tranh bảo vệ 14-3-1988
chủ quyền biển đảo
Quân đội Trun
Luyện tập
2. Theo em, thành tựu nổi bật nhất trong công
cuộc đổi mới đất nước (1986 -1991) là gì?
Thành tựu ấy có ý nghĩa và giá trị như thể nào
trong bối cảnh đất nước lúc bấy giờ?
BÀI 19: VIỆT NAM
TỪ NĂM 1976 ĐẾN NĂM 1991
1. HOÀN THÀNH THỐNG NHẤT
ĐẤT NƯỚC VỀ MẶT NHÀ NƯỚC
TƯ LIỆU 1: Thống nhất đất nước vừa là
nguyện vọng tha thiết bậc nhất của đồng
bào cả nước,…Thống nhất đất nước tạo
ra sức mạnh mới, những thuận lợi mới để
phát triển kinh tế, văn hoá và củng cố
quốc phòng. Thống nhất đất nước càng
tăng cuường ảnh hưởng của Việt Nam
trên trường quốc tế”.
(Dẫn theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ 24 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng Lao động Việt Nam, 29 - 9 – 1975)
Hình 19.2. Nhân dân thành phố Huế bỏ
phiếu bầu đại biểu Quốc hội khoá VI
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ở miền Bắc và Chính phủ
Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ở miền Nam
Hiệp thương chính trị
thống nhất hai miền
Bầu cử Quốc hội (25 - 4 - 1976).
(21 - 11 - 1975)
THỐNG NHẤT VỀ MẶT NHÀ NƯỚC
Đồng chí Trường Chinh, Trưởng đoàn đại biểu
miền Bắc và đồng chí Phạm Hùng, Trưởng đoàn
đại biểu miền Nam ký văn kiện chính thức sau Hội
nghị Hiệp thương chính trị thống nhất Tổ quốc,
ngày 21/11/1975.
Chủ tịch Quốc hội Trường Chinh vào thành phố
Sài Gòn dự Hội nghị Hiệp thương Chính trị
thống nhất Tổ quốc (11/1975)
Ủy ban Thường vụ Quốc hội họp phiên đặc biệt
về chủ trương hoàn thành thống nhất Tổ quốc về mặt nhà nước
Nhân dân thành phố Sài Gòn chào mừng thắng lợi Hội nghị Hiệp thương Chính trị hai miền
Bắc - Nam, tiến tới thống nhất Tổ quốc diễn ra từ ngày 15-21/11/1975
Cán bộ, chiến sỹ hải quân Hạm đội 147 tham gia
Tổng Bí thư Lê Duẩn thực hiện
bầu cử Quốc hội thống nhất, ngày 25/4/1976 tại
quyền bầu cử công dân ngày 25/4/1976
hòm phiếu 512, khu vực 4 Thành phố Sài Gòn
Tháng 7 - 1976
Thông qua
đối nội
đối ngoại
QUỐC
HỘI
Khai mạc Kỳ
họp thứ nhất,
Quốc hội thống
nhất (2-6-1976)
Tháng 7 - 1976
Tên nước: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
Thông qua
Quốc huy, Quốc kì: lá cờ đỏ sao vàng.
Quốc ca: bài Tiến quân ca.
QUỐC
Thủ đô: Hà Nội.
HỘI
Thành phố Sài Gòn - Gia Định được
Quyết định
đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh.
Bầu ra bộ máy lãnh đạo cao nhất của
Việt Nam
2. Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
a. Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam (19751979)
- Giữa năm 1975 quân Pôn Pốt dung vũ lực khiêu khích, xâm phạm lãnh
thổ Việt Nam từ Hà Tiên đến Tây Ninh.
- Ngày 22-12-1978, 19 sư đoàn của Pôn Pốt tấn công vào Bến Sỏi (Tây
Ninh)
- Sau 1 ngày Quân đội nhân dân Việt Nam mở cuộc phản công tự vệ.
- Ngày 7-1-1979 thủ đô Phnôm Pênh giải phóng.
b. Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.
- Ngày 17-2-1979 600000, quân Trung Quốc tấn công biên giới Việt Trung
từ Lai Châu đến Quảng Ninh.
- Ngày 18-3-1979, quân Trung Quốc rút lui.
- Tháng 4-1984 quân Trung Quốc tấn công Vị Xuyên (Hà Tuyên)
c. Cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.
- Sáng 14-3-1988 tàu chiến Trung Quốc bắn chìm tàu HQ 604 và 605.
Chiếm giữ đảo Gac Ma.
3. Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Việt Nam trong những năm 1976-1985
♦ Về chính trị
- Sau khi thống nhất đất nước về mặt Nhà nước, cách mạng Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới:
đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
+ Các đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (1976), lần thứ V (1982) đã đề ra và phát triển đường lối xây
dựng chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước.
+ Hiến pháp mới của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua (12-1980);
+ Bộ máy chính quyền trung ương và địa phương tiếp tục được củng cố và kiện toàn,..
- Việt Nam phát triển quan hệ đoàn kết hữu nghị, hợp tác toàn diện, thân thiện với các nước xã hội
chủ nghĩa; từng bước thiết lập quan hệ với các nước ASEAN, gia nhập tổ chức Liên hợp quốc (1977)..
♦ Về kinh tế
- Thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm phát triển kinh tế-xã hội (1976-1980 và 1981-1985), nhân
dân Việt Nam đã:
+ Từng bước khắc phục những hậu quả nặng nề của chiến tranh;
Khôi phục phần lớn cơ sở công nghiệp, nông nghiệp, giao thông ở miền Bắc và xây dựng lại các vùng
nông thôn ở miền Nam;
+ Khai thông giao lưu hàng hoá giữa hai miền Bắc-Nam.
- Các ngành sản xuất trong cả nước được tổ chức theo hướng sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa dựa trên
nguyên tắc tập trung. Thành phần kinh tế quốc doanh và tập thể dược tăng cường. Nhiều công trình hạ
tầng lớn cũng được xây dựng,
- Tuy nhiên, trong giai đoạn này, sản xuất không đủ cung ứng, đặc biệt là sản xuất lương thực, lạm phát
tăng cao và kéo dài.
Về xã hội
- Hoạt động giáo dục, văn hoá được đẩy mạnh để xây dựng nền văn hoá mới và con người mới xã hội
chủ nghĩa.
- Mặc dù thu nhập của người dân được cải thiện song đời sống còn gặp nhiều khó khăn, Nhà ở, điều
kiện vệ sinh, sinh hoạt văn hoá ở nhiều nơi còn thiếu thốn, nghèo nàn.
4. Công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến năm 1991
a) Nguyên nhân tiến hành đổi mới đất nước
Nguyên nhân khách quan:
+ Cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
+ Công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc bước đầu đạt được nhiều thành tựu.
+ Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
+ Từ những năm 70 của thế kỉ XX, xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã diễn ra → tạo điều kiện cho các
nước mở rộng quan hệ quốc tế.
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Những sai lầm về chủ trương, chính sách trong việc thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976
- 1985) → Việt Nam lâm vào khủng hoảng trầm trọng về kinh tế và xã hội.
+ Việt Nam đang có những bất lợi trong quan hệ quốc tế (với Mĩ, Trung Quốc, ASEAN,...) → cần phải
điều chỉnh chính sách đối ngoại.
Nguyễn Văn Linh (1915–1998), tên
thật là Nguyễn Văn Cúc, là Tổng
Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam
khóa VI (1986–1991), người lãnh
đạo khởi xướng công cuộc
Đổi mới. Ông nổi tiếng với
chuyên mục "
Những việc cần làm ngay" (bút
danh N.V.L) quyết liệt chống
tham nhũng, quan liêu, đưa
đất nước thoát khỏi khủng
Nội dung đường lối đổi mới
- Đảng đề ra lần đầu tiên tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (tháng 12/1986).
- Đường lối đổi mới tiếp tục được điều chỉnh, bổ sung và phát triển qua nhiều kì Đại hội Đảng: lần VII
(tháng 6/1991), lần VIII (tháng 6/1996), lần IX (tháng 4/2001),...
Quan điểm đổi mới:
+ Không thay đổi mục tiêu của CNXH, mà làm cho những mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng
những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.
+ Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ.
+ Đổi mới kinh tế đi đôi với đổi mới về chính trị, song đổi mới kinh tế là trọng tâm (do xuất phát từ tình
hình kinh tế của đất nước).
Nội dung cụ thể:
+ Kinh tế:
▪ Xoá bỏ mô hình quân li kinh tế tập trung quan liêu bao cấp.
▪ Xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của
Nhà nước.
▪ Kêu gọi đầu tư nước ngoài và mở rộng kinh tế đối ngoại.
+ Chính trị
▪ Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân, do Đảng Cộng sản lãnh
đạo.
▪ Mở rộng quan hệ đối ngoại, tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa
-c) Kết quả và ý nghĩa
♦ Kết quả:
- Kinh tế:
+ Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của
Nhà nước bắt đầu hình thành.
+ Việc thực hiện tốt Ba chương trình kinh tế (Lương thực, thực phẩm, Hàng tiêu dùng và
Hàng xuất khẩu) đã giúp phục hồi sản xuất, tăng trưởng kinh tế, kiềm chế lạm phát,...
- Chính trị:
+ Hoạt động của các tổ chức chính trị được đổi mới theo hướng phát huy dân chủ: tăng
cường quyền làm chủ của nhân dân, quyền lực của các cơ quan dân cử,...
+ Quan hệ đối ngoại từng bước được mở rộng, từ đó tạo môi trường thuận lợi hơn cho công
cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
♦ Hạn chế:
- Đất nước lúc này chưa ra khỏi khủng hoảng về kinh tế-xã hội.
- Nền kinh tế phát triển vẫn mất cân đối, chỉ số lạm phát còn ở mức cao.
Nhiều vấn đề xã hội chưa được giải quyết như: sự bất hợp lí của chế độ tiền lương có dấu hiệu gia
tăng, phân hoá giàu-nghèo giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn...
♦ Ý nghĩa: Những thành tựu bước đầu của công cuộc Đổi mới đã khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn
của Đảng trong việc để ra và thực hiện đường lối đổi mới, từ đó, đem lại niềm tin và tạo ra sức mạnh
cho nhân dân trong giai đoạn tiếp theo.
Luyện tập :
1. Hãy lập bảng thống kê về các sự kiện chính trong cuộc đấu
tranh bảo vệ chủ quyền biên giới và biển đảo của Việt Nam
giai đoạn 1975-1989.
Tên cuộc đấu tranh
Thời gian
Sự kiện tiêu biểu
Đấu tranh bảo vệ biên giới 17-2-1979
phía Bắc
5-3-1979
Khoảng 60 vạn quân Trung Quốc tấn công
dọc tuyến biên giới phía Bắc Việt Nam.
Đấu tranh bảo vệ biên giới 22-12-1978
phía Tây Nam
19 sư đoàn của lực lượng Pôn Pốt mở cuộc
tấn công vào Tây Ninh, sau đó mở rộng ra
dọc tuyến biên giới Tây Nam Việt Nam.
Đấu tranh bảo vệ chủ
quyền biển đảo
Trung Quốc phải tuyên bố rút quân, cuộc đấu
tranh của nhân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi.
23-12-1978
Quân đội nhân dân Việt Nam mở cuộc phản
công tự vệ, quét sạch quân xâm lược ra khỏi bờ
cõi
14-3-1988
Quân đội Trung Quốc đưa tàu chiến tấn công
đảo Gạc Ma. 64 chiến sĩ Quân đội nhân dân
Việt Nam dã anh dũng hi sinh khi bảo vệ dảo.
Tên
cuộc
đấuThời gian
Sự kiện tiêu biểu
tranh
Đấu tranh bảo vệ 17-2-1979
Khoảng 60 vạn quân Trung Quốc tấn công
biên giới phía Bắc
dọc tuyến biên giới phía Bắc Việt Nam.
5-3-1979
Trung Quốc phải tuyên bố rút quân, cuộc đấu
tranh của nhân dân Việt Nam kết thúc thắng
lợi.
Đấu tranh bảo vệ 22-12-1978
19 sư đoàn của lực lượng Pôn Pốt mở cuộc
biên giới phía Tây
tấn công vào Tây Ninh, sau đó mở rộng ra dọc
Nam
tuyến biên giới Tây Nam Việt Nam.
23-12-1978
Quân đội nhân dân Việt Nam mở cuộc phản
công tự vệ, quét sạch quân xâm lược ra khỏi
bờ cõi
Đấu tranh bảo vệ 14-3-1988
chủ quyền biển đảo
Quân đội Trun
Luyện tập
2. Theo em, thành tựu nổi bật nhất trong công
cuộc đổi mới đất nước (1986 -1991) là gì?
Thành tựu ấy có ý nghĩa và giá trị như thể nào
trong bối cảnh đất nước lúc bấy giờ?
 







Các ý kiến mới nhất