Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Khoa học tự nhiên 8, KNTT ÔN TẬP GIỮA KÌ 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ĐỖ THỊ TRANG
Ngày gửi: 05h:36' 05-03-2026
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích: 0 người
Câu 1.

Cường độ dòng điện cho ta biết

A. dòng điện do các hạt
mang điện dương hoặc âm
tạo nên.

B. dòng điện do
nguồn điện nào gây
ra.

C. độ mạnh, yếu của
dòng điện.

D. tác dụng nhiệt hoặc
hóa học của dòng điện.

L

F

Câu 2: Khả năng sinh ra dòng điện của
pin (hay acquy) được đo bằng?
A.Cường độ dòng điện.

C. Vôn kế

B.Hiệu điện thế giữa
hai cực của nó.

D. Ampe kế

L

F

Câu 3. Khi mắc ampe kế vào mạch điện
cần chú ý điều gì sau đây?
A. Mắc trực tiếp hai chốt
của ampe kế vào hai cực
Của nguồn điện.

BB.Không được mắc hai

C.Chốt âm của ampe kế
mắc về phía cực dương
của nguồn điện và chốt
dương mắc với bóng đèn.

D.Chốt dương của ampe kế
mắc vào cực âm của nguồn
điện và chốt âm mắc với
bóng đèn..

chốt của ampe kế trực
tiếp vào hai cực của nguồn điện

L

F

Câu 4. Để đo hiệu điện thế giữa
hai đầu đoạn mạch, ta phải
mắc ………… với đoạn mạch đó.

A. Ampe kế nối tiếp
C. Vôn kế nối tiếp

B.Ampe kế song song
D.Vôn kế song song
L

F

Câu 5.

Chọn đáp án đúng.

A. 0,135A = 1350mA

B. 1,35A = 135mA

C. 135mA = 0,135A
C

D. 1350mA = 13,5A
L

F

Câu 6:Trong các mạch điện có sơ đồ như hình vẽ
dưới đây, các công tắc K ở chế độ được biểu diễn như
các hình. Hỏi ampe kế mắc trong sơ đồ mạch điện hình
nào có số chỉ khác 0?

AA. Hình 1

B. Hình 2

C. Hình 3

D. Hình 4
L

F

Câu 7. Trên bóng đèn tròn có ghi 220V. Khi nối
vôn kế với hai đầu bóng đèn trên khi nó chưa
được mắc vào mạch điện thì

A.vôn kế chỉ giá trị 0V
A

B vôn kế chỉ giá trị 220V

C. vôn kế chỉ giá trị 110V D.Vôn kế chỉ giá trị bất kì
khác không
L

F

Câu 8. Trong các sơ đồ mạch điện ở hình bên.
Cách mắc vôn kế đúng là:

V
+

˗

V

+

˗

Hình 1

+

V
˗

+

Hình 2

V

˗
˗

+
Hình 3

Hình 4

A. Hình 1 và hình 4

B Hình 2 và hình 3
B

C Hình 1 và hình 3

D Hình 2 và hình 4
L

F

Câu 9. Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu ổ
cắm điện trong nhà, ta phải chỉnh trên
vôn kế có giới hạn đo

A. điện một chiều (DC),
GHĐ bằng 220V

B. điện xoay chiều (AC),
GHĐ nhỏ hơn 220V

C. điện xoay chiều (AC), D. điện một chiều (DC),
GHĐ lớn hơn 220V
GHĐ lớn hơn 220V

L

F

Câu 10. Khi một vật được làm nóng thì

A. nội năng của vật giảm B. nội năng của vật tăng
C. nội năng của vật
không thay đổi.

D. nội năng của vật có
thể tăng hoặc
có thể giảm
L

F

Câu 11. Khi nước đã sôi ở 1000C, ta tiếp tục
đun thì nước dùng lượng nhiệt đó để
chuyển từ thể lỏng sang thể hơi nên nhiệt độ
nước không tăng mà vẫn giữ 1000C
đến khi cạn dần. Trong quá trình này,
vẫn có sự chuyển hóa
A. nhiệt năng thành động
năng của phân tử nước
C. nhiệt năng thành thế
năng của phân tử nước

B. động năng thành nhiệt
năng của phân tử nước.

D.thế năng thành động
năng của phân tử nước
L

F

Câu 12. Phát biểu nào sau đây là đúng
khi nói về nội năng của vật?
A. Bất kì vật nào dù nóng B. Chỉ những vật có
hay lạnh thì cũng đều có khối lượng lớn mới có
nội năng
nội năng
C. Chỉ những vật có
nhiệt độ cao mới có
nội năng

D. Chỉ những vật trọng
lượng riêng lớn mới có
nội năng
L

F

Câu 13. Joulemeter là dụng cụ dùng để

A. đo nhiệt độ của vật
khi bị đun nóng

C. đo năng lượng nhiệt
mà vật nhận được khi
bị đun nóng

B. đo nhiệt độ tăng thêm
của vật khi bị đun nóng

D. đo nhiệt dung riêng
của chất làm vật
L

F

Câu 14. Để tính nhiệt lượng mà
vật nhận thêm trong quá trình truyền nhiệt.
Người ta có thể dùng công thức

A.

B.

C.

D.
L

F

Câu 15. Một bàn gỗ và một bàn nhôm có cùng
nhiệt độ. Khi sờ tay vào mặt bàn ta cảm thấy
mặt bàn nhôm lạnh hơn mặt bàn gỗ là vì
A. nhôm dẫn nhiệt tốt hơn
gỗ nên khi sờ vào bàn nhôm
ta mất nhiệt lượng nhiều
hơn khi ta sờ tay vào bàn gỗ.

C. nhôm dẫn nhiệt kém hơn

gỗ nên tay ta làm tăng nhiệt
độ của hai bàn nhưng nhiệt
độ Của bàn nhôm tăng ít hơn

B. nhôm dẫn nhiệt kém hơn gỗ

nên khi sờ vào bàn nhôm ta mất
nhiệt lượng nhiều hơn khi ta
sờ tay vào bàn gỗ.

D. nhôm dẫn nhiệt kém hơn

gỗ nên tay ta làm nhiệt độ
bàn nhôm giảm xuống và làm
nhiệt độ bàn gỗ tăng thêm.
L

F

Congratulations!
Thank-you for playing…

Câu 1:
S a) Vôn kế là dụng cụ đo cường độ dòng điện.
Đ b) Điều kiện để có dòng điện là chỉ cần duy trì
một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
Đ c) Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện
khi mạch điện hở: Mắc vôn kế song song với 2
cực của nguồn điện. Cực dương của vôn kế nối
với cực
dương, cực âm nối với cực âm của nguồn điện.
S d) Hiệu điện thế đơn vị là Vôn (kí hiệu là A).

S

S

Đ

Đ

Câu 2: 
a) Để đảm bảo an toàn, tránh bị điện giật thì
cần tránh cầm tay vào các bộ phận dẫn điện
ở mạch điện, đi chân đất khi sửa chữa điện.
b) Cơ thể người là vật cách điện nên dòng
điện không đi qua được.
c) Dòng điện đi qua dung dịch copper(II)
sulfate có thể làm tách đồng từ dung dịch.
d) Dây tóc bóng đèn sợi đốt được làm bằng
kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao.

u 1: Cho một khối lượng nước là 0,7 kg,
Nhiệt dung riêng của nước là …………..
Nhiệt lượng cần thiết để đun nước từ
độ đến 70 độ phụ thuộc vào những
u tố:……
Công thức tính nhiệt lượng của 1
ất là ……
Nhiệt lượng cần để đun nóng lượng
ớc trên từ 20 độ Cđến 70 độ C ………

Câu 1: Cho một khối lượng nước là 0,7
4180 J/ kg. K
iệt dung riêng của nước là …………..
iệt lượng cần thiết để đun nước từ
ộ đến 70 độ phụ thuộc vào những
Nhiệt độ, khối lượng nước, nhiệt dung riêng của nước
ố:……
ng thức tính nhiệt lượng của 1

iệt lượng cần để đun nóng lượng
trên từ 20 độ Cđến 70 độ C ………

Câu 6: Khi đun sôi một lượng nước ở nhiệt độ phòng,
cần cung cấp một năng lượng nhiệt là 30 040 J. Để
đun sôi một lượng nước cũng ở nhiệt độ phòng nhưng
có khối lượng gấp đôi thì cần một lượng nhiệt có giá
trị bằng bao nhiêu?

Để đun sôi một lượng nước cũng ở nhiệt độ phòng
nhưng có khối lượng gấp đôi thì cần một lượng
nhiệt là
Q = 2 . 30 040 = 60 080 J

Câu 7. Để xác định nhiệt dung riêng của một chất lỏng, người
ta đổ chất lỏng đó vào 20g nước ở 100°C. Khi có sự cân bằng
nhiệt, nhiệt độ của hỗn hợp nước là 37,5°c, khối lượng hỗn hợp
chất lỏng là 140g. Biết nhiệt độ ban đầu của nó là 200C, CH2O =
4200 J/kg.K. Chất lỏng đó là chất nào?

- Nhiệt lượng tỏa ra:
QH2O = mH2O.CH2O (t2 − t) = 5250 (J)
- Nhiệt lượng thu vào:
Q H2O = m­CL CCL.(t–t1) = 2,1. CCL (J)
Theo điều kiện cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu 
→5250 = 2,1.CCL → CCL = 2500( J/Kg.K) => rượu.

Câu 8. Một cốc nhôm m = l00g chứa 300g nước ở nhiệt độ
20°C. Người ta thả vào cốc nước một thìa đồng khối lượng
75g vừa rút ra từ nồi nước sôi 100°C. Xác định nhiệt độ của
nước trong cốc khi có sự cân bằng nhiệt. Bỏ qua các hao phí
nhiệt ra ngoài. Lấy CAl = 880 J/kg.K, CCu = 380 J/kg.K,
CH2O = 4190 J/kg.K.

Câu 8. Một cốc nhôm m = l00g chứa 300g nước ở nhiệt độ 20°C. Người ta thả vào
cốc nước một thìa đồng khối lượng 75g vừa rút ra từ nồi nước sôi 100°C. Xác
định nhiệt độ của nước trong cốc khi có sự cân bằng nhiệt. Bỏ qua các hao phí
nhiệt ra ngoài. Lấy CAl = 880 J/kg.K, CCu = 380 J/kg.K, CH2O = 4190 J/kg.K.

- Nhiệt lượng tỏa ra: Qcu = mcu.Ccu (t2 − t) = 2850 − 28,5t
- Nhiệt lượng thu vào:
QH2O = mH2O.CH2O(t – t1) = 1257.t − 25140
QAl = mAl.CAl(t – t1) = 88.t −1760
- Theo điều kiện cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu 
→ 2850 − 28,5t = 1257.t − 25140 + 88.t − 1760 → t = 21,7°C
 
Gửi ý kiến