Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 45. Sinh quyển

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm Viết Thông
Ngày gửi: 10h:55' 11-03-2026
Dung lượng: 45.8 MB
Số lượt tải: 1563
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS NGUYỄN CHÍ THANH
CHÀO CÁC EM THÂN YÊU

Trái Đất là ngôi nhà chung của hàng triệu loài sinh vật.
Cho đến nay, Trái Đất là nơi duy nhất trong vũ trụ được
biết đến là có sự sống. Các loài sinh vật sinh sống ở đâu
trên Trái Đất?

Các loài sinh vật ở trên Trái Đất sinh sống ở
khắp các loại môi trường trên Trái Đất gồm:
- Môi trường trên cạn
- Môi trường nước
- Môi trường trong đất
- Môi trường sinh vật.

Bài 45 SINH QUYỂN

BÀI 45: SINH QUYỂN
I-Khái niệm sinh quyển

BÀI 45: SINH QUYỂN
I-Khái niệm sinh quyển

- Sinh quyển là toàn bộ sinh vật sống trên Trái Đất cùng với các nhân tố vô
sinh của môi trường.

Em hãy cho biết thành phần của
sinh quyển?

- Thành phần của sinh quyển gồm:
* Lớp đất (thạch quyển)
* Lớp không khí (khí quyển)
* Lớp nước (thủy quyển)

BÀI 45: SINH QUYỂN
I-Khái niệm sinh quyển
 - Sinh quyển là toàn bộ sinh vật
sống trên Trái Đất cùng với các nhân
tố vô sinh của môi trường.
 - Thành phần của sinh quyển: lớp
đất (thạch quyển), lớp không khí
(khí quyển) và lớp nước (thủy
quyển).

Trong sinh quyển, sinh vật và những
nhân tố vô sinh liên quan chặt chẽ với nhau
thông qua các quá trình trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng, hình thành nên hệ
thống tự nhiên trên phạm vi toàn cầu.
Sinh quyển cung cấp các nhân tố vô sinh
cần thiết cho sự tồn tại của sinh vật, các sinh
vật muốn tồn tại cần phải thích nghi với
điều kiện môi trường của sinh quyển.
10

Kể tên các nhân tố vô sinh và hữu sinh trong sinh quyển.
- Nhân tố vô sinh: đất, đá, không khí,
nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng…
- Nhân tố hữu sinh: động vật, thực
vực, nguyên sinh vật, nấm
- Giới hạn phía trên của sinh quyển là nơi
tiếp giáp với tầng ozone của khí quyển
(khoảng 22km).
- Giới hạn phía dưới của sinh quyển xuống
dưới đáy của lớp vỏ phong hóa ở lục địa
và xuống tận đáy đại dương với độ sâu
nhất hơn 11km.
- Thành phần quan trọng nhất của sinh
quyển là thực vật.

II-Các khu sinh học chủ yếu
Trên trái đất ở các vùng địa lý khác nhau điều kiện khí hậu không đồng
nhất đã hình thành các hệ sinh thái đặc trưng cho vùng gọi là khu vực
sinh học.
Các khu vực sinh học được chia thành những loại nào?

Khu sinh học trên cạn

Khu sinh học nước ngọt

Khu sinh học nước mặn

II-Các khu sinh học chủ yếu
1. Khu sinh học trên cạn

Tìm hiểu về khu sinh học trên cạn
- Trên cạn gồm những khu sinh học nào?
- Sinh vật đặc trưng của từng khu sinh
học trên cạn?
Trên cạn gồm những khu sinh học:
Đồng rêu hàn đới, rừng lá kim phương bắc,
Đồng cỏ ôn đới, rừng mưa nhiệt đới.

Đồng rêu hàn đới
Rừng lá kim phương bắc
Đồng cỏ ôn đới
Rừng mưa nhiệt đới

Khu sinh học trên cạn

- Sinh vật đặc trưng của từng khu sinh học trên cạn?
+ Đồng rêu đới lạnh: rêu, địa y, tuần lộc, chim cánh
cụt, hải cẩu , gấu trắng…
+ Rừng lá kim phương bắc: thông, linh sam,
bách, bạch dương, chó sói, linh mêu, cáo, gấu…
+ Rừng ôn đới: sến đỏ, sồi, sóc, chim gõ
kiến, hươu, lợn lòi, cáo, gấu …
+ Rừng nhiệt đới: dương xỉ, nấm, khỉ,
rùa, rắn, báo đốm, dơi, hổ…

Quan sát hình 45.2, cho biết việc
hình thành các khu sinh học trên
cạn khác nhau do những yếu tố
nào quyết định.

Việc hình thành các khu
sinh học trên cạn khác
nhau chủ yếu là do đặc
tính khí hậu của mỗi vùng
địa lí.

II-Các khu sinh học chủ yếu
1. Khu sinh học trên cạn

 - Các đặc tính khí hậu của mỗi vùng địa lý đã xác định các khu sinh học khác
nhau trên cạn, tại đó có những sinh vật đặc trưng thích nghi với điều kiện của
khu vực.
 - Từ vùng cực đến vùng nhiệt đới có các khu sinh học: đồng rêu hàn đới, rừng
lá kim phương bắc, rừng ôn đới, rừng mưa nhiệt đới.

II-Các khu sinh học chủ yếu
1. Khu sinh học trên cạn

 - Các đặc tính khí hậu của mỗi vùng địa lý đã xác định các khu sinh học khác
nhau trên cạn, tại đó có những sinh vật đặc trưng thích nghi với điều kiện của
khu vực.
 - Từ vùng cực đến vùng nhiệt đới có các khu sinh học: đồng rêu hàn đới, rừng
lá kim phương bắc, rừng ôn đới, rừng mưa nhiệt đới.
2. Khu sinh học nước ngọt

Khu sinh học nước ngọt

Ao Bà Om (Trà Vinh)

Hồ Xuân Hương (Đà Lạt)

Khu vực nước đứng:
- Vùng nước nông có các loài thực vật có rễ bám trong bùn, khả năng chịu đựng khi mực
nước thay đổi; có các động vật đáy có cơ chế dinh dưỡng chủ yếu là ăn mùn bã hữu cơ.
- Vùng nước sâu vừa có các sinh vật phù du có cấu tạo thích nghi cho phép chúng nổi tự do
trong nước.
- Vùng nước sâu có các động vật thích nghi với bóng tối, một số có có quan khứu giác phát
triển giúp chúng xác định con mồi trong môi trường thiếu ánh sáng.

Khu sinh học nước ngọt

Sông Lam (Nghệ An)

Suối Đá Bàn (Phú Quốc)

Khu vực nước chảy:
- Thực vật sống ở hệ sinh thái nước chảy thường có rễ sâu để bám giữ hoặc thân nổi
thích nghi với điều kiện nước chảy; lá và thân mềm, thuôn dài giúp giảm lực cản từ
dòng nước.
- Động vật sống ở vùng thượng lưu – nơi thường có nước chảy xiết thường có khả
năng bơi giỏi: cá rô phi, cá tràu, cá trắm, cá chép, cá bống, cá mè, cá trê…

II-Các khu sinh học chủ yếu
1. Khu sinh học trên cạn

 - Các đặc tính khí hậu của mỗi vùng địa lý đã xác định các khu sinh học khác
nhau trên cạn, tại đó có những sinh vật đặc trưng thích nghi với điều kiện của
khu vực.
 - Từ vùng cực đến vùng nhiệt đới có các khu sinh học: đồng rêu hàn đới, rừng
lá kim phương bắc, rừng ôn đới, rừng mưa nhiệt đới.
2. Khu sinh học nước ngọt
 Khu sinh học nước ngọt được chia thành hai nhóm chính:
- Khu vực nước đứng là các ao, hồ, đầm.
- Khu vực nước chảy là các sông, suối.
3. Khu sinh học biển

Khu sinh học biển

II-Các khu sinh học chủ yếu
1. Khu sinh học trên cạn

 - Các đặc tính khí hậu của mỗi vùng địa lý đã xác định các khu sinh học khác nhau trên cạn,
tại đó có những sinh vật đặc trưng thích nghi với điều kiện của khu vực.
 - Từ vùng cực đến vùng nhiệt đới có các khu sinh học: đồng rêu hàn đới, rừng lá kim
phương bắc, rừng ôn đới, rừng mưa nhiệt đới.

2. Khu sinh học nước ngọt
 Khu sinh học nước ngọt được chia thành hai nhóm chính:
- Khu vực nước đứng là các ao, hồ, đầm.
- Khu vực nước chảy là các sông, suối.

3. Khu sinh học biển
 - Sinh vật có sự phân tầng rõ rệt theo chiều sâu. Tầng nước mặt là nơi sống của nhiều sinh vật
nổi, tầng giữa có nhiều sinh vật tự bơi, tầng dưới cùng có nhiều động vật đáy sinh sống.
 - Theo chiều ngang, khu sinh học biển được chia thành vùng ven bờ và vùng khơi. Vùng ven
bờ thường có thành phần sinh vật phong phú hơn so với vùng khơi.

Em có biết?
Tính đa dạng của sinh vật là đặc trưng của sinh quyển. Hiện nay, chưa
có số liệu chính xác vé số loài sinh vật đang tồn tại và đã tuyệt chủng trên Trái
Đất. Theo ước tính, có khoảng 3 triệu đến 12 triệu loài sinh vật đang tồn tại và
khoảng 70 triệu đến 100 triệu loài đã tuyệt chủng. Đến nay, khoa học đã định
tên được khoảng 1,5 triệu loài động vật và khoảng 0,4 triệu đến 0,5 triệu loài
thực vật đang sống. Nhiều nhóm phân loại lớn nhưng còn biết rất ít như vi sinh
vật, côn trùng và động vật không xương sống.
Thực vật phân bố trên Trái Đất tạo thành "tấm thảm thực vật", còn động
vật phân bố rải rác trong thảm thực vật đó. Tuy nhiên, khoảng không gian mà
động vật chiếm cứ nhiều gấp 5 lần so với thực vật vì ở nhiều nơi có động vật
sinh sống nhưng lại không có hoặc có rất ít thực vật như dưới đáy biển sâu.

SINH QUYỂN

1
Khái niệm
sinh
quyển

.

Sinh quyển là toàn bộ sinh
vật sống trên Trái Đất cùng
với các nhân tố vô sinh của
môi trường.

Khu sinh học trên cạn
Khu sinh học
trên Trái Đất

Khu sinh học nước ngọt
Khu sinh học biển.

LUYỆN TẬP

Câu 1: Kiểu thảm thực vật nào sau đây phân bố ở nơi có
kiểu khí hậu ôn đới lục địa (lạnh)?

A
C

B
Rừng lá kim
Rừng lá rộng,
rừng hỗn hợp

Rừng nhiệt đới ẩm

D Rừng cận nhiệt

LUYỆN TẬP
Câu 2: Nhận định nào sau đây đúng nhất với sinh quyển?

A
C

Thực vật không phân
bố đều trong toàn bộ
chiều dày của sinh
quyển.
Sinh vật không phân
bố đều trong toàn bộ
chiều dày của sinh
quyển.

B

Động vật không phân
bố đều trong toàn bộ
chiều dày của sinh
quyển.

D

Vi sinh vật không phân
bố đều trong toàn bộ
chiều dày của sinh
quyển.

LUYỆN TẬP
Câu 3: Yếu tố khí hậu nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp
tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?

A

Nước

C Độ ẩm

B

Ánh sáng

D Nhiệt độ

LUYỆN TẬP
Câu 4: Nhân tố sinh học quyết định đối với sự phát triển và phân bố
của động vật là:

A Nơi sống

B Thức ăn

C Độ ẩm

Nhiệt
D
độ

LUYỆN TẬP
Câu 5:Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh quyển?

Giới hạn dưới của
A đại dương đến nơi
sâu nhất.

Ranh giới trùng
B hoàn toàn với lớp
vỏ Trái Đất.

Ranh giới trùng
C hợp với toàn bộ
lớp vỏ địa lí.

Giới hạn ở trên là
D nơi tiếp giáp với
tầng ô dôn

LUYỆN TẬP
Câu 6: Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có

A

 toàn bộ thực
vật sinh sống.

toàn bộ sinh
C
vật sinh sống.

tất cả sinh vật,
B
thổ nhưỡng.
thực, động vật;
D
vi sinh vật.

LUYỆN TẬP
Câu 7: Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm của sinh
quyển?

Sinh vật phân bố
không đều trong toàn
A
bộ chiều dày của sinh
quyển.
Chiều dày của sinh
quyển tuỳ thuộc vào
C
giới hạn phân bố của
sinh vật.

Giới hạn của sinh
quyển bao gồm toàn
B
bộ thuỷ quyển và khí
quyển.
Sinh vật tập trung vào
nơi có thực vật mọc,
D
dày khoảng vài chục
mét.

LUYỆN TẬP
Câu 8:Ý nào sau đây không đúng?

Sinh vật tập trung với mật
A độ cao nhất ở nơi có thực
vật sinh sống.

Sinh vật phân bố không
B đều trong toàn bộ bề
dày của sinh quyển.

Cấu trúc sinh quyển
C được xác định bởi hoạt
động của cơ thể sống.

Khối lượng vật chất
của sinh quyển nhiều
D
hơn so với các quyển
khác.

LUYỆN TẬP
Câu 9:Các sông, suối, hồ, đầm thuộc loại khí sinh học nào sau
đây?

A

các khu sinh
học trên cạn

khu sinh
C
nước mặn

khu sinh
B
nước ngọt

học

Thuộc
thủy
học
D quyển và thạch
quyển.

VẬN DỤNG
Học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập

Câu 1: Quan sát và xác định nơi các em đang sống có
những khu sinh học nào?
Câu 2: Giải thích tại sao nói: Thành phần quan trọng nhất
của sinh quyển là thực vật?
Câu 3: Giải thích nhận định sau: “rừng được xem làm lá
phổi xanh của trái đất”

VẬN DỤNG
Câu 2: Giải thích tại sao nói: Thành phần quan trọng nhất của sinh
quyển là thực vật?

Thực vật là một thành viên quan trọng của sinh
quyển:
- Thực vật quang hợp tạo ra O2 cung cấp cho quá
trình hô hấp của các sinh vật khác
- Thực vật là thức ăn của động vật. Mối quan hệ: Nơi
nào thực vật phong phú thì động vật phong phú và
ngược lại.

LUYỆN TẬP
Câu 3: Giải thích nhận định sau: “rừng được xem làm lá phổi
xanh của trái đất”

- Rừng được coi là lá phổi của
Trái Đất vì trong quá trình quang
hợp, thực vật hấp thụ khí CO2 và
thải ra khí O2 giúp điều hòa không
khí.
 
Gửi ý kiến