Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 44. Hệ sinh thái

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm Viết Thông
Ngày gửi: 11h:00' 11-03-2026
Dung lượng: 184.3 MB
Số lượt tải: 351
Số lượt thích: 0 người
Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ
DỰ GIỜ THĂM LỚP!

KHỞI ĐỘNG

Cần làm gì để bảo vệ sự đa dạng sinh học trong
quần xã?

KHỞI ĐỘNG

Trong quần xã ao nuôi cá, người ta thường thả nhiều loài
cá trong ao nhằm
A. tận dụng diện tích ao hồ và tận dụng triệt để nguồn
thức ăn trong ao.
B. để dễ quan sát và tiện việc chăm sóc.
C. để tránh sự cạnh tranh về thức ăn trong ao.
D. để chúng cùng hỗ trợ nhau trong cuộc sống chung.

KHỞI ĐỘNG

Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường
thuộc về
A. giới động vật.
B. giới thực vật.               
C. giới nấm.
D. giới nhân sơ (vi khuẩn).

KHỞI ĐỘNG

Đặc điểm nào có ở quần xã mà không có ở quần thể
sinh vật?
A. Có số cá thể cùng một loài.
B. Cùng phân bố trong một khoảng không gian xác
định.
C. Tập hợp các quần thể thuộc nhiều loài sinh vật.
D. Xảy ra hiện tượng giao phối và sinh sản.

KHỞI ĐỘNG

Những nhân tố sinh thái nào ảnh hưởng tới quần xã
sinh vật va HST tạo nên sự thay đổi?
A. Nhân tố sinh thái vô sinh.
B. Nhân tố sinh thái hữu sinh.
C. Nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh.
D. Nhân tố ánh sáng, nhiệt độ, con người.

KHỞI ĐỘNG

Trong các đặc trưng sau, có bao nhiêu đặc trưng
của quần xã sinh vật?
(1) Mật độ cá thể.
(2) Loài ưu thế
(3) Loài đặc trưng
(4) Nhóm tuổi
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4

I - Hệ sinh thái

1. Khái niệm hệ sinh thái

Hệ sinh thái

I - Hệ sinh thái

1. Khái niệm hệ sinh thái

?

HOẠT ĐỘNG NHÓM:
1. Thế nào là một hệ sinh thái?
2. Em hãy lấy ví dụ về hệ sinh thái
(tự nhiên và nhân tạo).
Hệ sinh thái rừng

I. Hệ sinh thái
1. Khái niệm hệ sinh thái

Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống
của chúng. Các loài sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau, đồng
thời tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường mà chúng
sống trong đó.

Hệ sinh thái rừng

Hệ sinh thái biển

Hệ sinh thái thảo nguyên

Hệ sinh thái sông

Hệ sinh thái rạn san hô

Hệ sinh thái hồ

Cánh đồng lúa có phải là hệ sinh thái không?
Cánh đồng lúa có phải là hệ sinh thái nhân tạo

Hệ sinh thái nhân tạo

Đồi cà phê

Đồi chè

I. Hệ sinh thái
1. Khái niệm hệ sinh thái

Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống
của chúng. Các loài sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau, đồng
thời tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường mà chúng
sống trong đó.
Ví dụ:
Hệ sinh thái tự nhiên: hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, hệ sinh thái thảo nguyên,
hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái rừng ngập mặn...
Hệ sinh thái nhân tạo: hệ sinh thái đồi chè, hệ sinh thái ruộng lúa...

2. Thành phần cấu trúc của hệ sinh thái

Một hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm
có các thành phần chủ yếu nào?

Quan sát hình 44.1 và thông tin SGK trả lời các câu hỏi sau:
Thành phần vô sinh

Thành phần hữu sinh
Sinh vật sản xuất
Sinh vật tiêu thụ
Sinh vật phân giải

1. Phân tích thành phần của một hệ sinh thái.
2. Em hãy lấy ví dụ các loài sinh vật thuộc nhóm sinh vật sản xuất, sinh
vật tiêu thụ và sinh vật phân giải trong một hệ sinh thái?
sinh vật sản xuất: thực vật
sinh vật tiêu thụ: thỏ, chuột, mèo, hổ, huơu, nai...
sinh vật phân giải: vi khuẩn, nấm...

2. Các thành phần của một hệ sinh thái:



Hệ
sinh
thái

Thành - Đất, đá, nước, khí hậu, ánh sáng, xác sinh
phần vật, vụn hữu cơ, ...
vô sinh
-> Sinh cảnh
Thành
phần
hữu
sinh

- Sinh vật sản xuất: Thực vật
- Sinh vật tiêu thụ: Động vật ăn thực vật,
động vật ăn thịt
- Sinh vật phân giải: Vi sinh vật, nấm,…

-> Quần xã

3. Các kiểu hệ sinh thái trong tự nhiên

a) HST rừng mưa nhiệt đới

c) Hệ sinh thái đồng ruộng

a) Hệ sinh thái sông

d) Hệ sinh thái khu đô thị

3. Các kiểu hệ sinh thái
Có thể phân làm 2 kiểu hệ sinh thái: tự nhiên và nhân tạo
- Hệ sinh thái tự nhiên: Bao gồm hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới
nước.
+ Hệ sinh thái trên cạn: HST rừng nhiệt đới, HST rừng lá kim, HST bình
nguyên, HST hoang mạc,…
+ Hệ sinh thái dưới nước: HST nước mặn (HST biển, HST cửa sông,…),
HST nước ngọt (HST ao, hồ, HST sông, suối).
- Hệ sinh thái nhân tạo: tạo thành nhờ hoạt động của con người như: HST
đồng ruộng, HST thành phố, đô thị, HST thực nghiệm (một bể cá, một ao
cá...)

HOẠT ĐỘNG NHÓM
Cho các hệ sinh thái sau: hệ sinh thái đồng cỏ, hệ sinh thái suối, hệ
sinh thái rừng lá rộng ôn đới, hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh
thái ruộng bậc thang, hệ sinh thái rạn san hô. Em hãy xếp các hệ sinh
thái trên vào kiểu sinh thái phù hợp.
HÊ SINH
THÁI
Tự nhiên
Nhân tạo

Đồng
cỏ

Suối

X

X

Ruộng
bậc
thang

Rừng
ngập
mặn

X
X

Rạn san Rừng lá

rộng ôn
đới

X

X

I. Hệ sinh thái

Bài 44. HỆ SINH THÁI

1. Khái niệm hệ sinh thái
Hệ sinh thái là một hệ thống gồm quần xã sinh vật và
môi trường sống của chúng.
2. Thành phần cấu trúc của hệ sinh thái
- Một hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm:
+ Thành phần vô sinh: Đất, nước, khí hậu, áng sáng, xác
sinh vật,…
+ Thành phần hữu sinh: sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và

sinh vật phân giải
3. Các kiểu hệ sinh thái
Hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo

LUYỆN TẬP
Câu 1: Hệ sinh thái gồm:
A. Quần thể sinh vật và sinh cảnh
B. Quần xã sinh vật và sinh cảnh
C. Các cá thể và sinh cảnh
D. Các quần thể sinh vật cùng loài và sinh cảnh
24

LUYỆN TẬP

Câu 2: Hệ sinh thái bao gồm các thành phần chủ yếu là
A. thành phần vô sinh và hữu sinh.
B. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ.
C. thành phần vô cơ và hữu cơ.
D. sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải.
Câu 3: Hệ thống gồm quần xã và môi trường vô sinh của nó
tương tác thành một thể thống nhất được gọi là
A. tập hợp quần xã.
C. hệ sinh thái.

B. hệ quần thể.
D. sinh cảnh.

LUYỆN TẬP
Câu 4: Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái tự nhiên?
A. Bể cá cảnh.
C. Rừng nhiệt đới.

B. Cánh đồng.
D. Công viên

Câu 5: Thành phần vô sinh của hệ sinh thái bao gồm những yếu tố nào sau
đây?
A. Các chất vô cơ: Nước, khí cacbonic, khí oxi,.., các loài virut, vi khuẩn.
B. Các chất mùn, bã, các loài rêu, địa y.
C. Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm,.. các loại nấm mốc.
D. Đất, nước, không khí, mùn hữu cơ, nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm.

LUYỆN TẬP
Câu 6: Tại sao HST là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và
tương đối ổn định?
A. Vì sinh vật trong quần xã luôn tác động với các thành phần
vô sinh của sinh cảnh
B. Vì sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau, kìm hãm
nhau
C. Vì sinh vật trong quần xã luôn cạnh tranh nhau
D. Vì sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời
tác động lên các thành phần vô sinh của sinh cảnh.

VẬN DỤNG
Câu 1. Vào những năm 1973, hệ sinh thái san hô Great Barrier ở
Australia bị sao biển gai hủy diệt 11% và cho đến nay chưa hồi phục
hoàn toàn. Điều này cho thấy mối quan hệ giữa các loài sinh vật trong
quần xã và hệ sinh thái như thế nào? Giải thích?
Câu 2. Cho các hệ sinh thái sau: Hệ sinh thái đồng ruộng, hệ sinh thái
bãi bồi ven biển Cà Mau, hệ sinh thái rừng hỗn giao, hệ sinh thái rừng
ngập mặn Cần Giờ, hệ sinh thái ruộng bậc thang, hệ sinh thái đồng cỏ
Năng ở Láng Sen, hệ sinh thái trong bể thu sinh khối tảo lục, hệ sinh
thái rạn san hô. Em hãy sắp xếp các hệ sinh thái trên vào các kiểu hệ
sinh thái phù hợp.

Hướng dẫn học tập:
- Học bài và trả lời các câu hỏi:

+ Thế nào là một hệ sinh thái? Cho ví dụ
+ Xác định các thành phần của một hệ sinh thái và các
kiểu của HST trong tự nhiên

- Nghiên cứu và soạn trước bài mới, dự kiến trả lời

các câu hỏi liên quan.
- Xác định chuỗi và lưới thức ăn của HST ở dưới
nước và ở trên cạn.

GIAI BT VẬN DỤNG
1/ Cho thấy giữa các loài sinh vật có tác động qua lại lẫn nhau

và tác động lên môi trường mà chúng sống trong đó. Sao biển
gai hủy diệt san hô làm ảnh hưởng rất lớn đến san hô các loài
sinh vật sống dựa vào các rạn san hô (môi trường sống của các
loài sinh vật bị tác động).
2/- HST tự nhiên: Bài bồi ven biển Cà Mau, Rừng hỗn giao,
rừng ngập mặn cần giờ, đồng cỏ Năng Láng Sen, rạn san hô
- HST nhân tạo: Đồng ruộng, ruộng bậc thang, bể thu sinh khối
tảo lục
 
Gửi ý kiến