Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐỊNH LUẬT BOYLE - VẬT LÍ 12 - KNTT - Tiết 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:18' 16-03-2026
Dung lượng: 53.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
NỘI DUNG BÀI HỌC

KHỞI ĐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG

PHẦN I

KHỞI ĐỘNG

1.
KHỞI
ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

Trò chơi:

BỨC TRANH
BÍ MẬT

1.
KHỞI
ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Cách chơi:
Mỗi đội lần lượt chọn 1 mảnh ghép
bất kì, mỗi mảnh ghép tương ứng
với 1 câu hỏi ôn tập bài cũ. Sau khi
học sinh trả lời câu hỏi, mảnh ghép
sẽ mở ra để lộ một phần của bức
tranh bí mật.

1
3

2

4

CÂU 1
Nguyên nhân chất khí gây áp suất lên thành bình là do?
A. va chạm.

B. khối lượng chất.

C. nhiệt độ.

D. thể tích bình.

Trở lại

Câu 2
Nhiệt độ và chuyển động của các phân tử khí có đặc điểm gì?
A. Phân tử khí chuyển động càng nhanh thì
nhiệt độ của khí càng cao.

B. Phân khí chuyển động không ảnh
hưởng đến nhiệt độ của khí.

C. Phân tử khí chuyển động càng chậm thì
nhiệt độ của khí càng cao.

D. Phân tử khí chuyển động càng nhanh thì
nhiệt độ của khí càng thấp.

Trở lại

Câu 3
Điều kiện tiêu chuẩn có giá trị nhiệt độ và áp suất là?
A. T = 273 K và p = 1 atm.

B. T = 273 K và p = 0 atm.

C. T = 0 K và p = 1 atm.

D. T = 0 K và p = 0 atm.

Trở lại

PHẦN II

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC

Chương 2 – Bài 9

ĐỊNH LUẬT
BOYLE

ĐỊNH LUẬT BOYLE






Mục
tiêu
Xác định được ba thông số mô tả trạng thái

của một lượng khí gồm thể tí ch, áp suất,
nhiệt độ tuyệt đối; biết kí hiệu và đơn vị của
các đại lượng.
Nêu được quá trình đẳng nhiệt.
Đề xuất được phương án ti ến hành thí nghiệm
và thực hiện thí nghiệm khảo sát được định
luật Boyle.
Phát biểu được nội dung và viết được biểu
thức của định luật Boyle.

ĐỊNH LUẬT BOYLE

BÁC
PHIÊU
LƯU

HỌC

LUẬT CHƠI
o

o
o

Chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm bầu ra một nhóm trưởng, một
thư ký. GV phát cho mỗi nhóm một “Bản đồ phiêu lưu”- gồm 4 địa
điểm tương ứng với 4 trạm.
Mỗi nhóm sẽ ở 1 trạm và có 5 phút để hoàn thành phiếu học tập
tại trạm đó. Mỗi câu hỏi làm đúng sẽ được 10 điểm.
Sau khi hết 5 phút, đồng hồ đếm ngược sẽ reo chuông, các nhóm
di chuyển để địa điểm tiếp theo, dựa vào mũi tên hướng dẫn trong
bản đồ. Cứ theo thứ tự như vậy các nhóm sẽ lần lượt đi hết 4 địa
điểm và hoàn thành đủ 4 phiếu học tập.

BÁC HỌC PHIÊU LƯU KÝ

KHU CẮM TRẠI
TRẠM CỨU HỎA

THƯ VIỆN

BỆNH VIỆN

BÁC HỌC PHIÊU LƯU KÝ

KHU CẮM TRẠI
TRẠM CỨU HỎA

THƯ VIỆN

BỆNH VIỆN

BÁC HỌC PHIÊU LƯU KÝ

KHU CẮM TRẠI
TRẠM CỨU HỎA

THƯ VIỆN

BỆNH VIỆN

BÁC HỌC PHIÊU LƯU KÝ

KHU CẮM TRẠI
TRẠM CỨU HỎA

THƯ VIỆN

BỆNH VIỆN

BÁC HỌC PHIÊU LƯU KÝ

MỜI CÁC NHÓM LÊN TRÌNH BÀY

TRẠM: THƯ VIỆN

Câu 1: Em hãy nêu định nghĩa của quá
trình đẳng nhiệt?
Câu 2: Em hãy phát biểu định luật Boyle
và viết biểu thức của định luật này?
Câu 3: Em hãy cho một số ví dụ áp dụng
định luật Boyle giải thích các hiện tượng
trong đời sống?

TRẠM: THƯ VIỆN
TRẢ LỜI
Câu 1: Em hãy nêu định nghĩa của quá trình đẳng nhiệt?
Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ giữ
không đổi được gọi là quá trình đẳng nhiệt
Câu 2: Em hãy phát biểu định luật Boyle và viết biểu thức của định luật này?
Khi nhiệt độ của một khối lượng khí xác định giữ không đổi thì áp suất gây ra bởi
khí tỉ lệ nghịch với thể tích của nó: p.V = hằng số
Câu 3: Em hãy cho một số ví dụ áp dụng định luật Boyle giải thích các hiện tượng
trong đời sống?
- Theo định luật Boyle, trong điều kiện nhiệt độ không đổi, áp suất và thể tích của
khí có quan hệ tỉ lệ nghịch. Khi bong bóng khí nổi từ dưới nước lên, áp suất nước
giảm dần, khiến thể tích của bong bóng tăng lên.
- Ống tiêm y tế: Khi kéo piston trong ống tiêm ra, thể tích bên trong tăng, làm giảm
áp suất trong ống, khiến thuốc hoặc chất lỏng bị hút vào. Khi đẩy piston, thể tích
giảm và áp suất tăng, giúp bơm thuốc vào cơ thể.
- Phổi của con người: Khi hít vào, thể tích phổi tăng, áp suất giảm, hút không khí
vào. Khi thở ra, phổi co lại, thể tích giảm, áp suất tăng, đẩy không khí ra ngoài.

TRẠM: BỆNH VIỆN

Câu 1. Kể tên các bộ phận của thiết bị chứng minh
định luật Boyle.
Câu 2. Làm thí nghiệm cùng ống xi-lanh.
- Ấn pitong của xi-lanh khi xi-lanh ở trạng thái bình
thường.
- Ấn pitong của xi-lanh khi xi-lanh ở trạng thái 1 đầu
bị bịt lại.
Theo em trường hợp nào khó đẩy pitong hơn? Giải
thích tại sao?

TRẠM: BỆNH VIỆN
TRẢ LỜI
Câu 1. Kể tên các bộ phận của thiết bị chứng minh định luật Boyle.
Câu
2. Làm
cùng
ống
- Xi-lanh
hìnhthí
trụ nghiệm
có chia vạch,
dùng
đểxi-lanh.
đo thể tích của khí.
--Ấn
pitong
của chỉnh
xi-lanh
Pít-tông
để điều
thaykhi
đổi xi-lanh
áp suất. ở trạng thái bình thường.
Áp pitong
kế để đocủa
áp suất
tác dụng
khí. ở trạng thái 1 đầu bị bịt lại.
--Ấn
xi-lanh
khilênxi-lanh
- Nhiệt
kếtrường
để kiểm tra
vànào
đảm khó
bảo nhiệt
khônghơn?
đổi trong
suốt
thí nghiệm.
Theo
em
hợp
đẩy độ
pitong
Giải
thích
tại sao?

 Trường hợp xilanh bị bịt 1 đầu sẽ khó đẩy pittong xuống hơn vì khi
bịt 1 đầu xilanh thì thể tích khí trong ống xilanh gần như không thay
đổi. Khi đó nếu nhấn pittong xuống thì các phân tử khí sẽ được nén
lại đến 1 thể tích nhất định và pittong không thể nhấn xuống thêm
được nữa.

TRẠM: KHU CẮM TRẠI

Cho dụng cụ chứng mình định luật Boyle. Bố trí thực hiện thí
nghiệm (coi như nhiệt độ không đổi ở nhiệt độ phòng) thay đổi
vị trí pittong để thay đổi thể tích khí trong ống.
Câu 1.Xác định thể tích và áp suất sau mỗi lần đo, ghi vào bảng
phiếu nhiệm vụ.
Câu 2.Từ kết quả đo hãy đưa ra nhận xét về mối quan hệ giữa p
và V?
Câu 3.Từ kết quả thí nghiệm đã làm, hãy tính tích p.V. Rút ra
nhận xét về tích p.V trong các lần đo.

TRẠM: TRẠM CỨU HỎA

Câu 1: Xi lanh của một ống bơm hình trụ có diện tích

10cm2, chiều cao 30 cm, dùng để nén không khí vào quả
bóng có thể tích 2,5 (l). Hỏi phải bơm bao nhiêu lần để
áp suất của quả bóng gấp 3 lần áp suất khí quyển, coi
rằng quả bóng trước khi bơm không có không khí và
nhiệt độ không khí không đổi khi bơm.

Câu 2: Nếu áp suất của một lượng khí biến

đổi 2.105 N/m2 thì thể tích biến đổi 3 l, nếu áp suất biến
đổi 5.105 N/m2 thì thể tích biến đổi 5l. Tính áp suất và
thể tích ban đầu của khí biết nén đẳng nhiệt.

TRẠM: TRẠM CỨU HỎA
TRẢ LỜI
2
Câu
1: Nếu
Xi lanh
của của
mộtmột
ốnglượng
bơm khí
hìnhbiến
trụ đổi 2.10
có diện5 N/m
tích 210cm
, chiều
cao đổi
30 cm,
Câu 2:
áp suất
 thì thể
tích biến
3 l,
dùng để nén không khí vào
quả bóng có thể tích 2,5 (l). Hỏi phải bơm bao nhiêu
nếu áp suất biến đổi 5.105 N/m2 thì thể tích biến đổi 5l. Tính áp suất và thể tích
lần để áp suất của quả bóng gấp 3 lần áp suất khí quyển, coi rằng quả bóng trước
banbơm
đầu của
khícó
biết
nén đẳng
khi
không
không
khí vànhiệt.
nhiệt độ không khí không đổi khi bơm.

5

Trạng
I ( V1 , khí
Trạng
( V2 == V
3 , p 2 = p1 + 2.10 ),
p1 ),vào
- Mỗi lần bơm
thể thái
tích không
bóngthái
là VII
0,3
1 - (l)
o = s.h
- Gọi n là sốTrạng
lần bơm
cần5),
đưa
suất p1 = po
tháithìIIIthể
(Vtích
V11=–n.V
5, po 3là=thể
p1 tích
+ 5.10
T1vào
= Tbóng
= const.
3 =V
2 = Tở3 áp
Theo bài ra,Áp
ta có
: định luật Boyle, ta có: p . V = p . V = p .V .
dụng
1
1
2
2
3
3
p2 = 3p1 và V2 = 2,5 (l)

p 2 .V2 p3 .V3
 p

 p


3.  1 5  1 5.  1 p52 .V
 12  3p1.2,5
Áp dụng định luật Boyle,
n

25 (lần)
1.Vo = p2.V
p1 ta có: pp11 . V1 = n.p
 2.10
 2 => 5.10

p .V
p .0,3
=> V1 =

5
2
=>
=
4.10
(N/m
), V1 = 9 (lít)
p
1
Vậy số lần cần bơm
là 25 lần.

1

o

1

CÔNG BỐ KẾT QUẢ

ĐỊNH LUẬT BOYLE

I

CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI CỦA MỘT LƯỢNG KHÍ

- Trạng thái của một khối lượng
khí nhất định được xác định
bằng ba thông số trạng thái của
khối khí: thể tích V, áp suất p và
nhiệt độ tuyệt đối T.
- Quá trình khối khí biến đổi từ
trạng thái này sang trạng thái
khác gọi là quá trình biến đổi
trạng thái.

ĐỊNH LUẬT BOYLE

II

ĐỊNH LUẬT BOYLE

2. Định luật Boyle
1. Quá trình đẳng nhiệt
Quá
trìnhlượng
biến đổi
tháikhi
củagiữ
một
khốiđộ
lượng
Với khối
khí trạng
xác định,
nhiệt
của
khí xác định khi nhiệt độ giữ không đổi được gọi là
khí
không
đổi
thì
áp
suất
p
gây
ra
bởi
khí
tỉ
lệ
quá trình đẳng nhiệt. Thí nghiệm về quá trình
nghịchnhiệt
với thể
tích V
đẳng
sẽ giúp
tacủa
xácnó.
định được mối quan hệ
giữa áp suất p vàp.V
thể=tích
của một khối lượng
hằngV số
khí xác định trong quá trình này.

PHẦN III

LUYỆN TẬP

BẢO VỆ
RỪNG XANH

Trả lời đúng các câu hỏi
để giúp các chú khỉ
ngăn chặn hành vi
phá rừng của nhóm lâm tặc

1

2

3

4

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói
về quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí
xác định?

A. Đồ thị biểu diễn p – V là một nhánh
của đường hypebol.

B. Tích của áp suất và thể tích là một
hằng số..

C. Đường đẳng nhiệt của cùng một
lượng khí ứng với các nhiệt độ khác
nhau thì khác nhau.

D. Áp suất tỉ lệ thuận với thể tích.

Quá trình biến đổi trạng thái của một
khối lượng khí xác định khi nhiệt độ
giữ không đổi được gọi là gì?

A. Quá trình đẳng áp.

B. Quá trình đẳng tích.

C. Quá trình đẳng nhiệt.

D. Quá trình đẳng áp hoặc đẳng
tích.

Hệ thức đúng của định luật
Boyle là?

A. p1V2 = p2V1.

B. pV = hằng số.

C. p/V = hằng số.

D. V/p = hằng số.

Thể tích, áp suất và nhiệt độ của một
lượng khí được gọi là gì?

A. Hệ số trạng thái.

B. Hằng số trạng thái.

C. Thông số trạng thái.

D. Biến số trạng thái.

PHẦN IV

VẬN
DỤNG

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

Từ kiến thức về
định luật Boyle,
em hãy giải thích
tại sao khi lặn
dưới biên thợ lặn
hít 1 hơi thật đầy
lại phải thở dần
ra
trong
quá

VẬN DỤNG

MỜI CÁC BẠN THẢO LUẬN VÀ ĐƯA RA CÂU TRẢ LỜI

VẬN DỤNG

Khi lặn, phổi phải chịu áp lực rất lớn và do đó làm thay
đổi đáng kể thể tích. Nếu hít một hơi trên bề mặt của
một vùng nước, áp suất tác động lên phổi của chúng ta
khoảng 15 psi so với khí quyển. Nếu bạn lặn xuống độ
sâu khoảng 10 mét, áp suất sẽ tăng gấp đôi lên 30 psi.
Áp dụng định luật Boyle thì khi đó thể tích phổi của bạn
sẽ giảm đi một nửa! Và nếu bạn hít một hơi đầy không
khí nén (hay là khí oxi ở dạng lỏng) ở độ sâu 10 mét, khi
quay trở lại bề mặt, thể tích của không khí sẽ tăng gấp
đôi mà dung tích phổi lại không thay đổi. Đó là lý do tại
sao bạn phải thở ra trong chuyến trở về, nếu không
phổi của bạn sẽ nổ tung.

DẶN DÒ

Về nhà các em cần hoàn thành các công việc sau:
- Ôn lại các kiến thức đã học
- Hoàn thành các câu hỏi, bài tập cuối bài học.
- Chuẩn bị, đọc trước bài mới.

CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE
 
Gửi ý kiến