BÀI 5. AMMONIA.MUỐI AMMONIUM

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:34' 21-03-2026
Dung lượng: 18.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:34' 21-03-2026
Dung lượng: 18.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ
THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
THAM GIA VÀO TIẾT HỌC
ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH
OLYMPIA
NHÓM 1
NHÓM 2
NHÓM 3
NHÓM 4
VÒNG 1
KHỞI ĐỘNG
HÓA HỌC
NITROGEN
GIẢI MÃ Ô CHỮ
Chọn 1 ô chữ, tham gia trả lời câu hỏi để điền vào
ô chữ, hoàn tất 8 câu hỏi để tìm ra từ khóa của ô
chữ.
Câu trả lời đúng +1đ
Từ khóa đúng +3đ
Giải mã ô chữ
d
u
n
n
o
o
x
y
h
o
d
u
y
t
r
i
n
o
n
g
n
h
i
e
t
l
i
e
n
k
e
t
b
a
d
i
e
m
t
i
e
u
h
u
k
a
Câu số 1
Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao, nitơ tác dụng trực
tiếp với oxi tạo ra hợp chất X. Công thức của X là
Đây là gì?
N O
Câu số 2
Nitrogen trong hợp chất NH3 có
số ____ âm
Đây là gì?
o
x
y
h
ó
a
Câu số 3
Nitrogen không _____ sự hô hấp vì
là khí trơ.
Đây là gì?
d
u
y
t
r
ì
Câu số 4
Có thể thu được nitrogen bằng cách
___ dung dịch bão hòa NaNO2 và
NH4Cl
Đây là gì?
đ
u
n
n
ó
n
g
Câu số 5
Rifomin là quá trình dùng xúc tác và
___làm biến đổi cấu trúc của phân tử
Đây là gì?
n
h
i
ệ
t
Câu số 6
Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá
trơ về mặt hóa học là do
Đây là gì?
l
i
ê
n
k
ế
t
b
a
Câu số 7
Dạng khoáng vật của KNO3 có tên gọi là
Đây là gì?
d
i
ê
m t
i
ê
u
Câu số 8
Nitrogen phản ứng với Oxygen
thể hiện tính gì?
Đây là gì?
k
h
ử
BÀI 5
AMMONIA
MUỐI AMMONIUM
Câu hỏi
Từ ammonia, thông qua phản ứng nào có thể sản xuất phân đạm
chứa ion ammonium? Ammonia đóng vai trò gì trong phản ứng đó?
TRẢ LỜI
Từ ammonia, thông qua phản ứng với
acid có thể sản xuất phân đạm chứa ion
ammonium.
Ammonia đóng vai trò là chất base.
Đạm Nitrate
Đạm Amoni
Đạm Urea
PHẦN I.
AMMONIA
VÒNG 2
VƯỢT CHƯỚNG
NGẠI VẬT
VÒNG 2 - VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
Các đội sẽ phải vượt 6 chướng ngại vật là các câu hỏi trong
phiếu học tập được phát để xây dựng bài học.
Khi trả lời đúng mỗi chướng ngại vật, đội chơi sẽ được + 10
điểm.
Chướng ngại vật 1
1. Viết cấu hình electron của các nguyên tử H (Z = 1) và N (Z = 7).
2. Trình bày các bước lập công thức Lewis của phân tử ammonia.
Chướng ngại vật 1
1. Viết cấu hình electron của các nguyên tử H (Z = 1) và N (Z = 7).
TRẢ LỜI
Cấu hình electron của H 1s1; cấu hình electron của N 1s22s22p3.
Chướng ngại vật 1
2. Trình bày các bước lập công thức Lewis của phân tử ammonia.
TRẢ LỜI
Các bước lập công thức Lewis của phân tử ammonia:
Bước 1. Tổng số electron hóa trị = 1.5 + 3.1 = 8 electron
Bước 2. Trong phân tử NH3, nguyên tử N cần 3 electron để đạt octet,
nguyên tử H cần 1 electron hóa trị để đạt octet. Vì vậy, N là nguyên tử
trung tâm, còn các nguyên tử H được xếp xung quanh.
Bước 3. Nguyên tử H đã đạt octet.
Bước 4. Số electron hóa trị còn lại là: 8 – 2.3 = 2
⇒ Chuyển 2 electron còn lại vào nguyên tử N để đạt octet, thu được
công thức Lewis của phân tử NH3.
1. CẤU TẠO PHÂN TỬ
Phân tử ammonia được tạo bởi một nguyên tử nitrogen liên kết
với ba nguyên tử hydrogen và có dạng hình học là chóp tam giác.
Công thức Lewis
Dạng hình học
1. CẤU TẠO PHÂN TỬ
Đặc điểm cấu tạo:
• Nguyên tử nitrogen còn một cặp electron không
liên kết, tạo ra vùng có mật độ điện tích âm trên
nguyên tử nitrogen.
• Liên kết N-H phân cực, cặp electron dùng chung
lệch về nguyên tử nitrogen làm cho nguyên tử
hydrogen mang một phần điện tích dương.
• Liên kết N-H tương đối bền, năng lượng liên kết
là 386 kJ/mol.
?
Chướng ngại vật 2
Từ đặc điểm cấu tạo của phân tử ammonia, hãy giải thích tại sao các phân tử
ammonia có khả năng tạo liên kết hydrogen mạnh với nhau.
?
Chướng ngại vật 2
Từ đặc điểm cấu tạo của phân tử ammonia, hãy giải thích tại sao các phân tử
ammonia có khả năng tạo liên kết hydrogen mạnh với nhau.
TRẢ LỜI
Nguyên tử nitogen còn một cặp electron không liên kết, tạo ra vùng có
mật độ điện tích âm trên nguyên tử nitrogen.
Liên kết N-H phân cực, cặp electron dùng chung lệch về nguyên tử nitrogen làm
cho nguyên tử hydrogen mang một phần điện tích dương.
Vùng điện tích âm trên nguyên tử nitrogen của phân tử ammonia này liên kết với
phần điện tích dương của nguyên tử hydrogen của phân tử ammonia khác sẽ tạo
liên kết N-H tương đối bền với năng lượng liên kết là 386 kJ/mol.
2. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Ammonia tồn tại trong cả môi
trường đất, nước, không khí
Trong cơ thể người, ammonia được
tạo ra trong quá trình chuyển hóa
thức ăn chứa protein
2. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Ở điều kiện thường, ammonia là chất khí không màu, nhẹ
hơn không khí, có mùi khai, xốc và độc.
• Tan nhiều trong nước.
(1 lít nước hòa tan khoảng 700 lít khí ammonia)
• Dễ hóa lỏng
(hóa lỏng ở -33,3oC)
• Dễ hóa rắn
(hóa rắn ở -77,7oC)
Chướng ngại vật 3
Trong công nghiệp, phản ứng giữa ammonia với acid được dùng
để sản xuất phân bón:
NH3 + HCl → NH4CI
NH3 + HNO3 → NH4NO3
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
Xác định chất cho, chất nhận proton trong mỗi phản ứng trên.
Dùng mũi tên để biểu diễn sự cho, nhận đó.
TRẢ LỜI
3. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
a) Tính base
Trong dung dịch, một số phân tử ammonia nhận proton của nước, tạo thành ion ammonium (NH4+)
H+
NH3(aq) + H2O(l) ⇌ NH+4 (aq) + OH–(aq)
3. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
a) Tính base
Bình khí ammonia
• Dung dịch ammonia có môi trường base yếu.
• Làm quỳ tím chuyển xanh,
• Làm phenolphthalein chuyển hồng.
Cốc nước pha
phenolphthalein
3. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
a) Tính base
• Ở thể khí, ammonia có khả năng nhận proton.
• Thể hiện tính chất của một base Bronsted-Lowry
NH3 + HCl → NH4Cl
EM CÓ BIẾT
Ammophos là một loại phân bón phức hợp, cung cấp đồng thời hai
nguyên tố nitrogen và phosphorus cho cây trồng.
Thành phần chính của ammophos là sản phẩm của các phản ứng:
NH3 + H3PO4 → NH4H2PO4
2NH3 + H3PO4 → (NH4)2HPO4
3. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
b) Tính khử
Nguyên tử N trong phân tử NH3 có số oxi hóa –3, là số oxi hóa
thấp nhất của nguyên tố nitrogen trong các hợp chất.
Ammonia thể hiện tính khử khi phản ứng
với một số chất có tính oxi hóa.
3. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
b) Tính khử
Khi đốt cháy trong oxygen, ammonia cháy với ngọn lửa màu vàng.
–3
4NH3 + O2
t
o
0
2N2 + 6H2O
3. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
b) Tính khử
Trong công nghiệp, phản ứng giữa ammonia và oxygen được thực hiện ở
nhiệt độ 800 – 900 oC với xúc tác Pt.
–3
4NH3 + 5O2
800 - 900 oC, Pt
+2
4NO + 6H2O
*Phản ứng trên là giai đoạn trung gian quan trọng trong quá trình
sản xuất nitric acid theo phương pháp Ostwald.
EM CÓ BIẾT
Ammonia tự bốc cháy ở nhiệt độ 651oC khi có sắt xúc tác và ở 850oC
khi không có xúc tác.
Ammonia có thể tạo hỗn hợp nổ với không khí khi nồng độ ammonia
trong hỗn hợp từ 16% đến 25% thể tích.
Có sắt xúc tác
651oC
Không có xúc tác
850oC
?
Chướng ngại vật 4
Trong hai phản ứng oxi hóa ammonia bằng oxygen ở trên, hãy:
a) Xác định các nguyên tử có sự thay đổi số oxi hóa.
b) Viết quá trình oxi hóa, quá trình khử.
TRẢ LỜI
Phản ứng:
4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O (1)
4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O (2)
Nguyên tử có sự thay đổi số
oxi hóa là N và O.
Quá trình oxi hóa:
(1) 2N−3 → N20 + 3e.
(2) N−3 → N+2 + 5e.
Quá trình khử:
(1) O2 + 4e → 2O−2
(2) O2 +4e → 2O−2
4. ỨNG DỤNG
TÁC NHÂN LÀM LẠNH
SẢN XUẤT NITRIC ACID
DUNG MÔI
SẢN XUẤT PHÂN ĐẠM
Chướng ngại vật 5
Sưu tầm một số hình ảnh đề báo cáo, thuyết trình về ứng
dụng của ammonia trong thực tiễn. Sử dụng các tính chất
vật Ií và hoá học để giải thích cơ sở khoa học của các ứng
dụng này.
TRẢ LỜI
Phân bón
• Trên thực tế có đến khoảng 83% ammonia lỏng được dùng làm phân bón
vì trong tất cả các hợp chất Nitrogen đều có nguồn gốc từ NH3, rất cần
thiết cho sự phát triển của cây trồng.
• Năm 2004, của ammonia được sử dụng như phân bón hoặc như là các
muối của nó hoặc là giải pháp. Khi áp dụng cho đất, giúp cung cấp năng
suất gia tăng của các loại cây trồng như ngô và lúa mì.
• Tiêu thụ nhiều hơn 1% của tất cả các năng lượng nhân tạo, sản xuất
ammonia là một thành phần quan trọng của ngân sách năng lượng thế
giới.
Chướng ngại vật 5
Sưu tầm một số hình ảnh đề báo cáo, thuyết trình về ứng
dụng của ammonia trong thực tiễn. Sử dụng các tính chất
vật Ií và hoá học để giải thích cơ sở khoa học của các ứng
dụng này.
TRẢ LỜI
Dùng làm thuốc tẩy
• Ammonia được dùng trong hộ gia đình là dung dịch NH3 trong
nước được sử dụng làm chất tẩy rửa cho nhiều bề mặt.
• Ammonia lỏng tạo ra ánh sáng rực rỡ.
• Trong đó, ammonia được dùng để làm sạch thủy tinh, đồ sứ và
thép không gỉ, hay được sử dụng để làm sạch lò nướng và ngâm
đồ để làm sạch bụi bặm...
Chướng ngại vật 5
Sưu tầm một số hình ảnh đề báo cáo, thuyết trình về ứng
dụng của ammonia trong thực tiễn. Sử dụng các tính chất
vật Ií và hoá học để giải thích cơ sở khoa học của các ứng
dụng này.
TRẢ LỜI
Trong ngành dệt may
• Ammonia lỏng được sử dụng để điều trị nguyên liệu bông, cung
cấp cho một tài sản kiềm bóng sử dụng chất kiềm. Đặc biệt, nó
được sử dụng để rửa tiền len.
Xử lý môi trường khí thải
• Ammonia lỏng được sử dụng trong xử lý môi trường nhằm loại
bỏ các chất như Nox, Sox trong các khí thải khí đốt các nguyên
liệu hóa thạch như than, đá...
Chướng ngại vật 5
Sưu tầm một số hình ảnh đề báo cáo, thuyết trình về ứng
dụng của ammonia trong thực tiễn. Sử dụng các tính chất
vật Ií và hoá học để giải thích cơ sở khoa học của các ứng
dụng này.
TRẢ LỜI
Là chất chống khuẩn trong thực phẩm
• Ammonia là một chất khử mạnh, ammonia khan hiện được sử
dụng với mục đích thương mại để giảm hoặc loại bỏ nhiễm
khuẩn của thịt bò.
Trong công nghiệp chế biến gỗ
• Ammonia lỏng được sử dụng trong chế biến gỗ, làm cho màu sắc
đậm hơn bởi khí ammonia phản ứng với tannin tự nhiên trong gỗ
và làm thay đổi màu sắc đẹp hơn.
5. SẢN XUẤT
Nhiệt độ
400 – 450 oC
N2(g) + 3H2(g)
400 - 450 oC, 200 bar, Fe
Áp suất
150 – 200 bar
2NH3(g) rHo298 = –91,8 kJ
Chướng ngại vật 6
Vận dụng kiến thức về cân bằng hóa học, tốc độ phản ứng, biến thiên enthalpy để
giải thích các điều kiện của phản ứng sản xuất ammonia, cụ thể:
1. Nếu tăng hoặc giảm nhiệt độ sẽ ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng và tốc
độ phản ứng như thế nào?
TRẢ LỜI
Trong công nghiệp, quá trình sản xuất ammonia thường được thực hiện ở nhiệt
độ 400 °C – 450 °C, áp suất 150 – 200 bar, xúc tác Fe.
N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) ΔrHo = -91,8 Kj
Nếu tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ, tức là
theo chiều thu nhiệt. Mặt khác, ΔrHo < 0, chiều thuận là chiều toả nhiệt, vì vậy
nếu tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Nếu giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ, tức là
theo chiều tỏa nhiệt. Mặt khác, ΔrHo < 0, chiều thuận là chiều tỏa nhiệt, vì vậy
nếu giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Chướng ngại vật 6
Vận dụng kiến thức về cân bằng hóa học, tốc độ phản ứng, biến thiên enthalpy để
giải thích các điều kiện của phản ứng sản xuất ammonia, cụ thể:
2. Nếu giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều nào? Tại sao không thực
hiện ở áp suất cao hơn?
3. Vai trò của chất xúc tác trong phản ứng là gì?
TRẢ LỜI
Khi giảm áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất.
Vai trò chất xúc tác là làm tăng tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch với
số lần bằng nhau.
PHẦN II.
MUỐI AMMONIUM
VÒNG 3
TĂNG TỐC
NHÀ DIỄN GIẢ TÀI BA
Mỗi nhóm cử đại diện học sinh đóng vai “Nhà
diễn giả”, thuyết trình bài powerpoint được giáo
viên giao về nhà ở tiết trước.
Các HS còn lại là các “Khán giả”, có thể tham
gia đặt câu hỏi về chủ đề để “Diễn giả” giải đáp.
Thông qua phần thuyết trình và câu trả lời “Diễn
giả” đưa ra, “Khán giả” đánh giá, nhận xét điểm
cho các “Diễn giả”
“Diễn giả” sẽ được đánh giá
TÌM HIỂU VỀ MUỐI AMONIUM
Nội dung đã phân công tiết trước:
1. TÍNH TAN, SỰ ĐIỆN LI - Nhóm 1
2. TÁC DỤNG VỚI KIỀM, NHẬN BIẾT
AMMONIUM – Nhóm 2
3. TÍNH CHẤT KÉM BỀN NHIỆT – Nhóm 3
4. ỨNG DỤNG – Nhóm 4
THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
THAM GIA VÀO TIẾT HỌC
ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH
OLYMPIA
NHÓM 1
NHÓM 2
NHÓM 3
NHÓM 4
VÒNG 1
KHỞI ĐỘNG
HÓA HỌC
NITROGEN
GIẢI MÃ Ô CHỮ
Chọn 1 ô chữ, tham gia trả lời câu hỏi để điền vào
ô chữ, hoàn tất 8 câu hỏi để tìm ra từ khóa của ô
chữ.
Câu trả lời đúng +1đ
Từ khóa đúng +3đ
Giải mã ô chữ
d
u
n
n
o
o
x
y
h
o
d
u
y
t
r
i
n
o
n
g
n
h
i
e
t
l
i
e
n
k
e
t
b
a
d
i
e
m
t
i
e
u
h
u
k
a
Câu số 1
Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao, nitơ tác dụng trực
tiếp với oxi tạo ra hợp chất X. Công thức của X là
Đây là gì?
N O
Câu số 2
Nitrogen trong hợp chất NH3 có
số ____ âm
Đây là gì?
o
x
y
h
ó
a
Câu số 3
Nitrogen không _____ sự hô hấp vì
là khí trơ.
Đây là gì?
d
u
y
t
r
ì
Câu số 4
Có thể thu được nitrogen bằng cách
___ dung dịch bão hòa NaNO2 và
NH4Cl
Đây là gì?
đ
u
n
n
ó
n
g
Câu số 5
Rifomin là quá trình dùng xúc tác và
___làm biến đổi cấu trúc của phân tử
Đây là gì?
n
h
i
ệ
t
Câu số 6
Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá
trơ về mặt hóa học là do
Đây là gì?
l
i
ê
n
k
ế
t
b
a
Câu số 7
Dạng khoáng vật của KNO3 có tên gọi là
Đây là gì?
d
i
ê
m t
i
ê
u
Câu số 8
Nitrogen phản ứng với Oxygen
thể hiện tính gì?
Đây là gì?
k
h
ử
BÀI 5
AMMONIA
MUỐI AMMONIUM
Câu hỏi
Từ ammonia, thông qua phản ứng nào có thể sản xuất phân đạm
chứa ion ammonium? Ammonia đóng vai trò gì trong phản ứng đó?
TRẢ LỜI
Từ ammonia, thông qua phản ứng với
acid có thể sản xuất phân đạm chứa ion
ammonium.
Ammonia đóng vai trò là chất base.
Đạm Nitrate
Đạm Amoni
Đạm Urea
PHẦN I.
AMMONIA
VÒNG 2
VƯỢT CHƯỚNG
NGẠI VẬT
VÒNG 2 - VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
Các đội sẽ phải vượt 6 chướng ngại vật là các câu hỏi trong
phiếu học tập được phát để xây dựng bài học.
Khi trả lời đúng mỗi chướng ngại vật, đội chơi sẽ được + 10
điểm.
Chướng ngại vật 1
1. Viết cấu hình electron của các nguyên tử H (Z = 1) và N (Z = 7).
2. Trình bày các bước lập công thức Lewis của phân tử ammonia.
Chướng ngại vật 1
1. Viết cấu hình electron của các nguyên tử H (Z = 1) và N (Z = 7).
TRẢ LỜI
Cấu hình electron của H 1s1; cấu hình electron của N 1s22s22p3.
Chướng ngại vật 1
2. Trình bày các bước lập công thức Lewis của phân tử ammonia.
TRẢ LỜI
Các bước lập công thức Lewis của phân tử ammonia:
Bước 1. Tổng số electron hóa trị = 1.5 + 3.1 = 8 electron
Bước 2. Trong phân tử NH3, nguyên tử N cần 3 electron để đạt octet,
nguyên tử H cần 1 electron hóa trị để đạt octet. Vì vậy, N là nguyên tử
trung tâm, còn các nguyên tử H được xếp xung quanh.
Bước 3. Nguyên tử H đã đạt octet.
Bước 4. Số electron hóa trị còn lại là: 8 – 2.3 = 2
⇒ Chuyển 2 electron còn lại vào nguyên tử N để đạt octet, thu được
công thức Lewis của phân tử NH3.
1. CẤU TẠO PHÂN TỬ
Phân tử ammonia được tạo bởi một nguyên tử nitrogen liên kết
với ba nguyên tử hydrogen và có dạng hình học là chóp tam giác.
Công thức Lewis
Dạng hình học
1. CẤU TẠO PHÂN TỬ
Đặc điểm cấu tạo:
• Nguyên tử nitrogen còn một cặp electron không
liên kết, tạo ra vùng có mật độ điện tích âm trên
nguyên tử nitrogen.
• Liên kết N-H phân cực, cặp electron dùng chung
lệch về nguyên tử nitrogen làm cho nguyên tử
hydrogen mang một phần điện tích dương.
• Liên kết N-H tương đối bền, năng lượng liên kết
là 386 kJ/mol.
?
Chướng ngại vật 2
Từ đặc điểm cấu tạo của phân tử ammonia, hãy giải thích tại sao các phân tử
ammonia có khả năng tạo liên kết hydrogen mạnh với nhau.
?
Chướng ngại vật 2
Từ đặc điểm cấu tạo của phân tử ammonia, hãy giải thích tại sao các phân tử
ammonia có khả năng tạo liên kết hydrogen mạnh với nhau.
TRẢ LỜI
Nguyên tử nitogen còn một cặp electron không liên kết, tạo ra vùng có
mật độ điện tích âm trên nguyên tử nitrogen.
Liên kết N-H phân cực, cặp electron dùng chung lệch về nguyên tử nitrogen làm
cho nguyên tử hydrogen mang một phần điện tích dương.
Vùng điện tích âm trên nguyên tử nitrogen của phân tử ammonia này liên kết với
phần điện tích dương của nguyên tử hydrogen của phân tử ammonia khác sẽ tạo
liên kết N-H tương đối bền với năng lượng liên kết là 386 kJ/mol.
2. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Ammonia tồn tại trong cả môi
trường đất, nước, không khí
Trong cơ thể người, ammonia được
tạo ra trong quá trình chuyển hóa
thức ăn chứa protein
2. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Ở điều kiện thường, ammonia là chất khí không màu, nhẹ
hơn không khí, có mùi khai, xốc và độc.
• Tan nhiều trong nước.
(1 lít nước hòa tan khoảng 700 lít khí ammonia)
• Dễ hóa lỏng
(hóa lỏng ở -33,3oC)
• Dễ hóa rắn
(hóa rắn ở -77,7oC)
Chướng ngại vật 3
Trong công nghiệp, phản ứng giữa ammonia với acid được dùng
để sản xuất phân bón:
NH3 + HCl → NH4CI
NH3 + HNO3 → NH4NO3
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
Xác định chất cho, chất nhận proton trong mỗi phản ứng trên.
Dùng mũi tên để biểu diễn sự cho, nhận đó.
TRẢ LỜI
3. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
a) Tính base
Trong dung dịch, một số phân tử ammonia nhận proton của nước, tạo thành ion ammonium (NH4+)
H+
NH3(aq) + H2O(l) ⇌ NH+4 (aq) + OH–(aq)
3. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
a) Tính base
Bình khí ammonia
• Dung dịch ammonia có môi trường base yếu.
• Làm quỳ tím chuyển xanh,
• Làm phenolphthalein chuyển hồng.
Cốc nước pha
phenolphthalein
3. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
a) Tính base
• Ở thể khí, ammonia có khả năng nhận proton.
• Thể hiện tính chất của một base Bronsted-Lowry
NH3 + HCl → NH4Cl
EM CÓ BIẾT
Ammophos là một loại phân bón phức hợp, cung cấp đồng thời hai
nguyên tố nitrogen và phosphorus cho cây trồng.
Thành phần chính của ammophos là sản phẩm của các phản ứng:
NH3 + H3PO4 → NH4H2PO4
2NH3 + H3PO4 → (NH4)2HPO4
3. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
b) Tính khử
Nguyên tử N trong phân tử NH3 có số oxi hóa –3, là số oxi hóa
thấp nhất của nguyên tố nitrogen trong các hợp chất.
Ammonia thể hiện tính khử khi phản ứng
với một số chất có tính oxi hóa.
3. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
b) Tính khử
Khi đốt cháy trong oxygen, ammonia cháy với ngọn lửa màu vàng.
–3
4NH3 + O2
t
o
0
2N2 + 6H2O
3. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
b) Tính khử
Trong công nghiệp, phản ứng giữa ammonia và oxygen được thực hiện ở
nhiệt độ 800 – 900 oC với xúc tác Pt.
–3
4NH3 + 5O2
800 - 900 oC, Pt
+2
4NO + 6H2O
*Phản ứng trên là giai đoạn trung gian quan trọng trong quá trình
sản xuất nitric acid theo phương pháp Ostwald.
EM CÓ BIẾT
Ammonia tự bốc cháy ở nhiệt độ 651oC khi có sắt xúc tác và ở 850oC
khi không có xúc tác.
Ammonia có thể tạo hỗn hợp nổ với không khí khi nồng độ ammonia
trong hỗn hợp từ 16% đến 25% thể tích.
Có sắt xúc tác
651oC
Không có xúc tác
850oC
?
Chướng ngại vật 4
Trong hai phản ứng oxi hóa ammonia bằng oxygen ở trên, hãy:
a) Xác định các nguyên tử có sự thay đổi số oxi hóa.
b) Viết quá trình oxi hóa, quá trình khử.
TRẢ LỜI
Phản ứng:
4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O (1)
4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O (2)
Nguyên tử có sự thay đổi số
oxi hóa là N và O.
Quá trình oxi hóa:
(1) 2N−3 → N20 + 3e.
(2) N−3 → N+2 + 5e.
Quá trình khử:
(1) O2 + 4e → 2O−2
(2) O2 +4e → 2O−2
4. ỨNG DỤNG
TÁC NHÂN LÀM LẠNH
SẢN XUẤT NITRIC ACID
DUNG MÔI
SẢN XUẤT PHÂN ĐẠM
Chướng ngại vật 5
Sưu tầm một số hình ảnh đề báo cáo, thuyết trình về ứng
dụng của ammonia trong thực tiễn. Sử dụng các tính chất
vật Ií và hoá học để giải thích cơ sở khoa học của các ứng
dụng này.
TRẢ LỜI
Phân bón
• Trên thực tế có đến khoảng 83% ammonia lỏng được dùng làm phân bón
vì trong tất cả các hợp chất Nitrogen đều có nguồn gốc từ NH3, rất cần
thiết cho sự phát triển của cây trồng.
• Năm 2004, của ammonia được sử dụng như phân bón hoặc như là các
muối của nó hoặc là giải pháp. Khi áp dụng cho đất, giúp cung cấp năng
suất gia tăng của các loại cây trồng như ngô và lúa mì.
• Tiêu thụ nhiều hơn 1% của tất cả các năng lượng nhân tạo, sản xuất
ammonia là một thành phần quan trọng của ngân sách năng lượng thế
giới.
Chướng ngại vật 5
Sưu tầm một số hình ảnh đề báo cáo, thuyết trình về ứng
dụng của ammonia trong thực tiễn. Sử dụng các tính chất
vật Ií và hoá học để giải thích cơ sở khoa học của các ứng
dụng này.
TRẢ LỜI
Dùng làm thuốc tẩy
• Ammonia được dùng trong hộ gia đình là dung dịch NH3 trong
nước được sử dụng làm chất tẩy rửa cho nhiều bề mặt.
• Ammonia lỏng tạo ra ánh sáng rực rỡ.
• Trong đó, ammonia được dùng để làm sạch thủy tinh, đồ sứ và
thép không gỉ, hay được sử dụng để làm sạch lò nướng và ngâm
đồ để làm sạch bụi bặm...
Chướng ngại vật 5
Sưu tầm một số hình ảnh đề báo cáo, thuyết trình về ứng
dụng của ammonia trong thực tiễn. Sử dụng các tính chất
vật Ií và hoá học để giải thích cơ sở khoa học của các ứng
dụng này.
TRẢ LỜI
Trong ngành dệt may
• Ammonia lỏng được sử dụng để điều trị nguyên liệu bông, cung
cấp cho một tài sản kiềm bóng sử dụng chất kiềm. Đặc biệt, nó
được sử dụng để rửa tiền len.
Xử lý môi trường khí thải
• Ammonia lỏng được sử dụng trong xử lý môi trường nhằm loại
bỏ các chất như Nox, Sox trong các khí thải khí đốt các nguyên
liệu hóa thạch như than, đá...
Chướng ngại vật 5
Sưu tầm một số hình ảnh đề báo cáo, thuyết trình về ứng
dụng của ammonia trong thực tiễn. Sử dụng các tính chất
vật Ií và hoá học để giải thích cơ sở khoa học của các ứng
dụng này.
TRẢ LỜI
Là chất chống khuẩn trong thực phẩm
• Ammonia là một chất khử mạnh, ammonia khan hiện được sử
dụng với mục đích thương mại để giảm hoặc loại bỏ nhiễm
khuẩn của thịt bò.
Trong công nghiệp chế biến gỗ
• Ammonia lỏng được sử dụng trong chế biến gỗ, làm cho màu sắc
đậm hơn bởi khí ammonia phản ứng với tannin tự nhiên trong gỗ
và làm thay đổi màu sắc đẹp hơn.
5. SẢN XUẤT
Nhiệt độ
400 – 450 oC
N2(g) + 3H2(g)
400 - 450 oC, 200 bar, Fe
Áp suất
150 – 200 bar
2NH3(g) rHo298 = –91,8 kJ
Chướng ngại vật 6
Vận dụng kiến thức về cân bằng hóa học, tốc độ phản ứng, biến thiên enthalpy để
giải thích các điều kiện của phản ứng sản xuất ammonia, cụ thể:
1. Nếu tăng hoặc giảm nhiệt độ sẽ ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng và tốc
độ phản ứng như thế nào?
TRẢ LỜI
Trong công nghiệp, quá trình sản xuất ammonia thường được thực hiện ở nhiệt
độ 400 °C – 450 °C, áp suất 150 – 200 bar, xúc tác Fe.
N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) ΔrHo = -91,8 Kj
Nếu tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ, tức là
theo chiều thu nhiệt. Mặt khác, ΔrHo < 0, chiều thuận là chiều toả nhiệt, vì vậy
nếu tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Nếu giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ, tức là
theo chiều tỏa nhiệt. Mặt khác, ΔrHo < 0, chiều thuận là chiều tỏa nhiệt, vì vậy
nếu giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Chướng ngại vật 6
Vận dụng kiến thức về cân bằng hóa học, tốc độ phản ứng, biến thiên enthalpy để
giải thích các điều kiện của phản ứng sản xuất ammonia, cụ thể:
2. Nếu giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều nào? Tại sao không thực
hiện ở áp suất cao hơn?
3. Vai trò của chất xúc tác trong phản ứng là gì?
TRẢ LỜI
Khi giảm áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất.
Vai trò chất xúc tác là làm tăng tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch với
số lần bằng nhau.
PHẦN II.
MUỐI AMMONIUM
VÒNG 3
TĂNG TỐC
NHÀ DIỄN GIẢ TÀI BA
Mỗi nhóm cử đại diện học sinh đóng vai “Nhà
diễn giả”, thuyết trình bài powerpoint được giáo
viên giao về nhà ở tiết trước.
Các HS còn lại là các “Khán giả”, có thể tham
gia đặt câu hỏi về chủ đề để “Diễn giả” giải đáp.
Thông qua phần thuyết trình và câu trả lời “Diễn
giả” đưa ra, “Khán giả” đánh giá, nhận xét điểm
cho các “Diễn giả”
“Diễn giả” sẽ được đánh giá
TÌM HIỂU VỀ MUỐI AMONIUM
Nội dung đã phân công tiết trước:
1. TÍNH TAN, SỰ ĐIỆN LI - Nhóm 1
2. TÁC DỤNG VỚI KIỀM, NHẬN BIẾT
AMMONIUM – Nhóm 2
3. TÍNH CHẤT KÉM BỀN NHIỆT – Nhóm 3
4. ỨNG DỤNG – Nhóm 4
 







Các ý kiến mới nhất