Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 50: Cơ chế tiến hóa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Trang
Ngày gửi: 16h:38' 22-03-2026
Dung lượng: 65.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
BÀI 50: CƠ CHẾ TIẾN HOÁ

I. Quan điểm của Lamarck và Darwin về cơ chế
tiến hoá

Jean Baptiste Lamarck (1744 1829) là nhà tự nhiên học người
Pháp, ông là người đầu tiên đưa
ra quan điểm về tiến hoá của
sinh giới vào năm 1809
Charles Darwin (1809 - 1882)
là nhà tự nhiên học người Anh,
trong tác phẩm Nguồn gốc các
loài (On the Origin of Species),
được công bố vào năm 1859 đã
đưa ra thuyết tiến hoá

4

Quan sát hình và mô tả quá trình hình thành loài hươu
cao cổ theo quan điểm của Lamarck và Darwin?

Ban đầu cổ hươu ngắn, không ăn được lá cây
trên cao, hươu phải vươn cao cổ lên để ăn
được lá cây trên cao. Do cổ hươu được hoạt
động theo hướng vươn dài ra nên cổ hươu
ngày càng dài. Biến đổi cổ vươn dài được di
truyền, tích luỹ qua các thế hệ và kết quả hình
thành loài hươu cổ cao
Trong quá trình sinh sản phát sinh nhiều biến dị
sai khác giữa các cá thể, trong đó có biến dị về
kích thước cổ hươu. Những lá non ở dưới thấp
hết dần, những con hươu cổ ngắn không có
thức ăn nên bị chết, những con hươu cổ dài lấy
được thức ăn trên cao nên sống sót, sinh sản,
qua nhiều thế hệ hình thành loài hươu cổ cao

Nguyên nhân nào dẫn đến sự hình thành loài hươu cao cổ, quan
điểm của Darwin khác với quan điểm của Lamarck như thế nào?
Lamarck
Theo quan điểm của Lamarck là
do điều kiện sống thay đổi chậm
chạp, cổ hươu vươn dài để phù
hợp. Cổ là cơ quan thường xuyên
hoạt động nên phát triển dài ra.
Đặc điểm cổ dài được di truyền,
tích luỹ và hình thành loài hươu
cao cổ

Darwin
Theo quan điểm của Darwin về
sự hình thành loài hươu cao cổ, ông
cho rằng không phải mọi biến đổi
trên cơ thể đều được di truyền, tích
luỹ mà chỉ có những biến dị di
truyền có lợi cho bản thân sinh vật
mới được chọn lọc tự nhiên giữ lại,
tạo điều kiện cho nó trở nên phổ
biến trong loài.

Yêu cầu HS hoạt động nhóm: nêu sự khác biệt giữa quan
điểm của Lamarck và Darwin về cơ chế tiến hoá theo
PHT sau:
Nội dung

Nguyên nhân

Cơ chế TH

Kết quả
Hạn chế

Quan điểm của Lamac

Quan điểm của Dacuyn

Nội dung
Nguyên
nhân
Cơ chế TH

Kết quả

Hạn chế

Quan điểm của Lamac

Quan điểm của Dacuyn

Ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên Xuất hiện biến dị cá thể (những đặc điểm sai
thay đổi ( chậm chạp)
khác giữa các cá thể cùng loài)
- Mỗi sinh vật luôn chủ động thích ứng
với sự thay đổi của môi trường sống bằng
cách thay đổi tập quán hoạt động của các
cơ quan.
- Mọi biến đổi trên cơ thể sinh vật do tác động
của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của
sinh vật đều được di truyền và tích luỹ qua các thế
hệ
Từ một loài tổ tiên ban đẩu chủ động biến
đổi cơ thể theo nhiểu hướng khác nhau, qua
nhiểu thế hệ hình thành nhiều loài mới.
Lamarck cho rằng mọi biến đổi trên cơ thể
sinh vật đều di truyền, tích luỹ nên chưa
phân biệt được biến dị di truyền và biến dị
không di truyền.

Biến dị cá thể là vô hướng, phát sinh trong
quá trình sinh sản. Những biến dị giúp
sinh vật thích nghi với môi trường sống
được tích luỹ và di truyền cho thê' hệ sau,
biến dị bất lợi cho sinh vật bị chọn lọc tự
nhiên đào thải

Hình thành các loài sinh vật có khả
năng thích nghi cao với môi trường
sống từ một loài ban đầu.
Darwin chưa xác định được nguyên
nhân và cơ chế phát sinh, cơ chế di
truyền các biến dị.

Những đóng góp cho khoa học của Lamarck:
- Lamarck là người đầu tiên cố gắng xây dựng được một thuyết tiến
hoá có hệ thống, thừa nhận sự tiến hoá trong sinh giới chứ không
phải do Thượng đế sáng tạo từ đầu và bất biến tuyệt đối;
- Nêu cao được vai trò của ngoại cảnh đối với sự tiến hoá của sinh
giới;
- Bước đầu giải thích được cơ chế tác động của ngoại cảnh, thông
qua việc sử dụng hay không sử dụng của các cơ quan và di truyền
cho đời sau các đặc tính thu được.

II. Một số luận điểm của thuyết tiến hoá tổng hợp
hiện
1.Tiếnđại
hoá nhỏ

Tiến hoá nhỏ là gì?
+ Khái niệm: Quá trình biến đổi tần số allele, tần số kiểu gene
của quần thể qua các thế hệ gọi là tiến hoá nhỏ.
Tiến hoá nhỏ diễn ra ở phạm vi lớn hay nhỏ, thời gian dài hay ngắn?
Quy mô: diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp
+ Thời gian lịch sử tương đối ngắn
Tiến hoá nhỏ dung phương pháp gì để nghiên cứu, có kết quả như thế nào?
+Phương pháp nghiên cứu: bằng thực nghiệm.
+ Kết quả: Hình thành loài mới
Quần thể đóng vai trò gì trong tiến hoá nhỏ?
Kết luận: Quần thể là đơn vị của tiến hoá (cấp nhỏ nhất).

2.Nguồn biến dị di truyền của quần thể

Nguồn biến dị nào là nguyên liệu chính cho tiến hoá? Tại sao?
+ Đột biến và biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu chính
của tiến hoá vì trong quần thể, đột biến không ngừng phát
sinh và giao phối không ngừng diễn ra.
+ Ngoài ra còn có di nhập gen
3.Các nhân tố tiến hoá

Nhân tố tiến hoá là gì? Gồm những nhân tố nào?
+KN: Các nhân tố tác động vào quẩn thể gây nên sự biến đổi tẩn số allele
và tần số kiểu gene của một nhóm cá thể trong quẩn thể được gọi là nhân tố
tiến hoá

+ Các nhân tố tiến hóa gồm có: đột biến, di – nhập gene, chọn lọc tự nhiên, yếu
tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên

Hoàn thành PHT sau: Ghép mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B để
được đáp án đúng về các nhân tố tiến hoá

Các nhân tố tiến
hoá (A)

Đặc điểm (B)

Kết quả

1. Đột biến

a. Đào thải những cá thể có kiểu hình kém thích nghi, tạo điều kiện cho những
cá thể có kiểu hình thích nghi sinh sản làm tăng số lượng cá thể. Qua nhiều thế
hệ, kiểu hình thích nghi được nhân rộng, trở nên phổ biến trong loài ( theo 1
hướng xác định)

d
1……

2. Di- nhập gen

b.Các yếu tố như thiên tai, cháy rừng,... làm thay đổi tần số allele và tần số kiểu
gene của quần thể 1 cách đột ngột không theo một hướng gọi là biến động di
truyền hay phiêu bạt di truyền

e
2…….

3. Chọn lọc tự
nhiên

c. Tự thụ phấn ở thực vật, giao phối cận huyết và giao phối có chọn lọc ở động
vật tuy không làm thay đổi tần số các allele nhưng làm thay đổi tần số các kiểu
gene trong quần thể

a
3……..

4. Yếu tố ngẫu
nhiên

d. Làm thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể rất chậm

b
4……..

5. Giao phối
e. Khi một nhóm cá thể từ quần thể này di cư (di gene) đến nhập vào một quần
không ngẫu nhiên thể khác (nhập gene)

c
5……..

Đột
biến
Đột biến là một nhân tố tiến hoá vì nó làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

Đột biến

Đột biến gen

Đột biến cấu trúc NST

Đột biến NST

Đột biến cấu trúc NST

Tần số đột biến gen dao động từ 10-6 đến 10-4
Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm
Cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho tiến hoá

Đột biến dù tạo nên alen có lợi hay gây hại đều góp phần làm phong phú vốn gen cho quá trình tiến hoá

Xác định nhân tố tiến hoá được thể hiện trong Hình 50.3a

Hình 50.3a – di nhập gene;

Di nhập gen

Nhớ ghi cre: Tạ My Dyơn

Sự trao đổi cá thể hoặc giao tử giữa các quần thể do thường không cách li hoàn toàn gọi là
di nhập gen
Có thể làm phong phú hoặc nghèo đi vốn gen của quần thể

Chọn lọc tự
nhiên

Bản chất: sự phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể với các kiểu gen
khác nhau trong quần thể

Chọn lọc tự
nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Trực
tiếp

Gián
tiếp

Kiểu hình

Kiểu
gen

Biến đổi tần số alen của quần thể
Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến
hoá có hướng

Chọn lọc tự
nhiên

Kết quả: CLTN dẫn đến
sự hình thành các quần
thể có nhiều cá thể mang
các kiểu gen quy định
đặc điểm thích nghi với
môi trường

Các yếu tố ngẫu
nhiên

Nhớ ghi cre: Tạ My Dyơn

Các yếu tố ngẫu
nhiên
Tần số alen và thành phần kiểu gen có thể bị biến đổi qua các thế hệ bởi các yếu tố ngẫu nhiên
- Quần thể nhỏ:
+ Hay sảy ra
+ Dễ làm thay đổi tần số alen
- Quần thể lớn:
+ Thường khó làm thay đổi tần số
alen của quần thể
Đặc điểm:
+ Thay đổi tần số alen không theo một hướng nhất định
+ Alen dù có lợi vẫn có thể bị đào thải và alen có hại có thể phổ biến trong quần thể
Kết quả: có thể làm nghèo vốn gen trong quần thể, giảm sự đa dạng di truyền

Xác định nhân tố tiến hoá được thể hiện trong Hình 50.3b

Hình 50.3b – giao phối không ngẫu nhiên.

Giao phối không ngẫu
nhiên

Tự thụ phấn

Giao phối cận huyết
Giao phối có chọn lọc

Đặc điểm của giao phối không ngẫu nhiên:
+ Không làm thay đổi tần số alen của quần thể
+ Thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể (tăng gen đồng hợp, giảm tần số gen dị hợp)

Kết quả: giao phối không ngẫu nhiên dẫn đến làm
nghèo vốn gen, giảm sự đa dạng di truyền

4.Tiến hoá lớn

Quan sát Hình 50.4, mô tả sự hình thành các đơn vị phân loại.

Từ loài tổ tiên A, quá trình tiến hoá đã hình thành các loài mới có
chung nguồn gốc từ loài A, xếp chung vào một chi, sau nhiều thế hệ,
các chi có đặc điểm cấu trúc tương tự nhau xếp thành họ. Từ các họ
mang đặc điểm chung hình thành nên các đơn vị phân loại như bộ,
lớp, ngành.

+ Trình bày nội dung tiến hoá lớn?
+ Tiến hoá lớn diễn ra theo cơ chế nào?
* Nội dung tiến hoá lớn:
+ Khái niệm: Quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài (chi/giống, họ,
bộ, lớp, ngành, giới)
+ Quy mô: diễn ra không gian địa lí rộng lớn
+ Thời gian lịch sử lâu dài
+ Phương pháp nghiên cứu: gián tiếp qua các tài liệu cổ sinh vật học, giải phẫu so
sánh, địa lí sinh vật.
+ Kết quả: tạo ra các loài có nhiêu đặc điểm khác biệt
* Cơ chế tiến hoá: diễn ra theo con đường phân li của loài ban đẩu dưới tác động
chủ yếu của chọn lọc tự nhiên.
Kết luận: sinh vật đa dạng ngày nay dù có tổ chức phức tạp hay đơn giản đều
có nguồn gốc chung

Câu hỏi 1: Người đầu tiên đưa ra quan điểm
tiến hoá của sinh giới là:
A. Mendel

B. Darwin

C. Lamarck

D. Morgan

Câu hỏi 2: Theo Lamarck, nguyên nhân dẫn
đến sự tiến hoá là gì?
 A . Phát sinh nhiều đặc điểm khác
nhau giữa các cá thể trong loài.
C. Sự đào thải những cá thể kém

thích nghi.

B. Sinh vật chủ động biến đổi để thích

ứng với môi trường.

D. Ngoại cảnh không đồng nhất

thường xuyên biến đổi.

Câu hỏi 3. Đơn vị của tiến hóa nhỏ là:
 A. nòi  

B. cá thể

C. quần thể

D. quần xã

Câu hỏi 4. Người đầu tiên đưa ra khái niệm

biến dị cá thể là ai?
A. Lamarck .

B. Darwin

C. Mendel

 D. Morgan

Câu hỏi 5: Đặc điểm không phải của tiến hoá lớn là:
A. Quá trình hình thành các
nhóm phân loại trên loài.

 B. Diễn ra trên quy mô rộng lớn

 C. Qua thời gian địa chất dài

D. Có thể tiến hành thực nghiệm
được.

Câu hỏi 6 : Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi thành
phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành:
A. Loài mới
C. Bộ mới

B. Nòi mới.
D. Cá thể mới

Câu hỏi 7. Nhân tố có thể làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định
là:

A. quá trình đột biến.
C. quá trình chọn lọc tự nhiên.

B. quá trình giao phối.
D. quá trình giao phối và quá
trình chọn lọc tự nhiên.

Câu 8: Những nhân tố nào dưới đây làm thay đổi tần số allele
của quần thể?
(1) Đột biến.
(2) Chọn lọc tự nhiên.
(3)Giao phối không ngẫu nhiên.
(4) Yếu tố ngẫu nhiên.

A(1), (2), (4).
C. (1), (3), (4).

B. (2), (3), (4).
D. (1), (2), (3), (4).
 
Gửi ý kiến