Bài 18. Vùng Đông Nam Bộ. KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Hồng
Ngày gửi: 20h:57' 26-03-2026
Dung lượng: 14.1 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Hồng
Ngày gửi: 20h:57' 26-03-2026
Dung lượng: 14.1 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VỀ
DỰ GIỜ LỚP 9b
Môn: Lịch Sử và Địa lý 9 - KNTTVCS
Giáo viên: TRẦN VĂN HỒNG
Trường:
PTDTBT THCS TÂN LONG
Địa chỉ: Quang Sơn-Thái Nguyên
BÀI 18
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM
VI LÃNH THỔ
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ VÀ
ĐÔ THỊ HÓA
01
NỘI
DUNG
02
03
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.
Phân tích được các thế mạnh, hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên. Trình bày được đặc điểm về dân cư, đô thị hoá ở vùng Đông Nam Bộ.
2. Năng lực:
* Năng lực chung: Thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực
làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. Xác định được
các vấn đề đặt ra, có thể giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình
học tập.
*Năng lực riêng:Giải thích các quá trình và hiện tượng địa lí tự nhiên vùng Đông
Nam Bộ. Phát triển năng lực tìm hiểu địa lí thông qua tranh ảnh, bản đồ, bảng số liệu,... liên
quan đến vùng Đông Nam Bộ. Tự chủ, tự học để tìm hiểu các vấn đề về điều kiện tự nhiên, dân
cư vùng Đông Nam Bộ.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, chịu khó học tập. Có trách nhiệm
bảo vệ tài nguyên, môi trường vùng Đông Nam Bộ.
HOẠT
ĐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
HĐ cặp đôi: Đọc nội dung
thông tin, quan sát H18.1, em
hãy cho biết vị trí và phạm vi
lãnh thổ của vùng Đông Nam
Bộ. Cho biết ý nghĩa của vị trí
địa lí đối với sự phát triển
kinh tế-xã hội của vùng?
Từ Thành Phố Hồ Chí
Minh, với khoảng hai giờ
bay chúng ta có thể tới
hầu hết thủ đô các nước
trong khu vực Đông Nam
Á
TP Hồ Chí Minh
Lược đồ các nước khu vực Đông Nam Á
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Vị trí
Tiếp giáp:
-Cam-pu-chia, vùng Đồng bằng sông Cửu
Long, vùng Tây Nguyên, vùng Bắc Trung
Bộ và Duyên hải miền Trung.
-Phía đông nam có vùng biển rộng với một
số đảo, quần đảo.
Phạm vi
-Diện tích > 23 nghìn km2 (chiếm
7,1% diện tích cả nước)
-Gồm các tỉnh, thành phố: Thành phố
Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình
Phước, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa
– Vũng Tàu.
=>Ý nghĩa: Nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là cầu nối giữa ĐB sông
Cửu Long với Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ; có Thành phố Hồ Chí Minh
là một trong những trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước. Trong vùng có hệ thống giao
thông vận tải phát triển, với đủ các loại hình, giúp Đông Nam Bộ kết nối với các
vùng trong cả nước và quốc tế thuận lợi.
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Thế mạnh
Đọc Thông tin Sgk/ Mục 2, Quan sát H18.1, hãy hoàn thành PHT trình bày
đặc điểm về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng ĐNB
Yếu tố tự nhiên
Đặc điểm
Thế mạnh đối với phát
triển kinh tế
Địa hình và đất
Khí hậu
Nguồn nước
Sinh vật
Khoáng sản
Biển, đảo
Yếu tố tự Đặc điểm
nhiên
Địa hình
Tương đối bằng phẳng; đất chủ yếu là
và đất
đất badan và đất xám phù sa cổ.
Khí hậu
Mang tính cận xích đạo
Nguồn
nước
Sinh vật
Dồi dào, có một số sông và hồ lớn
Tương đối đa dạng, có một số vườn
quốc gia và khu dự trữ sinh quyển
Thế mạnh kinh tế
TL xây dựng cơ sở công nghiệp, giao thông,
đô thị. PT cây công nghiệp lâu năm quy mô lớn
Hoạt động kinh tế diễn ra quanh năm
Cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt
Phát triển du lịch
Khoáng
Nhiều dầu khí, ngoài ra còn có cao
Thuận lợi cho phát triển ngành khai thác, chế
sản
lanh,...
biến khoáng sản,...
Biển, đảo
có nhiều tài nguyên thiên nhiên nhiên: Phát triển tổng hợp kinh tế biển: khai thác và
sinh vật biển, khoáng sản biển, cảnh chế biến khoáng sản, du lịch biển, giao
thông vận tải biển, khai thác và nuôi trồng
đẹp; nhiều nơi xây dựng cảng biển.
ĐẤT BA DAN
HỒ TIÊU
ĐẤT XÁM
CÀ PHÊ
Biển nhiều hải sản
Dầu khí ở thềm lục địa.
Nhiều bãi biển đẹp
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
b. Hạn chế:
- Có mùa khô kéo dài (từ 4 – 5 tháng) nên thường xảy ra tình trạng
thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt.
- Trên đất liền ít khoáng sản
- Chịu ảnh hưởng của một số thiên tai như triều cường, xâm nhập
mặn,...
3. Dân cư và đô thị hoá
15
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
3. DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA
a. Dân cư
Năm
1999
2009
2019
2021
Quy mô dân số (triệu người)
10,2
14,1
17,9
18,3
Bảng 18.1. QUY MÔ DÂN SỐ CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ GIAI ĐOẠN 1999 – 2021
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2000, 2010, 2022)
Đọc thông tin mục 3a, quan sát bảng 18.1, cho biết đặc điểm
dân cư Đông Nam Bộ?
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
3. Dân cư và đô thị hoá
a. Dân cư
- Quy mô và gia tăng dân số: Đông Nam Bộ là vùng có quy mô dân số lớn, năm
2021 là 18,3 triệu người, chiếm khoảng 18,6% dân số cả nước.
- Cơ cấu dân số: Đông Nam Bộ có cơ cấu dân số trẻ.
- Thành phần dân tộc: Vùng Đông Nam Bộ có nhiều dân tộc cùng chung sống
như người Kinh, Hoa, Khơ-me, Xtiêng, Cơ-họ, Chăm,...
- Phân bố dân cư: 2021, mật độ dân số của vùng là 778 người/km2, cao gấp 2,6
lần cả nước. Dân cư ở khu vực thành thị nhiều hơn khu vực nông thôn (66,4%).
17
Dân cư đông, thị trường tiêu thụ lớn
Người lao động có tay nghề cao, năng động.
1.
2.
3.
a.
b.
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA
Dân cư
Đô thị hóa
Quan sát hình ảnh dưới đây, kết hợp với sgk mục 3b, hãy hãy trình bày đặc
điểm đô thị hoá ở vùng Đông Nam Bộ?
1.
2.
3.
a.
b.
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA
Dân cư
Đô thị hóa
– Lịch sử hình thành và phát triển từ hơn 300 năm trước; phát triển nhanh
khi đất nước thực hiện công cuộc Đổi mới.
– Đô thị hoá gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
– Số lượng đô thị, tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng.
– Lối sống đô thị lan toả tới các vùng nông thôn của Đông Nam Bộ.
Xu hướng đô thị hoá: hình thành các đô thị thông minh, hiện đại, đô thị vệ
tinh,...
HOẠT
ĐỘNG
LUYỆN TẬP
Dựa vào bảng 18.2, hãy:
- Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường thể hiện số dân thành
thị và tỉ lệ dân thành thị ở Đông Nam Bộ giai đoạn 1999 2021.
- Nhận xét sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành
thị
- Nhận xét: Nhìn chung số dân thành thị và tỉ lệ dân thành
thị ở Đông Nam Bộ giai đoạn 1999 - 2021 đều có sự tăng
lên, cụ thể:
+ Số dân thành thị tăng liên tục, từ 5,6 triệu người (1999)
lên 12,1 triệu người (2021).
+ Tỉ lệ dân thành tị cũng ngày càng tăng, luôn chiếm phần
VẬN DỤNG
HOẠT
ĐỘNG
Thiết kế 1 bài thuyết trình, giới thiệu về địa
danh ở vùng Đông Nam Bộ mà em yêu thích.
Hình thức:
minmap...
poster,
ppt,
tranh
ảnh,
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Ôn lại kiến thức mục 1,2,3 và
chuẩn bị mục 4,5
DỰ GIỜ LỚP 9b
Môn: Lịch Sử và Địa lý 9 - KNTTVCS
Giáo viên: TRẦN VĂN HỒNG
Trường:
PTDTBT THCS TÂN LONG
Địa chỉ: Quang Sơn-Thái Nguyên
BÀI 18
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM
VI LÃNH THỔ
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ VÀ
ĐÔ THỊ HÓA
01
NỘI
DUNG
02
03
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.
Phân tích được các thế mạnh, hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên. Trình bày được đặc điểm về dân cư, đô thị hoá ở vùng Đông Nam Bộ.
2. Năng lực:
* Năng lực chung: Thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực
làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. Xác định được
các vấn đề đặt ra, có thể giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình
học tập.
*Năng lực riêng:Giải thích các quá trình và hiện tượng địa lí tự nhiên vùng Đông
Nam Bộ. Phát triển năng lực tìm hiểu địa lí thông qua tranh ảnh, bản đồ, bảng số liệu,... liên
quan đến vùng Đông Nam Bộ. Tự chủ, tự học để tìm hiểu các vấn đề về điều kiện tự nhiên, dân
cư vùng Đông Nam Bộ.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, chịu khó học tập. Có trách nhiệm
bảo vệ tài nguyên, môi trường vùng Đông Nam Bộ.
HOẠT
ĐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
HĐ cặp đôi: Đọc nội dung
thông tin, quan sát H18.1, em
hãy cho biết vị trí và phạm vi
lãnh thổ của vùng Đông Nam
Bộ. Cho biết ý nghĩa của vị trí
địa lí đối với sự phát triển
kinh tế-xã hội của vùng?
Từ Thành Phố Hồ Chí
Minh, với khoảng hai giờ
bay chúng ta có thể tới
hầu hết thủ đô các nước
trong khu vực Đông Nam
Á
TP Hồ Chí Minh
Lược đồ các nước khu vực Đông Nam Á
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Vị trí
Tiếp giáp:
-Cam-pu-chia, vùng Đồng bằng sông Cửu
Long, vùng Tây Nguyên, vùng Bắc Trung
Bộ và Duyên hải miền Trung.
-Phía đông nam có vùng biển rộng với một
số đảo, quần đảo.
Phạm vi
-Diện tích > 23 nghìn km2 (chiếm
7,1% diện tích cả nước)
-Gồm các tỉnh, thành phố: Thành phố
Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình
Phước, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa
– Vũng Tàu.
=>Ý nghĩa: Nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là cầu nối giữa ĐB sông
Cửu Long với Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ; có Thành phố Hồ Chí Minh
là một trong những trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước. Trong vùng có hệ thống giao
thông vận tải phát triển, với đủ các loại hình, giúp Đông Nam Bộ kết nối với các
vùng trong cả nước và quốc tế thuận lợi.
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Thế mạnh
Đọc Thông tin Sgk/ Mục 2, Quan sát H18.1, hãy hoàn thành PHT trình bày
đặc điểm về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng ĐNB
Yếu tố tự nhiên
Đặc điểm
Thế mạnh đối với phát
triển kinh tế
Địa hình và đất
Khí hậu
Nguồn nước
Sinh vật
Khoáng sản
Biển, đảo
Yếu tố tự Đặc điểm
nhiên
Địa hình
Tương đối bằng phẳng; đất chủ yếu là
và đất
đất badan và đất xám phù sa cổ.
Khí hậu
Mang tính cận xích đạo
Nguồn
nước
Sinh vật
Dồi dào, có một số sông và hồ lớn
Tương đối đa dạng, có một số vườn
quốc gia và khu dự trữ sinh quyển
Thế mạnh kinh tế
TL xây dựng cơ sở công nghiệp, giao thông,
đô thị. PT cây công nghiệp lâu năm quy mô lớn
Hoạt động kinh tế diễn ra quanh năm
Cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt
Phát triển du lịch
Khoáng
Nhiều dầu khí, ngoài ra còn có cao
Thuận lợi cho phát triển ngành khai thác, chế
sản
lanh,...
biến khoáng sản,...
Biển, đảo
có nhiều tài nguyên thiên nhiên nhiên: Phát triển tổng hợp kinh tế biển: khai thác và
sinh vật biển, khoáng sản biển, cảnh chế biến khoáng sản, du lịch biển, giao
thông vận tải biển, khai thác và nuôi trồng
đẹp; nhiều nơi xây dựng cảng biển.
ĐẤT BA DAN
HỒ TIÊU
ĐẤT XÁM
CÀ PHÊ
Biển nhiều hải sản
Dầu khí ở thềm lục địa.
Nhiều bãi biển đẹp
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
b. Hạn chế:
- Có mùa khô kéo dài (từ 4 – 5 tháng) nên thường xảy ra tình trạng
thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt.
- Trên đất liền ít khoáng sản
- Chịu ảnh hưởng của một số thiên tai như triều cường, xâm nhập
mặn,...
3. Dân cư và đô thị hoá
15
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
3. DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA
a. Dân cư
Năm
1999
2009
2019
2021
Quy mô dân số (triệu người)
10,2
14,1
17,9
18,3
Bảng 18.1. QUY MÔ DÂN SỐ CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ GIAI ĐOẠN 1999 – 2021
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2000, 2010, 2022)
Đọc thông tin mục 3a, quan sát bảng 18.1, cho biết đặc điểm
dân cư Đông Nam Bộ?
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
3. Dân cư và đô thị hoá
a. Dân cư
- Quy mô và gia tăng dân số: Đông Nam Bộ là vùng có quy mô dân số lớn, năm
2021 là 18,3 triệu người, chiếm khoảng 18,6% dân số cả nước.
- Cơ cấu dân số: Đông Nam Bộ có cơ cấu dân số trẻ.
- Thành phần dân tộc: Vùng Đông Nam Bộ có nhiều dân tộc cùng chung sống
như người Kinh, Hoa, Khơ-me, Xtiêng, Cơ-họ, Chăm,...
- Phân bố dân cư: 2021, mật độ dân số của vùng là 778 người/km2, cao gấp 2,6
lần cả nước. Dân cư ở khu vực thành thị nhiều hơn khu vực nông thôn (66,4%).
17
Dân cư đông, thị trường tiêu thụ lớn
Người lao động có tay nghề cao, năng động.
1.
2.
3.
a.
b.
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA
Dân cư
Đô thị hóa
Quan sát hình ảnh dưới đây, kết hợp với sgk mục 3b, hãy hãy trình bày đặc
điểm đô thị hoá ở vùng Đông Nam Bộ?
1.
2.
3.
a.
b.
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA
Dân cư
Đô thị hóa
– Lịch sử hình thành và phát triển từ hơn 300 năm trước; phát triển nhanh
khi đất nước thực hiện công cuộc Đổi mới.
– Đô thị hoá gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
– Số lượng đô thị, tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng.
– Lối sống đô thị lan toả tới các vùng nông thôn của Đông Nam Bộ.
Xu hướng đô thị hoá: hình thành các đô thị thông minh, hiện đại, đô thị vệ
tinh,...
HOẠT
ĐỘNG
LUYỆN TẬP
Dựa vào bảng 18.2, hãy:
- Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường thể hiện số dân thành
thị và tỉ lệ dân thành thị ở Đông Nam Bộ giai đoạn 1999 2021.
- Nhận xét sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành
thị
- Nhận xét: Nhìn chung số dân thành thị và tỉ lệ dân thành
thị ở Đông Nam Bộ giai đoạn 1999 - 2021 đều có sự tăng
lên, cụ thể:
+ Số dân thành thị tăng liên tục, từ 5,6 triệu người (1999)
lên 12,1 triệu người (2021).
+ Tỉ lệ dân thành tị cũng ngày càng tăng, luôn chiếm phần
VẬN DỤNG
HOẠT
ĐỘNG
Thiết kế 1 bài thuyết trình, giới thiệu về địa
danh ở vùng Đông Nam Bộ mà em yêu thích.
Hình thức:
minmap...
poster,
ppt,
tranh
ảnh,
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Ôn lại kiến thức mục 1,2,3 và
chuẩn bị mục 4,5
 







Các ý kiến mới nhất