
- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Minh Mẫn
Ngày gửi: 14h:16' 27-03-2026
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nông Minh Mẫn
Ngày gửi: 14h:16' 27-03-2026
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ VỀ
DỰ GIỜ TIẾT HỌC MÔN NGỮ VĂN TẠI LỚP 6A1
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Cả lớp chú ý! Chúng ta sẽ cùng tham gia thử thách “Vun đắp
cho hoa”.Nhiệm vụ của 4 đội như sau: Từ câu gốc “Hoa đã bắt
đầu nở”, trong vòng 60 giây, các em hãy thay phiên nhau viết
thật nhanh các từ ngữ chỉ Thời gian và Địa điểm (phù hợp với
nội dung câu gốc) để làm câu sinh động hơn. Mỗi thông tin đúng
là 1 bông hoa cho đội mình.Đội nào thu hoạch được nhiều hoa
nhất
chiến
thắng.
Có
thểsẽ
tham
khảo
thêm những thông tin sau:
- Thêm thông tin về Thời gian: Mùa xuân/Tối qua/ sáng sớm hôm nay…
Hoa đã bắt đầu nở.
- thêm thông tin về Địa điểm: Trong vườn/Ngoài công viên/bên hiên
nhà… Hoa đã bắt đầu nở.
Những thành phần thêm vào đó (Trong vườn / Ngoài công viên/ bên hiên nhà ...)
ở Tiểu học các em đã được biết đến với tên gọi là gì?
Tiết 93: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Trạng ngữ:
*Đặc điểm và chức năng của trạng
ngữ
1. Xác định thành phần trạng ngữ trong mỗi câu dưới đây và nêu công dụng
của trạng ngữ trong mỗi câu đó?
2. Qua việc phân tích các ví dụ, em hãy rút ra cách nhận diện trạng ngữ ở
trong câu? (Về vị trí của trạng ngữ trong câu, được ngăn cách với thành
phần chính bởi dấu hiệu nào khi nói hoặc viết).
Thảo luận nhóm 5 phút
1) Mùa xuân, trăm hoa đua nở rực rỡ.
Thời gian
Nơi chốn
2) Ngoài đồng, các bác nông dân đang hăng say làm việc.
3) Vì chủ quan, Nam đã làm sai bài toán dễ nhất.
Nguyên nhân
4) Để cha mẹ vui lòng, em luôn cố gắng học tập chăm chỉ.
Mục đích
5) Bằng chiếc xe đạp cũ, bố vẫn đều đặn đưa em đến trường mỗi ngày. P.Tiện
Cách thức
6) Với vẻ mặt hớn hở, nó khoe ngay điểm 10 với mẹ.
- Về vị trí: trạng ngữ thường đứng ở đầu câu và ngăn cách với thành phần chính của
câu bằng dấu phẩy
Tiết 93: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Trạng ngữ:
*Đặc điểm và chức năng của
trạng ngữ
- Trạng ngữ là thành phần phụ
của câu, được thêm vào câu để
xác định thời gian, nơi chốn,
nguyên nhân, mục đích… của sự
việc được nêu trong câu.
- Về vị trí: Thường đứng ở đầu
câu
- Khi viết, trạng ngữ ngăn cách
với thành phần chính của câu
bằng dấu phẩy.
1) Mùa xuân, trăm hoa đua nở rực rỡ.
(Thời gian)
2) Ngoài đồng, các bác nông dân đang
hăng say làm việc. (Nơi chốn)
3) Vì chủ quan, Nam đã làm sai bài toán
dễ nhất. (Nguyên nhân)
4) Để cha mẹ vui lòng, em luôn cố gắng
học tập chăm chỉ. (Mục đích)
5) Bằng chiếc xe đạp cũ, bố vẫn đều đặn
đưa em đến trường mỗi ngày. (Phương
tiện)
6) Với vẻ mặt hớn hở, nó khoe ngay điểm
10 với mẹ. (Cách thức)
Tiết 93: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Trạng ngữ:
*Đặc điểm và chức năng của trạng ngữ
- Trạng ngữ là thành phần phụ của
câu, xác định thời gian, nơi chốn,
nguyên nhân, mục đích, … của sự
việc được nêu trong câu.
- Về vị trí: Thường đứng ở đầu câu
- Khi viết, trạng ngữ ngăn cách với
thành phần chính của câu bằng dấu
phẩy.
2. Nghĩa của từ ngữ
Nhắc lại các cách giải thích nghĩa của từ
ngữ?
- Cách xác định nghĩa của từ: Tra từ điển,
dựa vào ngữ cảnh và phân tích cấu tạo từ…
Tiết 93: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Trạng ngữ:
2. Nghĩa của từ ngữ
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 2:
BT2. Thử lược bỏ trạng ngữ trong
các câu sau và chỉ ra sự khác nhau
về nội dung giữa câu có trạng ngữ
với câu không còn trạng ngữ:
a. Cùng với câu này, mẹ còn nói:
"Người ta cười chết!".
Thảo luận nhóm 4 phút
Bài tập 2:
Câu có trạng ngữ
Câu không có trạng ngữ
a. Cùng với câu này, mẹ còn nói: a. Mẹ còn nói: "Người ta cười
"Người ta cười chết!".
chết!".
- Có trạng ngữ: Cho thấy sự kết nối giữa câu nói này với một
câu nói/hành động trước đó của người mẹ. Nó tạo ra sự liên tục
trong mạch kể. (Chức năng liên kết)
- Không có trạng ngữ: Câu văn trở nên rời rạc, người đọc
không rõ câu nói "Người ta cười chết!" được thốt ra trong bối
cảnh nào hoặc đi kèm với điều gì trước đó.
Bài tập 2:
Câu có trạng ngữ
Câu không có trạng ngữ
b. Trên đời, mọi người b. Mọi người giống nhau nhiều điều
giống nhau nhiều điều lắm. lắm.
- Có trạng ngữ: Xác định rõ phạm vi của sự việc (trong phạm
vi toàn thế giới, cuộc sống nhân sinh). Câu nói mang tính khái
quát rộng lớn và khách quan hơn.
- Không có trạng ngữ: Ý nghĩa của câu trở nên chung chung,
thiếu đi địa điểm/phạm vi xác định, làm giảm đi sức nặng của
nhận định.
Tiết 93: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
4. Thành ngữ trong các câu sau có những
cách giải thích khác nhau. Theo em, cách giải
thích nào hợp lí?
a. Đòi hỏi chung sức chung lòng không có
II. LUYỆN TẬP:
nghĩa là gạt bỏ cái riêng của từng người.
Bài tập 2:
Chung sức chung lòng có nghĩa là:
Bài tập 4:
- Nhất trí
a. Chung sức chung lòng: đoàn kết, - Đoàn kết
nhất trí
- Quyết tâm cao độ.
b. Mười phân vẹn mười: toàn vẹn, b. Mẹ muốn tôi giống người khác, thì "người
không có khiếm khuyết.
khác" đó trong hình dung của mẹ nhất định phải
là người hoàn hảo, mười phân vẹn mười.
Mười phân vẹn mười có nghĩa là:
- Tài giỏi
- Toàn vẹn, không có khiếm khuyết
- Đầy đủ, toàn diện.
I. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Trạng ngữ:
2. Nghĩa của từ ngữ
Tiết 93: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Trạng ngữ:
2. Nghĩa của từ ngữ
5. Hãy xác định nghĩa của thành ngữ
(in đậm) trong các câu sau:
a. Tôi đã hiểu ra, mỗi lần bảo tôi: "Xem
người ta kìa!" là một lần mẹ mong tôi làm
II. LUYỆN TẬP:
sao để bằng người, không thua em kém
Bài tập 2:
chị.
Bài tập 4:
b. Nhớ các bạn trong lớp tôi ngày
a. Chung sức chung lòng: đoàn kết, trước, mỗi người một vẻ, sinh động biết
nhất trí
bao.
b. Mười phân vẹn mười: toàn vẹn, c. Người ta thường nói học trò "nghịch
không có khiếm khuyết.
như quỷ", ai ngờ quỷ cũng là cả một thế
Làm
việcnào
cặpgiống
đôi 3 "quỷ"
phút nào!
Bài tập 5:
giới, chẳng
"quỷ"
Tiết 93: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 5. Hãy xác định nghĩa của thành ngữ (in
đậm) trong các câu sau:
1. Trạng ngữ:
a. Tôi đã hiểu ra, mỗi lần bảo tôi: "Xem người ta
2. Nghĩa của từ ngữ
kìa!" là một lần mẹ mong tôi làm sao để bằng
II. LUYỆN TẬP:
người, không thua em kém chị.
Bài tập 2:
Thua em kém chị: nghĩa là thua kém mọi
Bài tập 4:
người nói chung.
b. Nhớ các bạn trong lớp tôi ngày trước, mỗi
Bài tập 5:
người một vẻ, sinh động biết bao.
Mỗi người một vẻ: mỗi nười có những
điểm riêng, khác biệt, không ai giống ai.
c. Người ta thường nói học trò "nghịch như
quỷ", ai ngờ quỷ cũng là cả một thế giới, chẳng
"quỷ" nào giống "quỷ" nào!
Nghịch như quỷ: vô cùng nghịch ngợm, quá mức
bình thường.
Tiết 93: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hướng dẫn học ở nhà:
1. Trạng ngữ:
- Viết đoạn văn 3-5 câu về chủ đề Mùa xuân
2. Nghĩa của từ ngữ
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 2:
Bài tập 4:
Bài tập 5:
có sử dụng thành phần trạng ngữ.
- Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Hai loại khác
biệt ( HS xem video bài giảng trên OLM,
Hoàn thành bài tập GV giao trên OLM, trả lời
các câu hỏi phần sau khi đọc)
DỰ GIỜ TIẾT HỌC MÔN NGỮ VĂN TẠI LỚP 6A1
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Cả lớp chú ý! Chúng ta sẽ cùng tham gia thử thách “Vun đắp
cho hoa”.Nhiệm vụ của 4 đội như sau: Từ câu gốc “Hoa đã bắt
đầu nở”, trong vòng 60 giây, các em hãy thay phiên nhau viết
thật nhanh các từ ngữ chỉ Thời gian và Địa điểm (phù hợp với
nội dung câu gốc) để làm câu sinh động hơn. Mỗi thông tin đúng
là 1 bông hoa cho đội mình.Đội nào thu hoạch được nhiều hoa
nhất
chiến
thắng.
Có
thểsẽ
tham
khảo
thêm những thông tin sau:
- Thêm thông tin về Thời gian: Mùa xuân/Tối qua/ sáng sớm hôm nay…
Hoa đã bắt đầu nở.
- thêm thông tin về Địa điểm: Trong vườn/Ngoài công viên/bên hiên
nhà… Hoa đã bắt đầu nở.
Những thành phần thêm vào đó (Trong vườn / Ngoài công viên/ bên hiên nhà ...)
ở Tiểu học các em đã được biết đến với tên gọi là gì?
Tiết 93: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Trạng ngữ:
*Đặc điểm và chức năng của trạng
ngữ
1. Xác định thành phần trạng ngữ trong mỗi câu dưới đây và nêu công dụng
của trạng ngữ trong mỗi câu đó?
2. Qua việc phân tích các ví dụ, em hãy rút ra cách nhận diện trạng ngữ ở
trong câu? (Về vị trí của trạng ngữ trong câu, được ngăn cách với thành
phần chính bởi dấu hiệu nào khi nói hoặc viết).
Thảo luận nhóm 5 phút
1) Mùa xuân, trăm hoa đua nở rực rỡ.
Thời gian
Nơi chốn
2) Ngoài đồng, các bác nông dân đang hăng say làm việc.
3) Vì chủ quan, Nam đã làm sai bài toán dễ nhất.
Nguyên nhân
4) Để cha mẹ vui lòng, em luôn cố gắng học tập chăm chỉ.
Mục đích
5) Bằng chiếc xe đạp cũ, bố vẫn đều đặn đưa em đến trường mỗi ngày. P.Tiện
Cách thức
6) Với vẻ mặt hớn hở, nó khoe ngay điểm 10 với mẹ.
- Về vị trí: trạng ngữ thường đứng ở đầu câu và ngăn cách với thành phần chính của
câu bằng dấu phẩy
Tiết 93: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Trạng ngữ:
*Đặc điểm và chức năng của
trạng ngữ
- Trạng ngữ là thành phần phụ
của câu, được thêm vào câu để
xác định thời gian, nơi chốn,
nguyên nhân, mục đích… của sự
việc được nêu trong câu.
- Về vị trí: Thường đứng ở đầu
câu
- Khi viết, trạng ngữ ngăn cách
với thành phần chính của câu
bằng dấu phẩy.
1) Mùa xuân, trăm hoa đua nở rực rỡ.
(Thời gian)
2) Ngoài đồng, các bác nông dân đang
hăng say làm việc. (Nơi chốn)
3) Vì chủ quan, Nam đã làm sai bài toán
dễ nhất. (Nguyên nhân)
4) Để cha mẹ vui lòng, em luôn cố gắng
học tập chăm chỉ. (Mục đích)
5) Bằng chiếc xe đạp cũ, bố vẫn đều đặn
đưa em đến trường mỗi ngày. (Phương
tiện)
6) Với vẻ mặt hớn hở, nó khoe ngay điểm
10 với mẹ. (Cách thức)
Tiết 93: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Trạng ngữ:
*Đặc điểm và chức năng của trạng ngữ
- Trạng ngữ là thành phần phụ của
câu, xác định thời gian, nơi chốn,
nguyên nhân, mục đích, … của sự
việc được nêu trong câu.
- Về vị trí: Thường đứng ở đầu câu
- Khi viết, trạng ngữ ngăn cách với
thành phần chính của câu bằng dấu
phẩy.
2. Nghĩa của từ ngữ
Nhắc lại các cách giải thích nghĩa của từ
ngữ?
- Cách xác định nghĩa của từ: Tra từ điển,
dựa vào ngữ cảnh và phân tích cấu tạo từ…
Tiết 93: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Trạng ngữ:
2. Nghĩa của từ ngữ
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 2:
BT2. Thử lược bỏ trạng ngữ trong
các câu sau và chỉ ra sự khác nhau
về nội dung giữa câu có trạng ngữ
với câu không còn trạng ngữ:
a. Cùng với câu này, mẹ còn nói:
"Người ta cười chết!".
Thảo luận nhóm 4 phút
Bài tập 2:
Câu có trạng ngữ
Câu không có trạng ngữ
a. Cùng với câu này, mẹ còn nói: a. Mẹ còn nói: "Người ta cười
"Người ta cười chết!".
chết!".
- Có trạng ngữ: Cho thấy sự kết nối giữa câu nói này với một
câu nói/hành động trước đó của người mẹ. Nó tạo ra sự liên tục
trong mạch kể. (Chức năng liên kết)
- Không có trạng ngữ: Câu văn trở nên rời rạc, người đọc
không rõ câu nói "Người ta cười chết!" được thốt ra trong bối
cảnh nào hoặc đi kèm với điều gì trước đó.
Bài tập 2:
Câu có trạng ngữ
Câu không có trạng ngữ
b. Trên đời, mọi người b. Mọi người giống nhau nhiều điều
giống nhau nhiều điều lắm. lắm.
- Có trạng ngữ: Xác định rõ phạm vi của sự việc (trong phạm
vi toàn thế giới, cuộc sống nhân sinh). Câu nói mang tính khái
quát rộng lớn và khách quan hơn.
- Không có trạng ngữ: Ý nghĩa của câu trở nên chung chung,
thiếu đi địa điểm/phạm vi xác định, làm giảm đi sức nặng của
nhận định.
Tiết 93: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
4. Thành ngữ trong các câu sau có những
cách giải thích khác nhau. Theo em, cách giải
thích nào hợp lí?
a. Đòi hỏi chung sức chung lòng không có
II. LUYỆN TẬP:
nghĩa là gạt bỏ cái riêng của từng người.
Bài tập 2:
Chung sức chung lòng có nghĩa là:
Bài tập 4:
- Nhất trí
a. Chung sức chung lòng: đoàn kết, - Đoàn kết
nhất trí
- Quyết tâm cao độ.
b. Mười phân vẹn mười: toàn vẹn, b. Mẹ muốn tôi giống người khác, thì "người
không có khiếm khuyết.
khác" đó trong hình dung của mẹ nhất định phải
là người hoàn hảo, mười phân vẹn mười.
Mười phân vẹn mười có nghĩa là:
- Tài giỏi
- Toàn vẹn, không có khiếm khuyết
- Đầy đủ, toàn diện.
I. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Trạng ngữ:
2. Nghĩa của từ ngữ
Tiết 93: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Trạng ngữ:
2. Nghĩa của từ ngữ
5. Hãy xác định nghĩa của thành ngữ
(in đậm) trong các câu sau:
a. Tôi đã hiểu ra, mỗi lần bảo tôi: "Xem
người ta kìa!" là một lần mẹ mong tôi làm
II. LUYỆN TẬP:
sao để bằng người, không thua em kém
Bài tập 2:
chị.
Bài tập 4:
b. Nhớ các bạn trong lớp tôi ngày
a. Chung sức chung lòng: đoàn kết, trước, mỗi người một vẻ, sinh động biết
nhất trí
bao.
b. Mười phân vẹn mười: toàn vẹn, c. Người ta thường nói học trò "nghịch
không có khiếm khuyết.
như quỷ", ai ngờ quỷ cũng là cả một thế
Làm
việcnào
cặpgiống
đôi 3 "quỷ"
phút nào!
Bài tập 5:
giới, chẳng
"quỷ"
Tiết 93: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 5. Hãy xác định nghĩa của thành ngữ (in
đậm) trong các câu sau:
1. Trạng ngữ:
a. Tôi đã hiểu ra, mỗi lần bảo tôi: "Xem người ta
2. Nghĩa của từ ngữ
kìa!" là một lần mẹ mong tôi làm sao để bằng
II. LUYỆN TẬP:
người, không thua em kém chị.
Bài tập 2:
Thua em kém chị: nghĩa là thua kém mọi
Bài tập 4:
người nói chung.
b. Nhớ các bạn trong lớp tôi ngày trước, mỗi
Bài tập 5:
người một vẻ, sinh động biết bao.
Mỗi người một vẻ: mỗi nười có những
điểm riêng, khác biệt, không ai giống ai.
c. Người ta thường nói học trò "nghịch như
quỷ", ai ngờ quỷ cũng là cả một thế giới, chẳng
"quỷ" nào giống "quỷ" nào!
Nghịch như quỷ: vô cùng nghịch ngợm, quá mức
bình thường.
Tiết 93: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hướng dẫn học ở nhà:
1. Trạng ngữ:
- Viết đoạn văn 3-5 câu về chủ đề Mùa xuân
2. Nghĩa của từ ngữ
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 2:
Bài tập 4:
Bài tập 5:
có sử dụng thành phần trạng ngữ.
- Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Hai loại khác
biệt ( HS xem video bài giảng trên OLM,
Hoàn thành bài tập GV giao trên OLM, trả lời
các câu hỏi phần sau khi đọc)
 







Các ý kiến mới nhất