Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thành Công
Ngày gửi: 16h:13' 28-03-2026
Dung lượng: 13.2 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
GV: Phạm Thành Công

BÀI 9. LỰA CHỌN VÀ HÀNH ĐỘNG
Văn bản 2. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
Nguyễn Đình Chiểu

KHỞI ĐỘNG

Trò chơi: Theo dòng lịch sử

Câu 1. Đại biểu cuối cùng của văn học trung đại Việt Nam chuyên viết về đề
tài thi cử?
Đáp án: Trần Tế Xương
Câu 2. Ai là tác giả của câu thơ:
“Năm canh máu chảy đêm hè vắng
Sáu khắc hồn tan bóng nguyệt mờ
Có phải tiếc xuân mà đứng gọi
Hay là nhớ nước vẫn nằm mơ”
Đáp án: Nguyễn Khuyến

Câu 3. Nhà nho có nhân cách thanh cao gắn với cuộc khởi nghĩa
nông dân Mỹ Lương?
Đáp án: Cao Bá Quát
Câu 4. Năm nào Nguyễn Anh lên ngôi vua?
Đáp án: 1802
Câu 5. Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam vào năm nào?
Đáp án: 1858

Câu 6. Năm hoặc Tên hiệp ước đầu tiên của Việt Nam với Pháp mở đầu cho
cuốn “Vong quốc sử Việt Nam” nhượng 3 tỉnh Nam Kỳ (Biên Hòa, Gia Định,
Định Tường) cho Pháp?
Đáp án: Hiệp ước Nhâm Tuất 1862
Câu 7. Tên nhà thơ ở đất Gia Định gắn với phong trào yêu nước và tinh
thần khởi nghĩa của những phong trào nông dân cuối thế kỳ XIX, tác giả
cuốn Truyện Lục Vân Tiên?
Đáp án: Nguyễn Đình Chiểu.

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. ĐỌC HIỂU KHÁI QUÁT

1. Tác giả Nguyễn Đình Chiểu

a Cuộc đời
b Sự nghiệp thơ văn
C

Nội dung sáng tác

d Nghệ thuật

Ông bị mù. Khi về quê,
ông mở trường dạy học,
bốc thuốc chữa bệnh và
sang tác thơ

Ông đỗ tú tài tại
trường thi Gia Định

1822

1846
1843

Ông sinh tại huyện
Bình Dương, tỉnh Gia
Định

Mình gieo xuống đất vật vờ hồn hoa
Hai hàng nước mắt nhỏ sa
Trời Nam đất Bắc xót xa đoạn trường
Anh em ai nấy đều thương
Trời ơi! Sao nỡ lấp đường công danh

Ông ra Huế học, sắp thi thì
nghe tin mẹ mất, phải về
quê chịu tang mẹ

1849

Pháp đánh vào Cần
Giuộc, ông lui về Ba
Tri, Bến Tre.
Tích cực dùng văn chương
kích động lòng yêu nước
của sĩ phu và nhân dân

1859
1862
Giặc Pháp vào Gia
Định, ông về quê vợ
(Cần Giuộc)

Nhà thơ Nguyễn Đình
Chiểu mất tại Ba Tri
(Bến Tre)

Ông đứng vững trên tuyến
đầu của cuộc kháng chiến

1888

Phiếu học tập số 1
Phiếu học tập số 1

 
Họ tên/Nhóm HS………………………………………..Lớp……………………

VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
Nguyễn Đình Chiểu
Tìm hiểu Tác giả - tác phẩm
+ Thông tin về tác giả Nguyễn Đình Chiểu (cuộc đời; sự nghiệp sáng tác); Nội dung thơ văn; Nghệ thuật thơ văn
….
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
+ Bối cảnh ra đời bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.
….
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………+ Thể loại văn tế (khái niệm; đặc điểm; bố cục; ngôn ngữ…)
….
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
…..

a. Cuộc đời
- Nguyễn Đình Chiểu - Đồ Chiểu (1822 - 1888) Tự là Mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai
(căn phòng tối)
- Xuất thân trong gia đình nhà nho.
- 1843 Nguyễn Đình Chiểu đỗ tú tài, 1846 ra Huế thi tiếp nhưng đến 1949 lúc sắp thi thì mẹ
mất, bỏ thi về Nam chịu tang mẹ. Trên đường đi bị đau mắt nặng nên đã bị mù hai mắt.
- Bị mù từ năm 27 tuổi, ông vẫn mở lớp dạy học, làm thuốc chữa bệnh cho người nghèo và
sáng tác thơ văn chống Pháp.
- 1859 Pháp đánh Gia Định, Nguyễn Đình Chiểu cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu đánh
giặc và sáng tác nhiều thơ văn chiến đấu.
-Thực dân Pháp biết ông là người có tài tìm cách dụ dỗ, mua chuộc, nhưng ông tỏ Phẩm chất
bất hợp tác.
- 1888 ông qua đời. Cuộc đời ông là một tấm gương sáng về nghị lực và đạo đức, suốt đời
chiến đấu không biết mệt mỏi cho lẽ phải, cho quyền lợi nhân dân.

=>

Bài học từ cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu: bài học
về nghị lực, bản lĩnh sống vượt lên bi kịch cá nhân,
tinh thần bất khuất trước kẻ thù, tấm lòng yêu nước
thương dân sâu nặng
b. Sự nghiệp thơ văn
- Những tác phẩm chính:

Chủ yếu được viết bằng chữ Nôm

c.Tác
phẩm
chính

Giai đoạn trước
khi thực dân
Pháp xâm lược

Giai đoạn sau
khi thực dân
Pháp xâm lược

Thơ điếu
Trương Định

Thơ Điếu
Phan Tòng

Truyện Lục Vân Tiên
Truyền bá đạo lý làm người
Dương Từ - Hà Mậu
Chạy giặc
Ngự Tiều y thuật vấn đáp
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Văn chương là vũ khí chiến đấu cho sự nghiệp chính
nghĩa

Quan
điểm
sáng tác

Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm
Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà
(Dương Từ - Hà Mậu)
Văn chương biểu hiện đạo lí “Văn dĩ tải đạo”
Trai thời trung, hiếu làm đầu,
Gái thời tiết hạnh là câu trau mình.
(Truyện Lục Vân Tiên)
Văn chương phải có tính sáng tạo nghệ thuật, thẫm
mĩ, không nên gò bó, khuôn mẫu.

Thể hiện rõ trong tác phẩm Lục Vân Tiên
Lí tưởng đạo
đức, nhân
nghĩa

Mang tinh thần nhân nghĩa của đạo Nho
Đậm đà tình nhân dân và truyền thống dân tộc

Mẫu người lý tưởng

c. Nội
dung
sáng tác

Nhân hậu, thủy chung
Ngay thẳng, nghĩa hiệp

Khích lệ ý chí cứu nước của nhân dân ta
Thể hiện qua thơ văn yêu nước chống Pháp
Lòng yêu nước,
thương dân

Ca ngợi những anh hùng đã chiến đấu và
hy sinh cho Tổ quốc
Ghi lại chân thực giai đoạn lịch sử đau
thương, khổ nhục của đất nước

Ông là một nhà nho chân chính, một mặt tiếp thu được những tư tưởng tích
cực trong kinh sử, mặt khác – chủ yếu đã "sống cuộc sống của quần chúng,
thông cảm sâu sắc với quần chúng, và đã cùng với quần chúng phấn đấu
gian nan. Chính quần chúng cần cù dũng cảm đã tiếp sức cho Nguyễn Đình
Chiểu, cho trí tuệ, cho tình cảm, cho lòng tin và cả cho nghệ thuật của Nguyễn
Đình Chiểu" (Hoài Thanh).

Mang màu sắc diễn xướng
phổ biến trong văn học
dân gian Nam Bộ

Viết bằng chữ Nôm,
lối thơ thiên về kể

-.

6

1



d.Nghệ
PowerUP
thuật
With

5

Văn chương trữ tình
đạo đức

2

Bút pháp trữ tình chan
chứa yêu thương

POWERPOINT

Ngôn ngữ mộc mạc
bình dị, chất phác,
cư xử hồn nhiên

4

3

Đậm đà sắc thái
Nam Bộ

KẾT LUẬN
Nguyễn Đình Chiểu xứng đáng là ngôi sao sáng
trên nền văn hóa dân tộc, là ngọn cờ tiêu biểu cho
thơ văn chống Pháp nửa sau thế kỉ XIX. Bởi chăng
đúng như nhận xét của Phạm Văn Đồng “Cuộc đời
và thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu là của một
chiến sĩ hi sinh phấn đấu vì một nghĩa lớn”

2. Tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”
a. Hoàn cảnh sáng tác
- Năm 1861, sau khi giặc Pháp chiếm Gia Định, lập đồn Cần Giuộc.
- 14/12/1861, nghĩa quân đã tự vũ trang tấn công đồn giết được quan hai và
một số lính thuộc địa của Pháp.
- 16/12/1861, Pháp phản công và nghĩa quân hi sinh 27 người.
- Tuần phủ Gia Định – Đỗ Quang nhờ Nguyễn Đình Chiểu viết bài văn tế để
truy điệu những người đã hi sinh, thể hiện lòng biết ơn, lòng căm thù giặc và
lòng quyết tâm đánh giặc.

b. Thể loại: Văn tế
- Khái niệm: loại văn gắn với phong tục nhằm bày tỏ lòng thương tiếc với
người đã mất (Văn khóc, điếu văn).
- Nội dung:
+ Kể lại cuộc đời, công đức, phẩm hạnh của người đã khuất;
+ Bày tỏ nối đau thương của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.
- Hình thức: nhiều thể.
- Âm điệu bài văn thường là bi thương, lâm li thống thiết, dùng nhiều
thán từ và những từ ngữ, hình ảnh có giá trị biểu cảm mạnh.
- Bố cục: 4 phần ( Lung khởi; Thích thực; Ai vãn; Khốc tận (Kết)

-Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là bài văn tế mẫu mực trong thể văn tế.

 Thế kỉ XIX là thế kỉ đau thương mà quật
khởi của dân tộc, tiếng khóc thương trong
các bài văn tế không chỉ thể hiện tình cảm
riêng mà còn là tiếng khóc cho đất nước,
cho thời đại, mang âm hưởng sử thi, bi
tráng.

4. Bố cục
+ Lung khởi (câu 1- 2) :
Bối cảnh thời đại và ý nghĩa tư tưởng
+ Thích thực (câu 3 - 15):
Tái hiện vẻ đẹp người nông dân - nghĩa sĩ
+ Ai vãn (câu 16- 28):
Bày tỏ lòng tiếc thương, niềm cảm phục
+ Kết (còn lại) :
Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ.

II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Lung khởi: Bối cảnh thời đại và ý nghĩa cái chết bất tử.

Câu văn mở đầu có ý nghĩa
như thế nào trong việc thể
hiện tư tưởng chung của bài
văn tế?

Pháp tấn công thành Gia Định

Nông dân Việt Nam dưới thời kì Pháp thuộc

Tội ác của thực dân Pháp

1. Lung khởi. Bối cảnh thời đại và ý nghĩa tư tưởng
của bài văn tế (câu 1-2)
Câu 1: Hỡi ôi!
Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ.
=> Nghệ thuật đối lập
 Câu thơ đã khái quát được bối cảnh và tình thế căng thẳng
của thời đại: Một cuộc đụng độ giữa giặc xâm lược tàn bạo và
ý chí kiên cường, bất khuất của nhân dân ta.

- Câu 2: + Mười năm công vỡ ruộng - không ai biết
muôn đời

+ Một trận nghĩa đánh Tây - để lại tiếng thơm

 Ý nghĩa sống - chết; nhục - vinh được thể hiện rõ qua
các vế câu biền ngẫu. Từ đó, khẳng định quan niệm sống
cao cả của nghĩa quân: Chết vinh còn hơn sống nhục.
=> Thời kì đau thương, “khổ nhục nhưng vĩ đại”.

2. Phần thích thực. Xuất thân - cuộc chiến đấu hy sinh của người
nông dân nghĩa sĩ. (câu 3-15)
a. Hoàn cảnh xuất thân

- Là những người nông dân nghèo khổ chất phác, cuộc đời lam lũ “cui cút”
với bao lo toan nghèo khó.
- Họ hoàn toàn xa lạ với công việc binh đao -> tạo ra sự đối lập -> tôn cao
tầm vóc người anh hùng ở đoạn sau.
=> Bằng nghệ thuật liệt kê (kể ra một loạt những việc người nông dân quen
làm và những việc họ chưa hề biết đến), đoạn văn đã giới thiệu một cách cụ
thể về nguồn gốc của nghĩa sĩ : Họ xuất thân từ nông dân cần cù, nghèo khổ,
xa lạ với chiến tranh, trận mạc.

b. Lòng căm thù giặc của những người nghĩa sĩ đánh Tây (câu 6-9)
* Tình cảm:
- Người dân trông chờ tin tức mỏi mòn rồi thất vọng "trông tin quan
như trời hạn trông mưa".
- Lòng căm thù, oán giận:
+ ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ
+ muốn tới ăn gan
+ muốn ra cắn cổ
(hình ảnh cường điệu mạnh mẽ, chân thực, đậm sắc thái nông dân
Nam Bộ)

* Nhận thức
- Họ nhận thức đúng đắn: Đất nước ta là một quốc gia độc lập, vĩ đại “mối xa
thư đồ sộ”
- Xác định trách nhiệm của bản thân với đất nước: tự mình đứng lên trừ kẻ
xâm lăng. (há để ai chém rắn đuổi hươu).
* Hành động:
+ Xin ra sức đoạn kình
+ Dốc ra tay bộ hổ
+ Mến nghĩa làm quân chiêu mộ
→ tự nguyện, thể hiện ý thức trách nhiệm với sự nghiệp cứu nước và ý chí
quyết tâm tiêu diệt giặc của người nghĩa sĩ.

c. Vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong trận nghĩa đánh Tây
- Trang bị của nghĩa quân khi vào trận:
+…manh áo vải…
+…ngọn tầm vông...
+… rơm con cúi...
+…lưỡi dao phay…
Liệt kê + chi tiết chân thực có sức gợi tả cao
-> Đó là những vật dụng nghèo nàn, thô sơ trong cuộc sống lao động hàng ngày
đã trở thành vũ khí để nghĩa quân đánh giặc.
- Tinh thần chiến đấu của nghĩa sĩ
+ Khí thế tấn công vũ bão: động từ mạnh, dứt khoát (đốt xong, chém rớt, đâm
ngang, chém ngược)…
+ Lòng dũng cảm phi thường: đạp rào lướt tới, coi giặc cũng như không, xô cửa
xông vào, liều mình như chẳng có, trối kệ tàu sắt tàu đồng súng nổ…

* Nghệ thuật:
- Các động từ mạnh (ăn gan, cắn cổ)  thể hiện lòng căm thù giặc
cao độ của người nông dân.
- Dùng các điển tích, điển cố để khẳng định ý thức độc lập dân tộc
và tinh thần trách nhiệm của người nông dân với Tổ quốc.
- So sánh (…như trời hạn trông mưa; …như nhà nông ghét cỏ…)
gần gũi, dễ hiểu, gắn với công việc ruộng đồng của người nông dân.
=>Nguyễn Đình Chiểu đã phát hiện, ngợi ca phẩm chất cao quý vốn
tiềm ẩn đằng sau manh áo vải, sau cuộc đời vất vả, lam lũ của người
nông dân – đó là lòng yêu nước và ý chí quyết tâm bảo vệ Tổ quốc

 Tóm lại: đoạn văn thể hiện sự chuyển biến về tình cảm, nhận thức và ý

thức của những người nông dân hiền lành thành người nghĩa sĩ đánh Tây
hết sức chân thực và biện chứng.
=> Tác giả Nguyễn Đình Chiểu đã tạc lên một bức tượng đài nghệ thuật
về người nông dân nghĩa sĩ: hiên ngang, bất khuất, kiên cường.
=> Lần đầu tiên trong văn học Việt Nam, người nông dân chống ngoại
xâm mới có thể chiếm lĩnh trọn vẹn một tác phẩm văn chương đẹp
nhường ấy với vóc dáng đích thực của mình và được ngợi ca như những
người anh hùng của thời đại. Trước Nguyễn Đình Chiểu, chưa ai làm
được điều đó và sau Nguyễn Đình Chiểu một thời gian dài, cũng chưa ai
vượt qua được ông. Bởi thế bài văn tế được xem như là một bước phát
triển đột xuất trong thơ văn Nguyễn Đình chiểu nói riêng và trong văn
học Việt Nam nói chung.

3. Phần ai vãn. Tấm lòng của tác giả với sự hy sinh của người
nông dân nghĩa sĩ.
a. Niềm tiếc thương
- Bày tỏ sự tiếc thương của nhân dân trước sự hy sinh của nghĩa
quân (cỏ cây …sầu giăng; già trẻ …luỵ nhỏ)
- Cảm thông và chia sẻ với nỗi đau đớn, xót xa của người thân
nghĩa sĩ:
+ Nỗi đau như xé lòng của người mẹ già “…khóc trẻ”.
+ Nỗi bơ vơ, mất nơi nương tựa của những người vợ trẻ “chạy tìm
chồng”.

-Ca ngợi sự hi sinh:
+ “Xác phàm vội bỏ”
+ “Da ngựa bọc thây”
+ “Quy” (chết)

Từ ngữ trang trọng,
sử dụng điển tích,
điển cố

-Nỗi buồn thấm vào lòng người, giăng kín đất trời:
+ “Cỏ cây mấy dặm sầu giăng”
+ “Già trẻ hai làng luỵ nhỏ”
 Lòng thương tiếc trước sự hi sinh của những nghĩa sĩ Cần Giuộc

b. Sự cảm phục
- Cảm phục và ngợi ca sự hy sinh cao cả của nghĩa sĩ.
Khẳng định lẽ sống cao đẹp của họ (sống làm chi…”).
- Ca ngợi tinh thần chiến đấu đến cùng và tư tưởng trung quân của nghĩa sĩ.
(sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc…; sống thờ vua, thác cũng thờ vua..)
- Khẳng định sự bất tử của nghĩa sĩ trong lòng dân tộc (...danh thơm đồn... Đình
miếu để thờ…muôn đời…)
- Lòng cảm phục trước lí tưởng “Chết vinh còn hơn sống nhục”:
+“Sống làm chi”: Theo quân tả đạo, quăng vùa hương, xô bàn độc, chịu chữ
đầu Tây…  Đi ngược lại truyền thống tổ tiên  Sống nhục
+“Thà”: Thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ (hi sinh)  Chết vinh

 Đoạn

văn ngập tràn nước mắt của tác giả, quê
hương, gia đình khóc thương các nghĩa sĩ đã hi
sinh, khóc cho đất nước đang chìm đắm dưới gót
giầy xâm lược. Đó là tiếng khóc lớn, mang tầm vóc
sử thi có tác dụng khích lệ lòng yêu nước và ý chí
tiếp nối sự nghiệp dang dở của các nghĩa sĩ Cần
Giuộc.

4. Kết. Ca ngợi linh hồn bất tử của những nghĩa sĩ Cần Giuộc
- Ca ngợi công đức của các nghĩa sĩ Cần Giuộc
+ “Một trận khói tan” / “nghìn năm tiết rỡ”
+ “Tấm lòng son gửi lại bóng trăng rằm”
- “Thác”:
+ “Trả nợ nước non”
+ “Danh thơm đồn sáu tỉnh”
+ Được thờ cúng, tôn vinh
+ “ Ai cũng mộ”
- Khẳng định tinh thần bất tử của các nghĩa sĩ: “Sống đánh giặc, thác cũng
đánh giặc”.
- Kính cẩn bày tỏ mối cảm thương sâu nặng trong lòng mình và nhân dân
trước sự hi sinh vì nghĩa lớn. Đó là “nước mắt anh hùng” khóc những anh
hùng.

III. TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật:
- Cảm hứng sử thi kết hợp cảm hứng hiện thực, trữ tình.
- Giọng văn vừa hùng tráng vừa bi ai, thống thiết.
- Nghệ thuật tương phản độc đáo.
- Sử dụng thành công nhiều biện pháp tu từ.
- Ngôn ngữ vừa trang trọng vừa mang đậm bản sắc Nam Bộ.
2. Nội dung:
- Ca ngợi các nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc sống anh dũng, chết vẻ vang trong cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp bảo vệ Tổ quốc.
 Bức tượng đài bất tử về người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc trong cuộc chiến tranh
vệ quốc.
- Tác phẩm là tiếng khóc bi tráng cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của
dân tộc.

LUYỆN TẬP
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
      Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi, cũng đốt xong nhà dạy đạo kia; gươm đeo dùng
bằng lưỡi dao phay, cũng chém rớt đầu quan hai nọ.
 Chi nhọc quan quản gióng trống kì, trống giục, đạp rào lướt tới, coi giặc cũng như
không; nào sợ thằng Tây bắn đạn nhỏ, đạn to, xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có.
 
Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà ma ní hồn kinh; bọn hè trước, lũ ó
sau, trối kệ tàu thiếc, tàu đồng súng nổ.
( Trích Văn tế  nghĩa sĩ Cần Giuộc- Nguyễn Đình Chiểu)
1. Nêu nội dung chính của văn bản trên.
2. Văn bản trên sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Nêu hiệu quả nghệ thuật biện pháp
nghệ thuật đó.
3. Tác giả bày tỏ tình cảm như thế nào với người nghĩa sĩ trong văn bản trên?

VẬN DỤNG

Viết đoạn văn khoảng 150 chữ trả lời câu hỏi sau:
Từ hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ
Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu, anh chị suy nghĩ gì về trách
nhiệm của thế hệ trẻ đối với công cuộc dựng nước và giữ nước?
 
Gửi ý kiến