Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh văn khóa
Ngày gửi: 20h:55' 06-04-2026
Dung lượng: 55.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Học sinh chọn một ô click 1 lần vào ô đã chọn (hiện ra câu
hỏi), trả lời xong click lần nữa ô đó (hiện ra đáp án), click 1
lần nữa vào ô đó sẽ xuất hiện một phần hình ảnh. Học sinh có
thể trả lời đáp án cuối cùng sau khi một mảnh ghép được lật.

1

2

3

4

Hợp
kim
Một
số loại
Inoxsắt:
304
quặng
gồm:
magnetite
(Fe
O4, 72,4%
Chromi
(Cr 3Đồng
Fe),
hematite
18%),
Nickel
(Copper
(Fe
69,9%
(Ni
trên 2O3, –
Fe),Cu)
siderite
8%),
Carbon
(C(FeCO
< 0.08%),
3,
48,2%
còn lạiFe)…
là Sắt

Barium
Ba
(Iron).

Câu
Cuprite
là khoáng
vật chứa
chủkim
yếuchủ
hợpyếu
chấtgồm
của kim
Câu3:4:Quặng
Inox 304
(thép
không gỉ)
là hợp
những
Câu
1:
Sắt
(Iron
Fe)

thể
được
tách
từ
những
loại
quặng
nào?
Câu 2:Từ quặng Barite người ta có thể sản xuất được kim loại nào?
loại
nào?tố nào?
nguyên

BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM

I. Phương pháp tách kim loại

NỘI
DUNG

II. Quá trình tách một số kim
loại có nhiều ứng dụng
III. Hợp kim
IV. Sản xuất gang, thép

BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
I. Phương pháp tách kim loại:

MUỐI ĂN

Na
(Sodium)

QUẶNG VÀNG

Vàng
(Gold – Au)

QUẶNG CUPRITE

Đồng
(copper – Cu)

HẾT ĐẦU!
GIỜ!
BẮT

HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN:

(2 phút)

110

120

10
20

100

30

90

40

80
70

60

50

1. Nêu các bước cơ bản trong
quy trình tách kim loại từ
quặng.
2. Nêu các phương pháp hoá
học thường dùng để tách kim
loại ra khỏi hợp chất của
chúng. Phương pháp đó dùng
để tách những kim loại nào?

I. Phương pháp tách kim loại:
1. Các bước cơ bản trong quy
trình tách kim loại từ quặng:
Bước 1: Làm giàu quặng (loại bỏ
tạp chất), thu được hợp chất chứa
kim loại
Bước 2: Tách kim loại khỏi hợp
chất bằng phương pháp hóa học

2. Một số phương pháp hoá học
thường được sử dụng để tách kim loại:
- Phương pháp điện phân nóng chảy:
dùng để điều chế các kim loại hoạt động
hoá học mạnh như K, Na, Ca, Al, ...
- Phương pháp nhiệt luyện: dùng để điều
chế các kim loại hoạt động hoá học trung
bình như Zn, Fe, ...
- Phương pháp thuỷ luyện: dùng để điều
chế các kim loại hoạt động hoá học yếu
như Ag, Au, ...

BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
II. Quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng:

QUẶNG
BAUXITE
(Chứa Aluminium
oxide - Al2O3)
NHÔM
(Aluminium – Al)

QUẶNG
SPALERITE
(Chứa Zinc sulfide ZnS)
KẼM
(Zinc – Zn)

QUẶNG
HEMATITE
(Chứa Iron (III)
oxide – Fe2O3 )
SẮT
(iron – Fe)

HOẠT ĐỘNG NHÓM:

BẮT ĐẦU!
HẾT
GIỜ!

(10 phút)

Trình bày quá trình tách nhôm, sắt, kẽm từ quặng

9

10

1

8

2

7

3
6

5

4

Tên
quặng

Quá
trình
tách
Nhôm

 

Thành Phương PTHH
phần
pháp
chủ yếu
tách
của
quặng
quặng
 
 
 

Sắt

 

 

 

 

Kẽm

 

 

 

 

II. Quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
 
Qúa
trình
tách
Nhôm
Sắt

Kẽm

Tên
quặng

Thành Phương pháp tách
phần
quặng
chủ yếu
của
quặng
Bauxite. Al2O3.
Điện phân nóng chảy
Al2O3.
 
 
Hematite. Fe2O3.
Nhiệt luyện, cho CO
phản ứng với Fe2O3 ở
 
 
nhiệt độ cao.
Nhiệt luyện, đốt cháy
Sphalerite. ZnS.
ZnS để chuyển thành
 
ZnO, sau đó cho C
phản ứng với ZnO ở
nhiệt độ cao.

PTHH

2Al2O3

điện phân nóng chảy, cryolite

Fe2O3 + 3CO

to

4Al + 3O2

2Fe + 3CO2

 
2ZnS + 3O2
ZnO + C

to
to

2ZnO + 2SO2
Zn +CO

1. Quá trình tách nhôm
Tên quặng kim loại: bauxite, thành phần chủ yếu của quặng: Al2O3.
Phương pháp tách nhôm: điện phân nóng chảy Al2O3.
PTHH: 2Al2O3 điện phân nóng chảy, cryolite 4Al + 3O2
2. Quá trình tách sắt
Tên quặng kim loại: hematite, thành phần chủ yếu của quặng: Fe2O3.
Phương pháp tách sắt: nhiệt luyện.
PTHH : Fe2O3 + 3CO →to 2Fe + 3CO2
3. Quá trình tách kẽm
Tên quặng kim loại: sphalerite, thành phần chủ yếu của quặng: ZnS.
Phương pháp tách kẽm: nhiệt luyện.
PTHH :

2ZnS + 3O2

to

ZnO + C

to

2ZnO + 2SO2
Zn + CO

Hãy chỉ ra điểm giống và khác nhau trong hai quá trình tách kẽm và tách sắt
đã nêu ở trên?

Theo em , kim loại Na có thể tách bằng phương pháp nhiệt luyện như tách
kẽm được không? Vì sao?
phương pháp nào thường được dung để tách các kim loại hoạt động hóa
học mạnh như K, Na, Al…?
phương pháp nào thường được dung để tách các kim loại hoạt động hóa
học trung bình như Zn, Fe..?

Câu 1
Phương pháp nào thường dùng để tách kim loại ra khỏi quặng?
A.
Nung nóng quặng trong không khí
B.
Điện phân dung dịch muối kim loại
C.
Trộn quặng với nước
D.
Hòa tan quặng trong rượu

Câu 2
Quá trình tách kim loại từ quặng gọi là gì?
A.
Luyện kim
B.
Hóa học hữu cơ
C.
Điện phân nước
D.
Chưng cất

Câu 3
Phương pháp nhiệt luyện thường áp dụng cho:
A.
Kim loại hoạt động mạnh (Na, K, Ca)
B.
Kim loại trung bình (Fe, Zn, Pb)
C.
Kim loại quý (Au, Ag, Pt)
D.
Tất cả các kim loại

Câu 4
Phương pháp điện phân nóng chảy thường dùng để tách:
A.
Kim loại hoạt động mạnh như Na, K, Ca, Al
B.
Kim loại trung bình như Fe, Zn
C.
Kim loại quý như Au, Ag
D.
Kim loại bán dẫn

Câu 5
Trong quá trình tách kim loại, phương pháp thủy luyện là:
A.
Dùng dung dịch thích hợp hòa tan quặng rồi tách kim loại ra khỏi dung dịch
B.
Nung quặng ở nhiệt độ cao để thu kim loại
C.
Điện phân muối nóng chảy
D.
Dùng từ trường để hút kim loại

Câu 6
Kim loại nào sau đây thường được tách bằng phương pháp nhiệt luyện?
A.
Sắt (Fe)
B.
Natri (Na)
C.
Kali (K)
D.
Canxi (Ca)

Một chiếc nhẫn có khối lượng 12g được
làm từ vàng 18K.
Hãy tính:
1. Khối lượng vàng nguyên chất có trong
chiếc nhẫn.
2. Khối lượng các kim loại khác pha
trộn.
3. Tỉ lệ % vàng và % kim loại khác trong
hợp kim.

BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
III. Hợp kim:

CẦU LÀM BẰNG
INOX MẠ VÀNG

ỐNG NƯỚC, BỆ
MÁY LÀM TỪ
GANG XÁM

THÉP XÂY DỰNG

HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI:

HẾT ĐẦU!
GIỜ!
BẮT

110

120

(2 phút)

10
20

100

30

90

40

80
70

60

50

- Nêu khái niệm: thế nào là hợp kim,
thế nào là kim loại cơ bản.
- Nêu ưu điểm của hợp kim so với kim
loại.
Trả lời câu hỏi 1 trang 97, SGK:
Thành phần và tính chất của kim loại và
hợp kim của nó khác nhau như thế nào?
Tại sao trong thực tiễn kim loại lại
được sử dụng dưới dạng hợp kim? Lấy
ví dụ minh họa.

BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
III. Hợp kim:
1. Khái niệm: Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa ít nhất một
kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác.
Ví dụ: Inox, duralumin,…
2. Ưu điểm của hợp kim so với kim loại:
Hợp kim thường có độ cứng, độ bền, khả năng chống ăn mòn và
gỉ sét lớn hơn so với kim loại.
Trả lời câu hỏi 1 trang 97, SGK:
+ Hợp kim gồm nhiều thành phần còn kim loại chỉ gồm 1 thành phần.
+ Hợp kim thường có tính chất vật lí khác biệt so với các kim loại thành phần.
Do có nhiều ưu điểm vượt trội về tính chất vật lí nên hợp kim được dùng nhiều
trong cuộc sống.

HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI:

HẾT ĐẦU!
GIỜ!
BẮT

(2 phút)

Trả lời câu hỏi 2 trang 97, SGK bằng cách hoàn
thành bảng sau: Nêu đặc điểm và ứng dụng của
một số hợp kim phổ biến:
110

120

Hợp kim

10
20

100

30

90

40

80
70

60

50

Duralumin

Inox

Gang

Thép

Kim loại cơ bản

 

 

 

 

Các thành phần
khác

 

 

 

 

Ưu điểm của hợp
kim
so với kim loại cơ
bản

 

 

 

 

Ứng dụng

 

 

 

 

3. Đặc điểm và ứng dụng của một số hợp kim phổ
biến:kim
Hợp
Duralumin
Inox
Gang
Kim loại
cơ bản
Các thành
phần khác

Nhôm

Đồng, manganese,
magnesium
Ưu điểm của Nhẹ tương đương
hợp kim so nhôm nhưng bền
với kim loại và cứng hơn nhiều
cơ bản
Ứng dụng
Làm vật liệu chế
tạo máy bay, ô
tô,...

Sắt

Sắt

Chromium,
Carbon (2–
nickel, carbon… 5%)

Thép
Sắt
Carbon (<2%)

Cứng và khó bị Cứng và giòn Cứng, đàn hồi,
gỉ hơn sắt
hơn sắt
khả năng chịu
lực tốt hơn sắt
Làm đồ gia
dụng, thiết bị y
tế,...

Đúc các chi
tiết máy, ống
dẫn nước, nắp
cống,...

Làm khung
công trình xây
dựng, giao
thông...

BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
III. Sản xuất gang, thép:
1. Sản xuất
gang:

Hình ảnh ứng dụng trong
thực tế

HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI:
(2 phút)
Xem video sản xuất gang và thảo luận:

H1. Nguyên liệu cho sản xuất
gang.
H2. Cách thực hiện quá trình
sản xuất gang (cách nạp nguyên
liệu, cách lấy sản phẩm).
H3. Các phản ứng trong các
giai đoạn chính của quá trình
sản xuất gang.

1. Sản xuất gang:
a. Nguyên liệu: quặng sắt, than cốc, chất tạo xỉ và không khí.
b. Cách thực hiện:
Nguyên liệu rắn được đưa vào lò cao qua miệng lò, chuyển dần từ trên
xuống. Không khí nóng được thổi từ dưới lên. Xỉ nhẹ nổi lên trên gang lỏng,
được đưa ra ngoài qua cửa tháo xỉ. Gang lỏng được đưa ra ngoài qua cửa
tháo gang. Khí thải tạo thành trong lò cao được đưa ra ngoài qua cửa ở gần
miệng lò.
c. Các giai đoạn chính của sản xuất gang:
Phản ứng tạo khí CO:
C + O2 →to CO2
C + CO2 →to 2CO
Khí CO phản ứng với oxide của sắt trong quặng:
3CO + Fe2O3 →to 2Fe + 3CO2
Phản ứng tạo xỉ:
CaO + SiO →to CaSiO

BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
IV. Sản xuất gang, thép:
1. Sản
xuất thép:
HOẠT
ĐỘNG CÁ NHÂN:

Xem video (chú ý giai đoạn
trong lò cao) và cho biết:
1. Nguyên liệu cho sản xuất
thép.
2. Cách thực hiện quá trình
sản xuất thép (cách nạp
nguyên liệu, cách lấy sản
phẩm)

2. Sản xuất thép
1. Nguyên liệu: gang (hoặc thép
phế liệu) và khí oxygen.
2. Cách thực hiện:
Khí oxygen được thổi từ dưới lò lên
để đốt cháy tạp chất trong gang.
Các oxide tạo thành ở dạng khí
(CO2, SO2,...) sẽ thoát ra theo khí
thải, các oxide dạng rắn (SiO2,
MnO2,...) sẽ tạo xỉ nhẹ, nổi lên trên
thép lỏng.
Xỉ lỏng được tách ra để thu lấy

I. Phương pháp tách kim loại: EM ĐÃ HỌC

II. Quá trình tách một số kim
loại có nhiều ứng dụng:
.

-Điện phân nóng chảy
-Nhiệt luyện.
-Thủy luyện.

1. Tách Al ra khỏi Al2O3
2. Tách Fe ra khỏi Fe2O3
3. Tách Zn ra khỏi Zinc

III. Hợp kim:

IV. Sản xuất gang, thép:

1. Khái niệm
2. Ưu điểm của hợp kim
3. Một số hợp kim phổ
biến

1. Sản xuất gang từ quặng
chứa Fe2O3
2. Sản xuất thép từ gang

Phần 1: Trả lời câu hỏi:
1. Gang và thép có thành phần khác nhau như thế
nào? Thành phần đó có ảnh hưởng đến tính chất vật
lí của gang và thép như thế nào? Nêu các ứng dụng
nổi bật của gang và thép trong cuộc sống.

LUYỆN TẬP:
Phần 1: Trả lời câu hỏi:
Phần 2: Chơi trò chơi:
CHẮP CÁNH ƯỚC MƠ

2. Phương pháp tách kim loại nào đã được ứng dụng
trong quá trình sản xuất gang? Giải thích.
1. Thành phần gang và thép khác nhau: trong gang
có 2 – 5% carbon còn trong thép có ≤ 2%
carbon.Thành phần đó ảnh hưởng đến tính chất vật
lí của gang, thép dẻo, đàn hồi, có khả năng chịu lực
tốt; gang cứng và giòn hơn thép. Ứng dụng nổi bật
của gang: đúc các chi tiết máy, ống dẫn nước, nắp
cống,...; ứng dụng nổi bật của thép: làm khung công
trình xây dựng, cầu,...
2. Phương pháp tách kim loại nào đã được vận dụng
trong quá trình sản xuất gang là phương pháp nhiệt
luyện. Trong phương pháp này, dùng khí CO phản
ứng với oxide của sắt ở nhiệt độ cao để thu được kim
loại.

CHẮP CÁNH ƯỚC MƠ

Một trận lũ lớn đã cuốn mất cây cầu gỗ
nên các bạn nhỏ không thể đến trường.
Các em hãy giúp bác thợ mộc tốt bụng
xây một cây cầu mới bằng cách trả lời
đúng các câu hỏi.

Chúng cháu
cảm ơn bác
rất nhiều!

Câu 1: Để thu được kim loại Cu từ CuSO4 bằng
phương pháp thủy luyện có thể dùng kim loại
nào sau đây?
A. Fe.
B. Na.
C. Ag.
D. Ca.

A. Fe.

Câu 2: Nguyên liệu chính để điều chế Na
trong công nghiệp là:
 A. Na2CO3. B. NaOH. C. NaCl. D. NaNO3.

C. NaCl

Câu 3: Phương pháp điều chế kim loại kiềm, kim loại
kiềm thổ và nhôm là
 A. Nhiệt luyện
B. Điện phân dung dịch
C. Điện phân nóng chảy
D. Thủy luyện

C. Điện phân nóng chảy

Câu 4: Khí nào dưới đây là nguyên nhân
gây nên hiệu ứng nhà kính?
A. N2. B. CO2.
C. O2.
D. SO2.

B. CO2.

Câu 5: Cho luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3,
ZnO, Fe2O3 nung nóng, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được hỗn hợp rắn có chứa đồng thời
A. Al2O3, Zn, Fe, Cu.
B. Al2O3, ZnO, Fe, Cu.
B. C. Al, Zn, Fe, Cu.
D. Cu, Al, ZnO, Fe.

A. Al2O3, Zn, Fe, Cu.

1. Hãy cho biết trong thực tế, các kim loại sau
đây được điều chế bằng phương pháp nào: Ag,
Zn, Na, Al, Mg.

VẬN DỤNG:

2. Quặng pyrite có thành phần chủ yếu là FeS 2.
Hiện nay, trong thực tế, quặng pyrite sắt được
dùng để sản xuất sulfuric acid. Tuy nhiên, từ
quặng này cũng có thể tách được sắt. Hãy trình
bày cách tách sắt từ quặng trên và viết phương
trình phản ứng xảy ra.

1. Điều chế bằng phương pháp điện phân nóng
chảy: NaCl, MgCl2, Al­2O3.
- Điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện: Zn.
- Điều chế bằng phương pháp thuỷ luyện: Ag.
2. Tách sắt từ quặng pyrite:
Đốt cháy FeS2 trong O2 dư:
4FeS2 + 11O2 →to 2Fe2O3 + 8SO2
Dùng khí CO để phản ứng với Fe2O3:
Fe2O3 + 3CO →to 2Fe + 3CO2

HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Chuẩn bị bài:
SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA KIM LOẠI VÀ PHI KIM
- Vẽ sơ đồ quá trình sản xuất gang thép

Cảm ơn quý thầy cô!
 
Gửi ý kiến