bài 21: biển và đại dương địa lý 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thủy
Ngày gửi: 13h:52' 07-04-2026
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thủy
Ngày gửi: 13h:52' 07-04-2026
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Tiết 34 - Bài 21:
BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
Tiết 34 - Bài 21:
BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Đại dương thế giới.
2. Độ muối, nhiệt độ của nước biển.
3. Một số dạng vận động của nước biển và
đại dương.
Nội dung ghi bài vào vở.
BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
1. Đại dương thế giới:
BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
Quan sát lược đồ 1 tr 163
- Kể tên các đại dương
và đặc điểm của các đại
dương.
- Đại dương nào có diện
tích lớn nhất? Đại dương
nào có diện tích nhỏ
nhất?
BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
1. Đại dương thế giới:
- Đại dương thế giới là lớp nước liên tục,
bao phủ hơn 70% diện tích bề mặt Trái Đất.
- Bao gồm 4 đại dương: Thái Bình Dương,
Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng
Dương
Nguồn tài nguyên băng cháy và đất hiếm trên Biển Đông.
KINH TẾ
BIỂN
BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
1.Đại dương thế giới
2. Độ muối,nhiệt độ của nước biển
a, Độ muối
Muối có do
đâu
Độ muối và độ mặn có sự khác nhau theo từng nơi
BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
1.Đại dương thế giới
2. Độ muối,nhiệt độ của nước biển
a, Độ muối
- Độ muối trung bình của nước đại dương là 35o/oo
- Độ muối trong các vùng biển không giống nhau,
tùy thuộc vào lượng nước sông chạy nhiều hay
ít,lượng mưa và lượng bốc hơi lớn hay nhỏ.
- Độ muối có sự thay đổi theo hướng giảm dần từ
vùng vĩ độ thấp,đến vùng có vĩ độ cao.
BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
1.Đại dương thế giới
2. Độ muối,nhiệt độ của nước biển
a, Độ muối
b, Nhiệt độ
- Nhiệt độ trung bình bề mặt toàn bộ đại dương
thế giới là 170c
- Vùng biển nhiệt đới: 24-270c
- Vùng ôn đới : 16-180c
BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
3. Sự vận động của biển nước biển và đại
dương:
- Có 3 sự vận động chính: sóng, thủy triều, dòng biển.
- Biển có những hình thức vận động nào?
xem clip về sự vận động của biển
Nguồn YouTube
BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
3. Sự vận động của biển nước biển và đại dương:
a, Sóng biển
- Sóng biển chủ yếu được hình
thành do tác động của gió.
- Gió thổi càng mạnh và thời
gian càng lâu thì sóng biển càng
lớn.
Sóng
biển
được
Sóng biển hoạt
hình thành do đâu?
động như thế
nào?
BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
3. Sự vận động của biển nước biển và đại dương:
b, Thủy triều
+ Biểu hiện: nước biển dâng cao và hạ thấp theo
quy luật hằng ngày. Mỗi tháng có hai lẩn thuỷ triếu
Em hãy nêu biểu
hiện của thủy triều
lên, xuống lớn nhất (triều cường) là các ngày trăng
tròn hoặc không trăng; đồng thời có hai lần thuỷ
triều lên, xuống nhỏ nhất (triều kém) là các ngày
trăng khuyết.
+ Nguyên nhân: do lực hút của Mặt Trăng và
Mặt Trời cùng với lực li tâm của Trái Đất.
Nguyên nhân
nào dẫn đến thủy
triều?
BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
3. Sự vận động của biển nước biển và đại dương:
c, Dòng biển
-
Dòng biển là các dòng nước chảy trong biển và đại dương.
-
Có hai loại dòng biển:
+ Dòng biển nóng chảy từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao
+ Dòng biển lạnh chảy từ vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp. ( Dòng biển nóng hay lạnh là
so với nhiệt độ nước biển xung quanh)
+ Nguyên nhân chính tạo nên các dòng biển là gió. Gió luôn thay đổi, nhưng các
dòng biển tương đối ổn định. Hướng dòng biển phụ thuộc vào hướng gió thịnh
hành. Những dòng biêh lớn thường theo các gió thường xuyên: Tín phong, gió tây
ôn đới, gió đông cực.
+ Dòng biển có vai trò quan trọng đối với việc điều hoà khí hậu, giao thông vận
tải trên biển, đánh bắt hải sản.
Dựa vào hình 2, 3 và hoàn thành phiếu học tập:
Hình thức Biểu hiện
vận động
Sóng biển
Thủy triều
Dòng biển
Nguyên nhân
BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
3. Sự vận động của biển và đại dương:
THIÊN TAI
Hậu quả của triều cường
Đánh bắt xa bờ để giữ biển
GIẢI PHÁP
LUYỆN TẬP
Dựa vào kiến thức đã học, em hãy :
1. Lập sơ đồ thể hiện 3 dạng vận động chính của
nước biển và đại dương. ( phải đảm bảo: tính chính
xác, tính trực quan, tính thẩm mỹ)
2. Tìm mối quan hệ giữa nhiệt độ và độ muối của
nước biển và đại dương
3. Làm các bài tập trong SBT.
Các nhóm thảo luận và cử đại diện lên trình bày.
Lập sơ đồ thể hiện 3 dạng vận động chính của nước
biển và đại dương.
Sóng
Hình
thức vận
động của
biển.
Thủy
triều
Dòng
biển
Là sự chuyển động tại chỗ
của các lớp nước trên mặt .
Nguyên nhân: do gió
Là hiện tượng nước biển dâng lên,
hạ xuống trong một thời gian nhất
định (trong ngày).
Nguyên nhân: do lực hút của
Mặt Trăng và Mặt Trời.
Là các dòng nước chảy
trong biền và đại dương
Nguyên nhân: do hai loại gió
thường xuyên thổi trên Trái Đất
( Tín Phong, gió Tây ôn đới).
2. Tìm mối quan hệ giữa nhiệt độ và độ muối của
nước biển và đại dương
Sự thay đổi của nhiệt độ tỉ lệ thuận với độ bốc hơi, do
đó sự thay đổi nhiệt độ cũng tỉ lệ thuận với độ muối
Em có cảm nghĩ gì khi quan sát hai bức ảnh trên
Là học sinh em có những hành động thiết thực
nào để góp phần giữ gìn, bảo vệ môi trường biển
đảo của Việt Nam.
Những thông điệp về bảo vệ môi trường
VẬN DỤNG – MỞ RỘNG
Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết:
Em hãy phân biệt ba dạng vận động của nước biển
và đại dương: sóng, thủy triều và dòng biển.
Các nhóm thảo luận rồi trình bày vào phiếu học tập và giấy A0,
cử đại diện lên trình bày.
VẬN DỤNG – MỞ RỘNG
Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết:
Các đại dương tiếp giáp với các đại dương và châu
lục nào?
Các nhóm thảo luận rồi trình bày vào phiếu học tập và giấy A0,
cử đại diện lên trình bày.
Hàng hải
Đánh bắt cá
Sản xuất muối
KINH TẾ
BIỂN
* Chuẩn bị cho tiết học sau:
1/ Em hãy phân biệt ba dạng vận
động của nước biển và đại
dương sóng, thủy triều, dòng
biển.
2/ Sưu tầm thông tin về việc con
người khai thác năng lượng từ
sóng và thuỷ triều.
3/ Hãy sưu tầm tư liệu về ảnh
hưởng của dòng biển nóng và
dòng biển lạnh đối với các vùng
ven bờ nơi chúng chảy qua.
BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
Tiết 34 - Bài 21:
BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Đại dương thế giới.
2. Độ muối, nhiệt độ của nước biển.
3. Một số dạng vận động của nước biển và
đại dương.
Nội dung ghi bài vào vở.
BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
1. Đại dương thế giới:
BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
Quan sát lược đồ 1 tr 163
- Kể tên các đại dương
và đặc điểm của các đại
dương.
- Đại dương nào có diện
tích lớn nhất? Đại dương
nào có diện tích nhỏ
nhất?
BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
1. Đại dương thế giới:
- Đại dương thế giới là lớp nước liên tục,
bao phủ hơn 70% diện tích bề mặt Trái Đất.
- Bao gồm 4 đại dương: Thái Bình Dương,
Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng
Dương
Nguồn tài nguyên băng cháy và đất hiếm trên Biển Đông.
KINH TẾ
BIỂN
BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
1.Đại dương thế giới
2. Độ muối,nhiệt độ của nước biển
a, Độ muối
Muối có do
đâu
Độ muối và độ mặn có sự khác nhau theo từng nơi
BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
1.Đại dương thế giới
2. Độ muối,nhiệt độ của nước biển
a, Độ muối
- Độ muối trung bình của nước đại dương là 35o/oo
- Độ muối trong các vùng biển không giống nhau,
tùy thuộc vào lượng nước sông chạy nhiều hay
ít,lượng mưa và lượng bốc hơi lớn hay nhỏ.
- Độ muối có sự thay đổi theo hướng giảm dần từ
vùng vĩ độ thấp,đến vùng có vĩ độ cao.
BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
1.Đại dương thế giới
2. Độ muối,nhiệt độ của nước biển
a, Độ muối
b, Nhiệt độ
- Nhiệt độ trung bình bề mặt toàn bộ đại dương
thế giới là 170c
- Vùng biển nhiệt đới: 24-270c
- Vùng ôn đới : 16-180c
BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
3. Sự vận động của biển nước biển và đại
dương:
- Có 3 sự vận động chính: sóng, thủy triều, dòng biển.
- Biển có những hình thức vận động nào?
xem clip về sự vận động của biển
Nguồn YouTube
BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
3. Sự vận động của biển nước biển và đại dương:
a, Sóng biển
- Sóng biển chủ yếu được hình
thành do tác động của gió.
- Gió thổi càng mạnh và thời
gian càng lâu thì sóng biển càng
lớn.
Sóng
biển
được
Sóng biển hoạt
hình thành do đâu?
động như thế
nào?
BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
3. Sự vận động của biển nước biển và đại dương:
b, Thủy triều
+ Biểu hiện: nước biển dâng cao và hạ thấp theo
quy luật hằng ngày. Mỗi tháng có hai lẩn thuỷ triếu
Em hãy nêu biểu
hiện của thủy triều
lên, xuống lớn nhất (triều cường) là các ngày trăng
tròn hoặc không trăng; đồng thời có hai lần thuỷ
triều lên, xuống nhỏ nhất (triều kém) là các ngày
trăng khuyết.
+ Nguyên nhân: do lực hút của Mặt Trăng và
Mặt Trời cùng với lực li tâm của Trái Đất.
Nguyên nhân
nào dẫn đến thủy
triều?
BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
3. Sự vận động của biển nước biển và đại dương:
c, Dòng biển
-
Dòng biển là các dòng nước chảy trong biển và đại dương.
-
Có hai loại dòng biển:
+ Dòng biển nóng chảy từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao
+ Dòng biển lạnh chảy từ vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp. ( Dòng biển nóng hay lạnh là
so với nhiệt độ nước biển xung quanh)
+ Nguyên nhân chính tạo nên các dòng biển là gió. Gió luôn thay đổi, nhưng các
dòng biển tương đối ổn định. Hướng dòng biển phụ thuộc vào hướng gió thịnh
hành. Những dòng biêh lớn thường theo các gió thường xuyên: Tín phong, gió tây
ôn đới, gió đông cực.
+ Dòng biển có vai trò quan trọng đối với việc điều hoà khí hậu, giao thông vận
tải trên biển, đánh bắt hải sản.
Dựa vào hình 2, 3 và hoàn thành phiếu học tập:
Hình thức Biểu hiện
vận động
Sóng biển
Thủy triều
Dòng biển
Nguyên nhân
BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
3. Sự vận động của biển và đại dương:
THIÊN TAI
Hậu quả của triều cường
Đánh bắt xa bờ để giữ biển
GIẢI PHÁP
LUYỆN TẬP
Dựa vào kiến thức đã học, em hãy :
1. Lập sơ đồ thể hiện 3 dạng vận động chính của
nước biển và đại dương. ( phải đảm bảo: tính chính
xác, tính trực quan, tính thẩm mỹ)
2. Tìm mối quan hệ giữa nhiệt độ và độ muối của
nước biển và đại dương
3. Làm các bài tập trong SBT.
Các nhóm thảo luận và cử đại diện lên trình bày.
Lập sơ đồ thể hiện 3 dạng vận động chính của nước
biển và đại dương.
Sóng
Hình
thức vận
động của
biển.
Thủy
triều
Dòng
biển
Là sự chuyển động tại chỗ
của các lớp nước trên mặt .
Nguyên nhân: do gió
Là hiện tượng nước biển dâng lên,
hạ xuống trong một thời gian nhất
định (trong ngày).
Nguyên nhân: do lực hút của
Mặt Trăng và Mặt Trời.
Là các dòng nước chảy
trong biền và đại dương
Nguyên nhân: do hai loại gió
thường xuyên thổi trên Trái Đất
( Tín Phong, gió Tây ôn đới).
2. Tìm mối quan hệ giữa nhiệt độ và độ muối của
nước biển và đại dương
Sự thay đổi của nhiệt độ tỉ lệ thuận với độ bốc hơi, do
đó sự thay đổi nhiệt độ cũng tỉ lệ thuận với độ muối
Em có cảm nghĩ gì khi quan sát hai bức ảnh trên
Là học sinh em có những hành động thiết thực
nào để góp phần giữ gìn, bảo vệ môi trường biển
đảo của Việt Nam.
Những thông điệp về bảo vệ môi trường
VẬN DỤNG – MỞ RỘNG
Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết:
Em hãy phân biệt ba dạng vận động của nước biển
và đại dương: sóng, thủy triều và dòng biển.
Các nhóm thảo luận rồi trình bày vào phiếu học tập và giấy A0,
cử đại diện lên trình bày.
VẬN DỤNG – MỞ RỘNG
Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết:
Các đại dương tiếp giáp với các đại dương và châu
lục nào?
Các nhóm thảo luận rồi trình bày vào phiếu học tập và giấy A0,
cử đại diện lên trình bày.
Hàng hải
Đánh bắt cá
Sản xuất muối
KINH TẾ
BIỂN
* Chuẩn bị cho tiết học sau:
1/ Em hãy phân biệt ba dạng vận
động của nước biển và đại
dương sóng, thủy triều, dòng
biển.
2/ Sưu tầm thông tin về việc con
người khai thác năng lượng từ
sóng và thuỷ triều.
3/ Hãy sưu tầm tư liệu về ảnh
hưởng của dòng biển nóng và
dòng biển lạnh đối với các vùng
ven bờ nơi chúng chảy qua.
 








Các ý kiến mới nhất