bài 49. Tiến hóa và các hình thức tiến hóa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phượng
Ngày gửi: 10h:38' 09-04-2026
Dung lượng: 56.9 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phượng
Ngày gửi: 10h:38' 09-04-2026
Dung lượng: 56.9 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
MÔN : KHTN 9
TRÒ CHƠI HỘP QUÀ BÍ MẬT
CH1. Động lực của chọn lọc nhân tạo là
A. nhu cầu, thị hiếu của con người.
B. đấu tranh sinh tồn.
C. sự cạnh tranh giữa các cá thể trong loài.
D. sự cạnh tranh giữa các cá thể khác loài.
Đáp án: A. nhu cầu, thị hiếu của
con người.
Bạn
được
nhận 1
tràng
pháo
tay
CH2. Tiến hoá là
A. sự hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật.
B. sự hình thành các đặc điểm mới của loài.
C. sự thay đổi vốn gene của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.
D. sự hình thành loài mới hoặc tuyệt chủng của loài.
Đáp án:
C. sự thay đổi vốn gene của quần
thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Bạn
được
thưởng
1 điểm
10
CH3. Các giống rau dưới đây có nguồn gốc chung từ cây cải
dại, giống rau nào được chọn lọc nhân tạo theo hướng phát
triển lá?
A. Súp lơ.
B. Bắp cải.
C. Su hào.
D. Cải củ.
Đáp án:
B. Bắp cải (lấy lá)
Bạn
được
thưởng
1 cây
bút
BÀI 49. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA VÀ
CÁC HÌNH THỨC CHỌN LỌC
(TT)
NỘI
DUNG
BÀI
HỌC
1
Khái niệm tiến hóa
2
Chọn lọc nhân tạo
3
Chọn lọc tự nhiên
III. CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
Các cá thể sinh vật luôn phải đấu tranh
với nhau để giành quyền sinh tồn, do
vậy chỉ một số ít cá thể sinh ra được
sống sót qua mỗi thế hệ.
Những cá thể nào có các biến dị di
truyền có lợi với sinh vật, giúp chúng
sống sót và sinh sản hơn cá thể khác
(đặc điểm thích nghi) thì sẽ để lại nhiều
con cho sinh vật.
Qua nhiều thế hệ, các cá thể mang đặc
điểm thích nghi sẽ ngày một tăng.
III.
CHỌN LỌC TỰ
NHIÊN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Quan sát hình 49.4, trả lời các câu hỏi sau:
1. Đặc điểm màu sắc thân của quần thể bướm thay đổi như thế nào khi màu
thân cây bạch dương bị hóa sẫm do ô nhiễm khói công nghiệp?
2. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình hay kiểu gene?
3. Sự đa dạng màu sắc thân ở bướm do ô nhiễm môi trường hay do nguyên
nhân nào khác?
III.
CHỌN LỌC TỰ
NHIÊN
Hoạt động nhóm
Biston betularia
PHIẾU HỌC TẬP 3 (bướm bạch dương)
trắng đốm đen.
Quan sát hình 49.4, trả lời các câu hỏi sau:
1. Đặc điểm màu sắc thân của quần thể bướm thay đổi như
thế nào khi màu thân cây bạch dương bị hóa sẫm do ô
nhiễm khói công nghiệp?
2. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình hay
kiểu gene?
3. Sự đa dạng màu sắc thân ở bướm do ô nhiễm môi trường
hay do nguyên nhân nào khác?
Biston betularia
(bướm bạch
dương)
đen tuyền
qua hoá đen công
H1. Màu sắc thân của bướm thay đổi theo sự thay đổi
của thân cây: thân cây trắng – bướm trắng; thân cây
đen – bướm đen. (B)
H2. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình,
tuy nhiên khi các cá thể có kiểu hình thích nghi sống
sót và sinh sản cao dẫn đến allele quy định kiểu hình
thích nghi sẽ tăng lên qua các thế hệ.
H3. Sự màu sắc thân của bướm thay đổi không phải do ô
nhiễm môi trường. Yếu tố làm thay đổi màu sắc thân của
bướm là chim ăn bướm. Ô nhiễm môi trường là chỉ là yếu tố
gián tiếp, khi ô nhiễm môi trường xảy ra làm các cá thể
III. CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
Chọc lọc tự nhiên là gì?
Chọn lọc tự nhiên là quá
trình các cá thể thích nghi
hơn với môi trường sống sẽ
có khả năng sống sót và
sinh sản cao hơn, dẫn đến
số lượng cá thể có đặc điểm
thích nghi trở nên phổ biến
trong quần thể.
III.
CHỌN LỌC TỰ
NHIÊN
Khái
Ý
nghĩa
niệm
Chọn lọc
tự nhiên
Kết
quả
Cơ
chế
III.
CHỌN LỌC TỰ
NHIÊN
Chọn lọc tự nhiên là quá trình các cá thể thích nghi
hơn với môi trường sống sẽ có khả năng sống sót và
sinh sản cao hơn, dẫn đến số lượng cá thể có đặc
điểm thích nghi trở nên phổ biến trong quần thể.
Cơ chế
Kết quả:
- Hình thành quần thể thích
nghi với môi trường
Ý nghĩa:
- Đào thải biến dị bất lợi
- Tích lũy biến dị có lợi cho sinh vật.
- Phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong
quần thể, hình thành quần thể thích nghi.
Em đã học
Tiến hoá sinh học là quá trình thay đổi các đặc tính di
truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp
nhau theo thời gian.
Chọn lọc nhân tạo là phương pháp con người sử dụng
nguyên lí tiến hoá nhằm tạo ra các giống vật nuôi, cây
trồng, các chủng vi sinh vật phù hợp với nhu cầu cụ thể
của con người.
Chọn lọc tự nhiên là quá trình các cá thể thích nghi
hơn với môi trường sống có khả năng sống sót và sinh
sản cao hơn, dẫn đến số lượng cá thể có đặc điểm thích
nghi được di truyền trở nên phổ biến trong quần thể.
Những sinh vật hiện nay có phải là
những loài khỏe mạnh nhất hay
thông minh nhất không?
Trả lời
– Những sinh vật hiện nay không
phải là những loài khỏe mạnh nhất
hay thông minh nhất mà là những
loài thích nghi tốt với điều kiện
hiện tại nơi nó sinh sống.
LUYỆN
TÂP
Trắc nghiệm và tự luận
Luật chơi
- Mỗi học sinh chọn 1 đáp án đúng
nhất bằng ngôn ngữ cơ thể, thời
gian mỗi câu hỏi trong vòng 5 giây.
- Học sinh nào có đáp án sai sẽ
dừng cuộc chơi và bị loại khỏi danh
sách chơi thành khán giả cổ vũ.
CH1. Đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
A. mọi sinh vật sống.
B. vật nuôi.
C. cây trồng.
D. sinh vật hoang dại.
CH2. Thực chất của chọn lọc tự nhiên là gì?
A. Tác động vào kiểu hình của các cá thể trong quần thể.
B. Phân hoá khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể.
C. Giúp cho các cá thể thích nghi trở nên phổ biến trong quần
thể.
D. Phát hiện và giữ lại những cá thể có giá trị kinh tế cao.
CH3. Sự hình thành quần thể bướm đêm Biston betularia ở
Anh với đa số các cá thể màu tối là do
A. chim ăn côn trùng phát triển mạnh.
B. chim ăn côn trùng chỉ bắt những con bướm màu sáng làm
thức ăn.
C. môi trường sống thay đổi theo hướng tăng cơ hội sống sót
của bướm màu tối.
D. bướm màu sáng biến đổi thành bướm màu tối qua các thế
hệ.
CH4. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?
A. Chọn lọc tự nhiên chịu ảnh hưởng chính từ hoạt động của con người.
B. Chọn lọc tự nhiên trực tiếp làm tăng tần số allele quy định kiểu hình
thích nghi.
C. Chọn lọc tự nhiên phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá
thể có đặc điểm thích nghi dẫn đến số lượng cá thể có đặc điểm thích nghi
được di truyền trở nên phổ biến trong quần thể.
D. Chọn lọc tự nhiên là phương pháp con người sử dụng nguyên lí tiến
hoá nhằm tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng, các chủng vi sinh vật phù
hợp với nhu cầu cụ thể của con người.
CH5. Chọn lọc tự nhiên thay đổi tần số allele ở quần thể
sinh vật nào dưới đây nhanh nhất?
A. Gấu.
B. Châu chấu.
C. Vi khuẩn.
D. Gà.
CH6. Các khẳng định sau đây đúng hay sai?
BẮT
ĐẦU
STT
Khẳng định
1
Tiến hoá là sự thay đổi các đặc tính di truyền của quần thể
sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian
2
Chọn lọc nhân tạo là phương pháp con người sử dụng
nguyên lí tiến hoá để tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng
mang các tính trạng có lợi cho sinh vật
3
Khi môi trường thay đổi thì hướng chọn lọc tự nhiên cũng
thay đổi
4
Sinh vật tiến hoá theo thời gian sẽ mang những đặc điểm
thích nghi hoàn hảo nhất và có lợi nhất cho sinh vật
Đúng/Sai
CH6. Các khẳng định sau đây đúng hay sai?
STT
Khẳng định
Đúng/Sai
1
Tiến hoá là sự thay đổi các đặc tính di truyền của quần thể
sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian
Đ
2
Chọn lọc nhân tạo là phương pháp con người sử dụng
nguyên lí tiến hoá để tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng
mang các tính trạng có lợi cho sinh vật
S
3
Khi môi trường thay đổi thì hướng chọn lọc tự nhiên cũng
thay đổi
Đ
4
Sinh vật tiến hoá theo thời gian sẽ mang những đặc điểm
thích nghi hoàn hảo nhất và có lợi nhất cho sinh vật
S
Câu hỏi vận dụng
Giải thích vì sao khi sử dụng thuốc kháng sinh phải sử dụng đúng
liều lượng.
Trả lời
Khi sử dụng thuốc kháng sinh phải sử dụng đúng liều lượng để tránh hiện
tượng nhờn thuốc vì nếu sử dụng không đúng cách sẽ hình thành quần
thể vi khuẩn kháng thuốc.
Thông qua cơ chế này cũng đã hình thành quần thể côn trùng kháng thuốc
trừ sâu, vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh, chủng virus mới kháng vaccine
sẵn có.
Câu hỏi vận dụng
Tại sao chọn lọc tự nhiên có vai trò quan trọng trong quá trình
tiến hóa của sinh vật?
Trả lời:
Chọn lọc tự nhiên có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa
của sinh vật vì chọn lọc tự nhiên giúp tích lũy biến dị, xác định
chiều hướng tiến hóa, hình thành đặc điểm thích nghi và đa dạng
của sinh vật.
GIAO NHIỆM VỤ HỌC TẬP
- Học bài và làm bài tập trong
sách bài tập, trả lời 1 số câu
hỏi vận dụng của bài học.
- Chuẩn bị bài 50. Cơ chế tiến
hóa.
KẾT THÚC
CÁM ƠN CÁC EM ĐÃ
THEO DÕI BÀI HỌC
Câu hỏi vận dụng
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, nhờ đâu mà các loài sinh vật có khả
năng thích nghi với điều kiện môi trường luôn thay đổi?
Trả lời:
Trong quá trình tiến hóa, các loài sinh vật có khả năng thích nghi với điều kiện môi trường
luôn thay đổi là nhờ sự kết hợp của các quá trình đột biến, chọn lọc tự nhiên và giao phối:
- Đột biến tạo ra nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa, làm cho mỗi tính trạng trở nên phong
phú, trong đó có những biến dị có lợi hoặc có hại trong những môi trường nhất định.
- Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các cá thể mang biến dị có hại bị loại bỏ, các cá thể
mang biến dị có lợi sẽ thích nghi hơn được sống sót và sinh sản.
- Thông qua quá trình sinh sản, các cá thể mang biến dị có lợi sẽ tăng lên trong quần thể,
dần hình thành quần thể thích nghi.
CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG
Thế giới sinh vật vô cùng đa
dạng và phong phú, tuy nhiên
các loài sinh vật cũng có nhiều
đặc điểm chung. Bằng cách
nào đã tạo ra sinh giới đa dạng
như vậy?
Những sinh vật hiện nay có
phải là những loài khỏe nhất
hay thông minh nhất không?
CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG
Trả lời
– Sinh giới đa dạng do quá trình tiến
hóa liên tục diễn ra dưới sự định
hướng của chọn lọc tự nhiên.
– Những sinh vật hiện nay không
phải là những loài khỏe mạnh nhất
hay thông minh nhất mà là những
loài thích nghi tốt với điều kiện
hiện tại nơi nó sinh sống.
Câu 1: Chọn lọc tự nhiên
A. chịu ảnh hưởng chính từ hoạt động của con người.
B. trực tiếp làm tăng tần số allele quy định kiểu
LUYỆN TẬP –
CỦNG CỐ
hình thích nghi.
C. phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá
thể có đặc điểm thích nghi, dẫn đến cá thể có đặc điểm
thích nghi trở nên phổ biến trong quần thể.
D. là phương pháp con người sử dụng nguyên lí tiến hoá
nhằm tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng, các chủng vi
sinh vật phù hợp với nhu cầu cụ thể của con người.
Tiến hóa
Chọn lọc nhân
tạo
Chọn lọc tự
Câu 2: Các khẳng định sau đây đúng hay sai?
STT
1
2
3
4
Khẳng định
LUYỆN TẬP –
Đúng/Sai
Tiến hoá là sự thay đổi các đặc tính di truyền của
quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo
thời gian
Chọn lọc nhân tạo là phương pháp con người sử
dụng nguyên lí tiến hoá để tạo ra các giống vật nuôi,
cây trồng mang các tính trạng có lợi cho sinh vật
Khi môi trường thay đổi thì hướng chọn lọc tự nhiên
cũng thay đổi
Sinh vật tiến hoá theo thời gian sẽ mang những đặc
điểm thích nghi hoàn hảo nhất và có lợi nhất cho
sinh vật
CỦNG CỐ
Tiến hóa
Chọn lọc nhân
tạo Chọn lọc
tự nhiên
LUYỆN TẬP –
Câu 3: Những sinh vật hiện nay có
phải là những loài khoẻ nhất hay
VẬN DỤNG
thông minh nhất không?
– Những sinh vật hiện nay không phải là những
loài khỏe mạnh nhất hay thông minh nhất mà là
những loài thích nghi tốt với điều kiện hiện tại
nơi nó sinh sống.
Tiến hóa
Chọn lọc nhân
tạo
Chọn lọc tự
Chọn lọc tự nhiên
Khái niệm
Chọn lọc nhân tạo
Khái niệm
là quá trình các cá thể thích nghi hơn
với môi trường sống sẽ có khả năng
sống sót và sinh sản cao hơn, dẫn
đến số lượng cá thể có đặc điểm thích
nghi (biến dị di truyền) trở nên phổ
biến trong quần thể.
Vai trò
là quá trình phát hiện, giữ lại, nhân
giống những cá thể mang đặc tính
tốt (theo yêu cầu đề ra) và loại thải
cá thể thiếu các đặc tính đó nhằm
nâng cao năng suất, chất lượng vật
nuôi và cây trồng.
giữ lại những đặc điểm di truyền thích
nghi cho sinh vật.
giữ lại nhiều giống vật nuôi, cây trồng
phù hợp với nhu cầu của con người.
Vai trò
VẬN DỤNG
Tìm hiểu qua thực tế tài liệu, mạng internet,... và vận dụng kiến thức
về sự hình thành các đặc điểm thích nghi để giải thích quá trình hình
thành quần thể vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh.
Yêu cầu:
1. Làm việc nhóm 4
2. Sản phẩm trên A3
3. Hình thức: vẽ sơ đồ tư duy, tiểu phẩm, video ,....
MỘT SỐ THÔNG TIN – HÌNH ẢNH
BỔ SUNG
Bổ sung kiến thức
* Đột biến: tạo ra nguyên liệu sơ cấp, làm cho mỗi tính trạng trở
nên phong phú, biến dị có lợi hoặc có hại trong những môi trường
nhất định.
* Chọn lọc tự nhiên: là các cá thể mang biến dị có hại bị loại bỏ,
các cá thể mang biến dị có lợi sẽ thích nghi hơn được sống sót và
sinh sản. Thông qua quá trình sinh sản, các cá thể mang biến dị có
lợi sẽ tăng lên trong quần thể, dần hình thành quần thể thích nghi.
TRÒ CHƠI HỘP QUÀ BÍ MẬT
CH1. Động lực của chọn lọc nhân tạo là
A. nhu cầu, thị hiếu của con người.
B. đấu tranh sinh tồn.
C. sự cạnh tranh giữa các cá thể trong loài.
D. sự cạnh tranh giữa các cá thể khác loài.
Đáp án: A. nhu cầu, thị hiếu của
con người.
Bạn
được
nhận 1
tràng
pháo
tay
CH2. Tiến hoá là
A. sự hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật.
B. sự hình thành các đặc điểm mới của loài.
C. sự thay đổi vốn gene của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.
D. sự hình thành loài mới hoặc tuyệt chủng của loài.
Đáp án:
C. sự thay đổi vốn gene của quần
thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Bạn
được
thưởng
1 điểm
10
CH3. Các giống rau dưới đây có nguồn gốc chung từ cây cải
dại, giống rau nào được chọn lọc nhân tạo theo hướng phát
triển lá?
A. Súp lơ.
B. Bắp cải.
C. Su hào.
D. Cải củ.
Đáp án:
B. Bắp cải (lấy lá)
Bạn
được
thưởng
1 cây
bút
BÀI 49. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA VÀ
CÁC HÌNH THỨC CHỌN LỌC
(TT)
NỘI
DUNG
BÀI
HỌC
1
Khái niệm tiến hóa
2
Chọn lọc nhân tạo
3
Chọn lọc tự nhiên
III. CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
Các cá thể sinh vật luôn phải đấu tranh
với nhau để giành quyền sinh tồn, do
vậy chỉ một số ít cá thể sinh ra được
sống sót qua mỗi thế hệ.
Những cá thể nào có các biến dị di
truyền có lợi với sinh vật, giúp chúng
sống sót và sinh sản hơn cá thể khác
(đặc điểm thích nghi) thì sẽ để lại nhiều
con cho sinh vật.
Qua nhiều thế hệ, các cá thể mang đặc
điểm thích nghi sẽ ngày một tăng.
III.
CHỌN LỌC TỰ
NHIÊN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Quan sát hình 49.4, trả lời các câu hỏi sau:
1. Đặc điểm màu sắc thân của quần thể bướm thay đổi như thế nào khi màu
thân cây bạch dương bị hóa sẫm do ô nhiễm khói công nghiệp?
2. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình hay kiểu gene?
3. Sự đa dạng màu sắc thân ở bướm do ô nhiễm môi trường hay do nguyên
nhân nào khác?
III.
CHỌN LỌC TỰ
NHIÊN
Hoạt động nhóm
Biston betularia
PHIẾU HỌC TẬP 3 (bướm bạch dương)
trắng đốm đen.
Quan sát hình 49.4, trả lời các câu hỏi sau:
1. Đặc điểm màu sắc thân của quần thể bướm thay đổi như
thế nào khi màu thân cây bạch dương bị hóa sẫm do ô
nhiễm khói công nghiệp?
2. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình hay
kiểu gene?
3. Sự đa dạng màu sắc thân ở bướm do ô nhiễm môi trường
hay do nguyên nhân nào khác?
Biston betularia
(bướm bạch
dương)
đen tuyền
qua hoá đen công
H1. Màu sắc thân của bướm thay đổi theo sự thay đổi
của thân cây: thân cây trắng – bướm trắng; thân cây
đen – bướm đen. (B)
H2. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình,
tuy nhiên khi các cá thể có kiểu hình thích nghi sống
sót và sinh sản cao dẫn đến allele quy định kiểu hình
thích nghi sẽ tăng lên qua các thế hệ.
H3. Sự màu sắc thân của bướm thay đổi không phải do ô
nhiễm môi trường. Yếu tố làm thay đổi màu sắc thân của
bướm là chim ăn bướm. Ô nhiễm môi trường là chỉ là yếu tố
gián tiếp, khi ô nhiễm môi trường xảy ra làm các cá thể
III. CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
Chọc lọc tự nhiên là gì?
Chọn lọc tự nhiên là quá
trình các cá thể thích nghi
hơn với môi trường sống sẽ
có khả năng sống sót và
sinh sản cao hơn, dẫn đến
số lượng cá thể có đặc điểm
thích nghi trở nên phổ biến
trong quần thể.
III.
CHỌN LỌC TỰ
NHIÊN
Khái
Ý
nghĩa
niệm
Chọn lọc
tự nhiên
Kết
quả
Cơ
chế
III.
CHỌN LỌC TỰ
NHIÊN
Chọn lọc tự nhiên là quá trình các cá thể thích nghi
hơn với môi trường sống sẽ có khả năng sống sót và
sinh sản cao hơn, dẫn đến số lượng cá thể có đặc
điểm thích nghi trở nên phổ biến trong quần thể.
Cơ chế
Kết quả:
- Hình thành quần thể thích
nghi với môi trường
Ý nghĩa:
- Đào thải biến dị bất lợi
- Tích lũy biến dị có lợi cho sinh vật.
- Phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong
quần thể, hình thành quần thể thích nghi.
Em đã học
Tiến hoá sinh học là quá trình thay đổi các đặc tính di
truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp
nhau theo thời gian.
Chọn lọc nhân tạo là phương pháp con người sử dụng
nguyên lí tiến hoá nhằm tạo ra các giống vật nuôi, cây
trồng, các chủng vi sinh vật phù hợp với nhu cầu cụ thể
của con người.
Chọn lọc tự nhiên là quá trình các cá thể thích nghi
hơn với môi trường sống có khả năng sống sót và sinh
sản cao hơn, dẫn đến số lượng cá thể có đặc điểm thích
nghi được di truyền trở nên phổ biến trong quần thể.
Những sinh vật hiện nay có phải là
những loài khỏe mạnh nhất hay
thông minh nhất không?
Trả lời
– Những sinh vật hiện nay không
phải là những loài khỏe mạnh nhất
hay thông minh nhất mà là những
loài thích nghi tốt với điều kiện
hiện tại nơi nó sinh sống.
LUYỆN
TÂP
Trắc nghiệm và tự luận
Luật chơi
- Mỗi học sinh chọn 1 đáp án đúng
nhất bằng ngôn ngữ cơ thể, thời
gian mỗi câu hỏi trong vòng 5 giây.
- Học sinh nào có đáp án sai sẽ
dừng cuộc chơi và bị loại khỏi danh
sách chơi thành khán giả cổ vũ.
CH1. Đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
A. mọi sinh vật sống.
B. vật nuôi.
C. cây trồng.
D. sinh vật hoang dại.
CH2. Thực chất của chọn lọc tự nhiên là gì?
A. Tác động vào kiểu hình của các cá thể trong quần thể.
B. Phân hoá khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể.
C. Giúp cho các cá thể thích nghi trở nên phổ biến trong quần
thể.
D. Phát hiện và giữ lại những cá thể có giá trị kinh tế cao.
CH3. Sự hình thành quần thể bướm đêm Biston betularia ở
Anh với đa số các cá thể màu tối là do
A. chim ăn côn trùng phát triển mạnh.
B. chim ăn côn trùng chỉ bắt những con bướm màu sáng làm
thức ăn.
C. môi trường sống thay đổi theo hướng tăng cơ hội sống sót
của bướm màu tối.
D. bướm màu sáng biến đổi thành bướm màu tối qua các thế
hệ.
CH4. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?
A. Chọn lọc tự nhiên chịu ảnh hưởng chính từ hoạt động của con người.
B. Chọn lọc tự nhiên trực tiếp làm tăng tần số allele quy định kiểu hình
thích nghi.
C. Chọn lọc tự nhiên phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá
thể có đặc điểm thích nghi dẫn đến số lượng cá thể có đặc điểm thích nghi
được di truyền trở nên phổ biến trong quần thể.
D. Chọn lọc tự nhiên là phương pháp con người sử dụng nguyên lí tiến
hoá nhằm tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng, các chủng vi sinh vật phù
hợp với nhu cầu cụ thể của con người.
CH5. Chọn lọc tự nhiên thay đổi tần số allele ở quần thể
sinh vật nào dưới đây nhanh nhất?
A. Gấu.
B. Châu chấu.
C. Vi khuẩn.
D. Gà.
CH6. Các khẳng định sau đây đúng hay sai?
BẮT
ĐẦU
STT
Khẳng định
1
Tiến hoá là sự thay đổi các đặc tính di truyền của quần thể
sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian
2
Chọn lọc nhân tạo là phương pháp con người sử dụng
nguyên lí tiến hoá để tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng
mang các tính trạng có lợi cho sinh vật
3
Khi môi trường thay đổi thì hướng chọn lọc tự nhiên cũng
thay đổi
4
Sinh vật tiến hoá theo thời gian sẽ mang những đặc điểm
thích nghi hoàn hảo nhất và có lợi nhất cho sinh vật
Đúng/Sai
CH6. Các khẳng định sau đây đúng hay sai?
STT
Khẳng định
Đúng/Sai
1
Tiến hoá là sự thay đổi các đặc tính di truyền của quần thể
sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian
Đ
2
Chọn lọc nhân tạo là phương pháp con người sử dụng
nguyên lí tiến hoá để tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng
mang các tính trạng có lợi cho sinh vật
S
3
Khi môi trường thay đổi thì hướng chọn lọc tự nhiên cũng
thay đổi
Đ
4
Sinh vật tiến hoá theo thời gian sẽ mang những đặc điểm
thích nghi hoàn hảo nhất và có lợi nhất cho sinh vật
S
Câu hỏi vận dụng
Giải thích vì sao khi sử dụng thuốc kháng sinh phải sử dụng đúng
liều lượng.
Trả lời
Khi sử dụng thuốc kháng sinh phải sử dụng đúng liều lượng để tránh hiện
tượng nhờn thuốc vì nếu sử dụng không đúng cách sẽ hình thành quần
thể vi khuẩn kháng thuốc.
Thông qua cơ chế này cũng đã hình thành quần thể côn trùng kháng thuốc
trừ sâu, vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh, chủng virus mới kháng vaccine
sẵn có.
Câu hỏi vận dụng
Tại sao chọn lọc tự nhiên có vai trò quan trọng trong quá trình
tiến hóa của sinh vật?
Trả lời:
Chọn lọc tự nhiên có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa
của sinh vật vì chọn lọc tự nhiên giúp tích lũy biến dị, xác định
chiều hướng tiến hóa, hình thành đặc điểm thích nghi và đa dạng
của sinh vật.
GIAO NHIỆM VỤ HỌC TẬP
- Học bài và làm bài tập trong
sách bài tập, trả lời 1 số câu
hỏi vận dụng của bài học.
- Chuẩn bị bài 50. Cơ chế tiến
hóa.
KẾT THÚC
CÁM ƠN CÁC EM ĐÃ
THEO DÕI BÀI HỌC
Câu hỏi vận dụng
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, nhờ đâu mà các loài sinh vật có khả
năng thích nghi với điều kiện môi trường luôn thay đổi?
Trả lời:
Trong quá trình tiến hóa, các loài sinh vật có khả năng thích nghi với điều kiện môi trường
luôn thay đổi là nhờ sự kết hợp của các quá trình đột biến, chọn lọc tự nhiên và giao phối:
- Đột biến tạo ra nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa, làm cho mỗi tính trạng trở nên phong
phú, trong đó có những biến dị có lợi hoặc có hại trong những môi trường nhất định.
- Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các cá thể mang biến dị có hại bị loại bỏ, các cá thể
mang biến dị có lợi sẽ thích nghi hơn được sống sót và sinh sản.
- Thông qua quá trình sinh sản, các cá thể mang biến dị có lợi sẽ tăng lên trong quần thể,
dần hình thành quần thể thích nghi.
CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG
Thế giới sinh vật vô cùng đa
dạng và phong phú, tuy nhiên
các loài sinh vật cũng có nhiều
đặc điểm chung. Bằng cách
nào đã tạo ra sinh giới đa dạng
như vậy?
Những sinh vật hiện nay có
phải là những loài khỏe nhất
hay thông minh nhất không?
CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG
Trả lời
– Sinh giới đa dạng do quá trình tiến
hóa liên tục diễn ra dưới sự định
hướng của chọn lọc tự nhiên.
– Những sinh vật hiện nay không
phải là những loài khỏe mạnh nhất
hay thông minh nhất mà là những
loài thích nghi tốt với điều kiện
hiện tại nơi nó sinh sống.
Câu 1: Chọn lọc tự nhiên
A. chịu ảnh hưởng chính từ hoạt động của con người.
B. trực tiếp làm tăng tần số allele quy định kiểu
LUYỆN TẬP –
CỦNG CỐ
hình thích nghi.
C. phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá
thể có đặc điểm thích nghi, dẫn đến cá thể có đặc điểm
thích nghi trở nên phổ biến trong quần thể.
D. là phương pháp con người sử dụng nguyên lí tiến hoá
nhằm tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng, các chủng vi
sinh vật phù hợp với nhu cầu cụ thể của con người.
Tiến hóa
Chọn lọc nhân
tạo
Chọn lọc tự
Câu 2: Các khẳng định sau đây đúng hay sai?
STT
1
2
3
4
Khẳng định
LUYỆN TẬP –
Đúng/Sai
Tiến hoá là sự thay đổi các đặc tính di truyền của
quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo
thời gian
Chọn lọc nhân tạo là phương pháp con người sử
dụng nguyên lí tiến hoá để tạo ra các giống vật nuôi,
cây trồng mang các tính trạng có lợi cho sinh vật
Khi môi trường thay đổi thì hướng chọn lọc tự nhiên
cũng thay đổi
Sinh vật tiến hoá theo thời gian sẽ mang những đặc
điểm thích nghi hoàn hảo nhất và có lợi nhất cho
sinh vật
CỦNG CỐ
Tiến hóa
Chọn lọc nhân
tạo Chọn lọc
tự nhiên
LUYỆN TẬP –
Câu 3: Những sinh vật hiện nay có
phải là những loài khoẻ nhất hay
VẬN DỤNG
thông minh nhất không?
– Những sinh vật hiện nay không phải là những
loài khỏe mạnh nhất hay thông minh nhất mà là
những loài thích nghi tốt với điều kiện hiện tại
nơi nó sinh sống.
Tiến hóa
Chọn lọc nhân
tạo
Chọn lọc tự
Chọn lọc tự nhiên
Khái niệm
Chọn lọc nhân tạo
Khái niệm
là quá trình các cá thể thích nghi hơn
với môi trường sống sẽ có khả năng
sống sót và sinh sản cao hơn, dẫn
đến số lượng cá thể có đặc điểm thích
nghi (biến dị di truyền) trở nên phổ
biến trong quần thể.
Vai trò
là quá trình phát hiện, giữ lại, nhân
giống những cá thể mang đặc tính
tốt (theo yêu cầu đề ra) và loại thải
cá thể thiếu các đặc tính đó nhằm
nâng cao năng suất, chất lượng vật
nuôi và cây trồng.
giữ lại những đặc điểm di truyền thích
nghi cho sinh vật.
giữ lại nhiều giống vật nuôi, cây trồng
phù hợp với nhu cầu của con người.
Vai trò
VẬN DỤNG
Tìm hiểu qua thực tế tài liệu, mạng internet,... và vận dụng kiến thức
về sự hình thành các đặc điểm thích nghi để giải thích quá trình hình
thành quần thể vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh.
Yêu cầu:
1. Làm việc nhóm 4
2. Sản phẩm trên A3
3. Hình thức: vẽ sơ đồ tư duy, tiểu phẩm, video ,....
MỘT SỐ THÔNG TIN – HÌNH ẢNH
BỔ SUNG
Bổ sung kiến thức
* Đột biến: tạo ra nguyên liệu sơ cấp, làm cho mỗi tính trạng trở
nên phong phú, biến dị có lợi hoặc có hại trong những môi trường
nhất định.
* Chọn lọc tự nhiên: là các cá thể mang biến dị có hại bị loại bỏ,
các cá thể mang biến dị có lợi sẽ thích nghi hơn được sống sót và
sinh sản. Thông qua quá trình sinh sản, các cá thể mang biến dị có
lợi sẽ tăng lên trong quần thể, dần hình thành quần thể thích nghi.
 








Các ý kiến mới nhất