Bài 10 Thưc hành tiếng việt văn 8 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhu Thi Hoai Thu
Ngày gửi: 22h:49' 12-04-2026
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Nhu Thi Hoai Thu
Ngày gửi: 22h:49' 12-04-2026
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
Xét ví dụ:
a. Chú mèo
b. Con hổ
BÀI 10:CƯỜI MÌNH, CƯỜI NGƯỜI
TUẦN.......
TIẾT:........
ĐỌC: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
Xét ví dụ:
a. Chú mèo
b. Con hổ
? Tại sao cùng là con
vật nhưng cách giọi
khác nhau?
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I.TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1.Ví dụ
a.Vị khách, vị đại biểu
b.Tên trộm, tên cướp
Thái độ kính trọng
Thái độ coi khinh
(Sắc thái tích cực)
(Sắc thái tiêu cực)
??? Từ
So đó
sánh
sự
Có
thể
thay
rút ra
giống
nhau
và
từ
bằng
kết “Vị”
luận
gì
về
khác
nhau
“tên”
và
cách sử dụng
trong
ngược cách
lại trong
gọi
từ sắc thái
hai người
ví dụ. trong
tên
nghĩa của từ.
hai ví dụ.
I.TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2.Kết luận
- Khái niệm: Sắc thái nghĩa là phần ý nghĩa bổ sung (ý nghĩa biểu càm) bên cạnh
phần nghĩa cơ bản của từ ngữ. sắc thái nghĩa biểu lộ tinh cảm, thài độ, đánh giá,
nhận định,của người nói, người viết, chẳng hạn như sắc thái trang trọng, thân mật,
coi khinh.
- Cách dùng từ ngữ: Khi lựa chọn từ ngữ, ngoài việc quan tàm đến phần ý nghĩa
cơ bản, chúng ta cằn phải quan tàm đến sắc thái nghĩa của tứ. Bời vi nếu không
lựa chọn được từ ngữ với sắc thái nghĩa phù họp, chúng ta sẽ không the diễn tà
chinh xác thái độ, tinh cảm, nhận định, của minh đòi với sự việc được đề cập
trong càu hoặc đối với người nghe,
người đọc.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
II.THỰC HÀNH
Bài tập 1:Nhận xét về sắc thái nghĩa của từ ngữ in đậm
a. “Vểnh râu”: vốn là từ ngữ chỉ ý “nhàn nhã” với cảm
xúc bông đùa hoặc chê trách.
“Lên mặt”: vốn là từ ngữ xấu, nghĩa dùng chỉ ý “tỏ ra
kiêu căng, coi thường ngườikhác”.
=> Thể hiện cảm xúc tự châm biếm, tự chế giễu mình của
Trần Tế Xương
b. “Quệt”: thể hiện thái độ tự tin, mạnh mẽ và có phần
bông đùa,giễu cợt của Hồ Xuân Hương khi mời trầu
c. “Bảnh choẹ”: thể hiện thái độ giễu cợt, coi khinh của
Nguyễn Khuyến dành cho những “tiến sĩ giấy
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
II.THỰC HÀNH
Bài tập 2:Có thể thay thế từ “Bác” bằng từ “bạn” được
không? Vì sao?
Vì:
-“Bác” là từ mà những người bạn lớn tuổi dùng để
gọi nhau với sắc thái vừa kính trọng vừa thân mật.
- Câu thơ thể hiện cách xưng hô giữa những người
bạn đã có tuổi; thể hiện được tình cảm sâu sắc, chân
thành mà Nguyễn Khuyến dành cho người bạn
của mình.
Nếu thay từ “bác” bằng từ “bạn”, câu thơ sẽ
không giữ được sắc thái nghĩa như ban đầu nữa.
THẢO LUẬN NHÓM
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà.
(Nguyễn Khuyến, Bạn đến chơi nhà)
II.THỰC HÀNH
Bài tập 3:Có thể thay thế từ “ngang” bằng từ
“lên” được không? Vì sao?
Vì: thông thường khi viếng đền, người ta có thái
độ tôn kính đối với vị thần được thờ, nhưng Sầm
Nghi Đống là tướng xâm lược bại trận nên
không đáng được người đời dành cho thái độ đó
Không thể thay từ “ngang” bằng từ “lên” vì
“trông ngang” mới bộc lộ được thái độ coi
thường, giễu cợt của Hồ Xuân Hương khi đến
đền Sầm Nghi Đống
THẢO LUẬN NHÓM
Ghé mắt trông ngang thấy
bảng treo.
(Hồ Xuân Hương, Đề đền Sầm Nghi Đống)
II.THỰC HÀNH
Bài tập 4:Chỉ ra cái hay trong việc sử dụng từ ngữ của HXH
cao và không có chỗ bấu víu, gây cảm giác
nguy hiểm, dễ bị rơi, ngã.
“cheo leo” ngài việc vần với từ “treo” theo
luật của thơ tứ tuyệt thì còn gợi ra sắc thái
giễu cợt rõ ràng hơn: đền có thế đứng
không uy nghi, không vững vàng, lại heo
hút.
cao ngất, cao vút, ngất ngưởng, chênh vênh
Việc thay thế là không phù hợp bởi làm mất đi nét nghĩa
trong câu thơ, không phản ánh đúng suy nghĩ, thái độ của tác
giả, việc chọn lựa và sử dụng từ ngữ cho chúng ta thấy cái
hay trong sử dụng từ ngữ của Hồ Xuân Hương
THẢO LUẬN NHÓM,
HOÀN THÀNH PHT
II.THỰC HÀNH
Bài tập 5: Chỉ ra biện pháp tu từ và nêu tác dụng
- Câu hỏi tu từ “Sống lâu, lâu để làm gì nhỉ?”
Tác dụng:
Giúp tăng sắc thái biểu cảm cho việc diễn đạt,
thể hiện thái độ tự trào của tác giả trước cuộc
đời, là bức chân dung tự họa chính mình. Đặc
biệt, đó còn là những sự đổi thay, biến chuyển
của đời sống xã hội lúc bấy giờ.
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
CHIM CÁNH CỤT HỌC BÀI
BÀI MỚI
Câu 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
"Anh ấy có một thân hình ....“
A.Khổng lồ
B.To lớn
B.To lớn
Câu 2. Tại sao không thể thay thế các
từ in đậm cho nhau trong hai ví dụ:
a. Nó cao lắm.
b. Nó lêu nghêu
Sắc thái nghĩa khác nhau
- Cao: sắc thái bình thường
- Lêu nghêu: sắc thái chê
bai
Câu 3: Điền từ thích hợp vào chỗ
trống: "Con mời ba mẹ ... cơm ạ !”
A. Ăn
B. Chén
A. Ăn
Câu 4. Phân biết sắc thái nghĩa của từ
“Chậm rãi” và “chậm chạp”
chậm rãi chỉ mang sắc thái tích cực
còn chậm chạp mang sắc thái tiêu
cực.
a. Chú mèo
b. Con hổ
BÀI 10:CƯỜI MÌNH, CƯỜI NGƯỜI
TUẦN.......
TIẾT:........
ĐỌC: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
Xét ví dụ:
a. Chú mèo
b. Con hổ
? Tại sao cùng là con
vật nhưng cách giọi
khác nhau?
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I.TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1.Ví dụ
a.Vị khách, vị đại biểu
b.Tên trộm, tên cướp
Thái độ kính trọng
Thái độ coi khinh
(Sắc thái tích cực)
(Sắc thái tiêu cực)
??? Từ
So đó
sánh
sự
Có
thể
thay
rút ra
giống
nhau
và
từ
bằng
kết “Vị”
luận
gì
về
khác
nhau
“tên”
và
cách sử dụng
trong
ngược cách
lại trong
gọi
từ sắc thái
hai người
ví dụ. trong
tên
nghĩa của từ.
hai ví dụ.
I.TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2.Kết luận
- Khái niệm: Sắc thái nghĩa là phần ý nghĩa bổ sung (ý nghĩa biểu càm) bên cạnh
phần nghĩa cơ bản của từ ngữ. sắc thái nghĩa biểu lộ tinh cảm, thài độ, đánh giá,
nhận định,của người nói, người viết, chẳng hạn như sắc thái trang trọng, thân mật,
coi khinh.
- Cách dùng từ ngữ: Khi lựa chọn từ ngữ, ngoài việc quan tàm đến phần ý nghĩa
cơ bản, chúng ta cằn phải quan tàm đến sắc thái nghĩa của tứ. Bời vi nếu không
lựa chọn được từ ngữ với sắc thái nghĩa phù họp, chúng ta sẽ không the diễn tà
chinh xác thái độ, tinh cảm, nhận định, của minh đòi với sự việc được đề cập
trong càu hoặc đối với người nghe,
người đọc.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
II.THỰC HÀNH
Bài tập 1:Nhận xét về sắc thái nghĩa của từ ngữ in đậm
a. “Vểnh râu”: vốn là từ ngữ chỉ ý “nhàn nhã” với cảm
xúc bông đùa hoặc chê trách.
“Lên mặt”: vốn là từ ngữ xấu, nghĩa dùng chỉ ý “tỏ ra
kiêu căng, coi thường ngườikhác”.
=> Thể hiện cảm xúc tự châm biếm, tự chế giễu mình của
Trần Tế Xương
b. “Quệt”: thể hiện thái độ tự tin, mạnh mẽ và có phần
bông đùa,giễu cợt của Hồ Xuân Hương khi mời trầu
c. “Bảnh choẹ”: thể hiện thái độ giễu cợt, coi khinh của
Nguyễn Khuyến dành cho những “tiến sĩ giấy
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
II.THỰC HÀNH
Bài tập 2:Có thể thay thế từ “Bác” bằng từ “bạn” được
không? Vì sao?
Vì:
-“Bác” là từ mà những người bạn lớn tuổi dùng để
gọi nhau với sắc thái vừa kính trọng vừa thân mật.
- Câu thơ thể hiện cách xưng hô giữa những người
bạn đã có tuổi; thể hiện được tình cảm sâu sắc, chân
thành mà Nguyễn Khuyến dành cho người bạn
của mình.
Nếu thay từ “bác” bằng từ “bạn”, câu thơ sẽ
không giữ được sắc thái nghĩa như ban đầu nữa.
THẢO LUẬN NHÓM
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà.
(Nguyễn Khuyến, Bạn đến chơi nhà)
II.THỰC HÀNH
Bài tập 3:Có thể thay thế từ “ngang” bằng từ
“lên” được không? Vì sao?
Vì: thông thường khi viếng đền, người ta có thái
độ tôn kính đối với vị thần được thờ, nhưng Sầm
Nghi Đống là tướng xâm lược bại trận nên
không đáng được người đời dành cho thái độ đó
Không thể thay từ “ngang” bằng từ “lên” vì
“trông ngang” mới bộc lộ được thái độ coi
thường, giễu cợt của Hồ Xuân Hương khi đến
đền Sầm Nghi Đống
THẢO LUẬN NHÓM
Ghé mắt trông ngang thấy
bảng treo.
(Hồ Xuân Hương, Đề đền Sầm Nghi Đống)
II.THỰC HÀNH
Bài tập 4:Chỉ ra cái hay trong việc sử dụng từ ngữ của HXH
cao và không có chỗ bấu víu, gây cảm giác
nguy hiểm, dễ bị rơi, ngã.
“cheo leo” ngài việc vần với từ “treo” theo
luật của thơ tứ tuyệt thì còn gợi ra sắc thái
giễu cợt rõ ràng hơn: đền có thế đứng
không uy nghi, không vững vàng, lại heo
hút.
cao ngất, cao vút, ngất ngưởng, chênh vênh
Việc thay thế là không phù hợp bởi làm mất đi nét nghĩa
trong câu thơ, không phản ánh đúng suy nghĩ, thái độ của tác
giả, việc chọn lựa và sử dụng từ ngữ cho chúng ta thấy cái
hay trong sử dụng từ ngữ của Hồ Xuân Hương
THẢO LUẬN NHÓM,
HOÀN THÀNH PHT
II.THỰC HÀNH
Bài tập 5: Chỉ ra biện pháp tu từ và nêu tác dụng
- Câu hỏi tu từ “Sống lâu, lâu để làm gì nhỉ?”
Tác dụng:
Giúp tăng sắc thái biểu cảm cho việc diễn đạt,
thể hiện thái độ tự trào của tác giả trước cuộc
đời, là bức chân dung tự họa chính mình. Đặc
biệt, đó còn là những sự đổi thay, biến chuyển
của đời sống xã hội lúc bấy giờ.
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
CHIM CÁNH CỤT HỌC BÀI
BÀI MỚI
Câu 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
"Anh ấy có một thân hình ....“
A.Khổng lồ
B.To lớn
B.To lớn
Câu 2. Tại sao không thể thay thế các
từ in đậm cho nhau trong hai ví dụ:
a. Nó cao lắm.
b. Nó lêu nghêu
Sắc thái nghĩa khác nhau
- Cao: sắc thái bình thường
- Lêu nghêu: sắc thái chê
bai
Câu 3: Điền từ thích hợp vào chỗ
trống: "Con mời ba mẹ ... cơm ạ !”
A. Ăn
B. Chén
A. Ăn
Câu 4. Phân biết sắc thái nghĩa của từ
“Chậm rãi” và “chậm chạp”
chậm rãi chỉ mang sắc thái tích cực
còn chậm chạp mang sắc thái tiêu
cực.
 








Các ý kiến mới nhất