Bài 2: Em bé thông minh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mộng
Ngày gửi: 15h:43' 18-04-2026
Dung lượng: 29.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mộng
Ngày gửi: 15h:43' 18-04-2026
Dung lượng: 29.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
NGỮ VĂN 6
CHÂN TRỜI
BÀI 2. MIỀN CỔ TÍCH
NGỮ VĂN 6
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trò chơi: NHÌN HÌNH ĐOÁN TÊN
+ Chia lớp thành 2 đội (tương đương 2 dãy)
Luật
chơi
+Sau khi quan sát xong các hình ảnh, các đội đoán tên
truyện cổ tích hoặc nhân vật trong truyện cổ tích đã
được quan sát. Lần lượt từng HS ghi lên bảng.
+Trong thời gian 1 phút, dãy nào viết được nhiều
đáp án đúng lên bảng nhất sẽ thắng cuộc.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ TRUYỆN CỔ TÍCH
(1)
(2)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ TRUYỆN CỔ TÍCH
(3)
(4)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ TRUYỆN CỔ TÍCH
(5)
(6)
KẾT QUẢ
Bức tranh Tên truyện
Tên nhân vật
1
Truyện cổ tích Cô bé quàng khăn đỏ Cô bé, mẹ cô bé, bà, con sói, bác thợ
săn..
2
3
4
Truyện cổ tích Cô bé lọ lem
Truyện cổ tích Tấm Cám
Truyện cổ tích Nàng tiên cá
Cô bé, Hoàng tử…
5
Truyện cổ tích: Sọ dừa
Sọ Dừa, Mẹ của Sọ Dừa, Phú ông,
con giái phú ông…
6
Truyện cổ tích: Cậu bé thông minh
Cậu bé thông minh, nhà vua,
viên quan, sứ thần…
Tấm, Cám, dì ghẻ, Bụt..
Nàng tiên cá, vua Thuỷ tê,
t
lượ
m
Th
ê
im
b
Bim
VÒNG QUAY MAY MẮN
10
i
tb
Bú
Ma
y
lần mắn
s
au
o
Kẹ
t
mú
9
Qu
bó ả
ng
ba
y
QUAY
Người như thế nào thì được đánh giá
là người thông minh?
Theo em, người thông minh có thể
giúp ích gì cho mọi người?
I. Trải nghiệm cùng văn bản
Đọc “ Trải nghiệm cùng
văn bản”/ SGK Ngữ
văn 6/ Tr 45- 48
Yêu cầu: Đọc rõ ràng,
rành mạch, nhấn giọng
ở những chi tiết kì lạ.
Tìm hiểu chú thích các
từ khó SGK/tr 41-44.
I. Trải nghiệm cùng văn bản
- Kể tóm tắt lại truyện?
- Truyện thuộc kiểu nhân vật nào trong truyện cổ
tích?
- Truyện chia làm mấy đoạn? Nội dung từng đoạn?
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc và kể
* Đọc : Đọc chú ý phân biệt giọng các
nhân vật, viên quan đọc với giọng
hách dịch, vua giọng ngạc nhiên, hóm
hỉnh. Chú bé đọc cao giọng, thể hiện
vẻ hồn nhiên, vui tươi của trẻ nhỏ.
I. Trải nghiệm cùng văn bản
* Kể tóm tắt truyện nêu đủ các sự việc chính :
1. Đọc và kể
- Vua sai viên quan đi tìm người tài giỏi giúp
nước.
- Viên quan gặp hai cha con đang cày ruộng, hỏi
câu hỏi oái oăm.
- Cậu bé đã trả lời bằng một câu đố lại.
- Quan về tâu vua, vua tiếp tục ra câu đố dưới
hình thức lệnh vua ban.
I. Trải nghiệm cùng văn bản
- Em bé đã tìm cách đối diện vua và giải được câu đố.
- Vua quyết định thử tài em bé lần 3 bằng cách đưa
một con chim sẻ bắt dọn thành 3 cỗ thức ăn.
1. Đọc và kể
- Em bé giải đố bằng cách đố lại.
- Nước láng giềng muốn xâm chiếm bờ cõi, bèn rò la
tìm người tài bằng một câu đố.
- Vua quan đều không giải được phải nhờ đến em bé
mới giải được.
- Em bé được phong là trạng nguyên.
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Thể loại:
- Truyện cổ tích sinh hoạt, thuộc loại
truyện “Trạng”.
2. Đọc- kể tóm tắt
-Ngôi kể: ngôi thứ ba.
- PTBĐ: tự sự.
3. Bố cục: 3 phần.
- P1: Từ đầu đến lỗi lạc: Vua sai quan đi khắp nơi tìm người
tài giỏi giúp nước.
- P2: tiếp theo à láng giềng: Em bé vượt qua 4 lần
thử thách.
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Nhân vật em bé thông minh.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật em bé thông minh.
- Vua tìm người tài giỏi giúp nước.
- Quan:
+ Đi khắp nơi để tìm người tài.
+ Ra câu đố oái oăm.
→ Viên quan tận tuỵ, vua anh minh.
1. Nhân vật em bé thông minh.
a. Em bé qua những lần thử thách
Chia lớp thành 4 nhóm học tập
Thảo luận nhóm, thời gian 8 phút: Hoàn
thành phiếu HT 02.
Em bé trong truyện cổ tích
“Em bé thông minh” đã vượt qua
những thử thách nào?
Những thử thách này có ý nghĩa
như nào trong việc thể hiện phẩm
chất của em bé thông minh?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………
1. Nhân vật em bé thông minh.
a. Em bé qua những lần thử thách
- Hoàn cảnh: hai cha con đang cày ruộng
1. Lần
thử thách
thứ nhất:
- Viên quan hỏi: Trâu của lão cày một ngày được mấy
đường?
→ Không thể trả lời ngay một điều vớ vẩn, không ai để
ý bằng một kết quả chính xác được.
1. Nhân vật em bé thông minh.
b. Em bé qua những lần thử thách
- Em bé: Hỏi vặn lại viên quan.
1. Lần
thử thách
thứ nhất:
→ Cách giải bất ngờ, lí thú.
Em bé không lúng túng mà đẩy thế bị động sang phía
người ra câu đố.
→ Nhanh trí, thông minh (ăn miếng trả miếng, tương
kế tựu kế, gậy ông đập lưng ông)
- Viên quan: bất ngờ, sửng sốt, phát hiện ra người tài.
1. Nhân vật em bé thông minh.
b. Em bé qua những lần thử thách
- Vua ra câu đố dưới hình thức lệnh vua ban.
2. Lần
thử thách
thứ hai:
- Tính chất nghiêm trọng: "…cả làng phải chịu tội"
- Câu đố hết sức phi lí, trái với qui luật tự nhiên.
- Ai nấy đều hoang mang, lo lắng.
- Bao nhiêu cuộc họp, lời bàn, vẫn không có cách gì
giải quyết.
1. Nhân vật em bé thông minh.
a. Em bé qua những lần thử thách
- Coi là tai hoạ.
→ Khẳng định : câu đố quá khó, oái oăm, tất cả đều chịu cả.
2. Lần
thử thách
thứ hai:
- Bảo làng thịt hai con trâu và đồ gạo nếp
- Nhận trách nhiệm lo liệu cả
- Thế nào cũng xong xuôi.
→ Tự tin.
- Em bé đã tìm cách đối diện vua, đưa vua và quần thần vào bẫy
của mình, để vua tự nói ra sự vô lí.
1. Nhân vật em bé thông minh.
a. Em bé qua những lần thử thách
- Vua lệnh cho hai cha con phải thịt chim làm 3 mâm cỗ
3. Lần
thử thách
thứ ba.
- Mục đích: để khẳng định chắc chắn sự thông minh của
em bé.
- Em bé giải đố bằng cách đố lại vua: đưa cây kim →
vua rèn dao.
- Vua phục tài, ban thưởng rất hậu.
1. Nhân vật em bé thông minh.
a. Em bé qua những lần thử thách
- Sứ thần nước ngoài đố: xâu chỉ qua vỏ ốc vặn.
4. Lần
thử thách
thứ tư:
- Tính chất nghiêm trọng, liên quan đến vận mệnh
quốc gia.
- Triều đình nước Nam phải giải đố.
→ Vua quan lúng túng, lo lắng, bất lực.
- Em bé đã dùng kinh nghiệm từ đời sống dân gian để
giải đố.
1. Nhân vật em bé thông minh.
a. Em bé qua những lần thử thách
- Cách giải đố dễ như một trò chơi trẻ con.
4. Lần
thử thách
thứ tư:
→ Tính chất oái oăm của câu đố ngày một
tăng tiến. Đối tượng ra câu đố cũng ngày
một cao hơn, điều đó càng làm nổi bật sự
thông minh hơn người và tài trí của em bé.
1. Nhân vật em bé thông minh.
a. Em bé qua những lần thử thách
- Những cách giải đố của em bé rất lí thú:
+ Đẩy thế bị động về người ra câu đố.
+ Làm cho người ra câu đố thấy cái phi lí
+ Dựa vào kiến thức đời sống.
1. Nhân vật em bé thông minh.
b. Phẩm chất:
→ Em bé có trí tuệ thông minh hơn người, giải quyết
vấn đề nhanh nhạy.
→ Tính cách ngây thơ, hồn nhiên., biết giúp đỡ mọi
người khi cần thiết.
1. Nhân vật em bé thông minh.
c. Kết thúc truyện
+ Sau bốn lần thử thách, cuối cùng cậu bé sống như thế nào?
+ Theo em, kết quả ấy có xứng đáng với em bé không?
+ Kết quả như vậy có phải chỉ vì em bé thông minh, trí sáng hơn người ?
c. Kết thúc truyện: Phần thưởng
xứng đáng.
- Em bé được phong làm trạng
nguyên, xây dinh thự gần vua.
→ Kết thúc hay, phần thưởng xứng
đáng cho người có tài.
→ Mong ước của nhân dân ta về sự
công bằng, người tài giỏi sẽ được
công nhận và tôn vinh trong xã hội.
III. Tổng kết
Mỗi bàn là một nhóm học tập. Thảo luận trong thời
gian 2 phút trả lời câu hỏi sau:
1. Theo em, chủ đề của truyện Em bé thông minh là gì?
2. Lời giải đố của các nhân vật thông minh trong truyện
cổ tích thường dựa vào kiến thức từ đời sống. Việc tích
lũy kiến thức từ đời sống có tác dụng gì đối với chúng
ta?
III. Tổng kết
Chủ đề : Truyện ca ngợi trí thông
minh, tài ứng xử nhanh nhạy
và óc sáng tạo của con người
lao động. Qua đó, truyện thể
hiện niềm tự hào về trí tuệ
của nhân dân ta, đồng thời
khuyên con người nên rèn
luyện trí thông minh, học hỏi
trong cuộc sống.
Bài học: Việc tích lũy kiến
thức từ đời sống giúp chúng
ta hiểu biết hơn, biết
cách ứng xử khéo léo và
giải quyết vấn đề linh
hoạt. Nhờ đó, ta trở nên
thông minh, sáng tạo và
tự tin hơn trong học tập
cũng như trong cuộc
sống hằng ngày.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Em hãy kể diễn
cảm truyện Em
bé thông minh.
VẬN DỤNG SAU BÀI HỌC
1. Lời giải đố của nhân vật thông minh
trong truyện cổ tích thường dựa vào kiến
thức từ đời sống. Theo em, việc tích lũy
kiến thức từ đời sống có tác dụng gì đối
với chúng ta?
YÊU CẦU VỀ NHÀ
3. Em hãy thiết kế một
sơ đồ tư duy bài học
(theo ý hiểu của mình)
CHÂN TRỜI
BÀI 2. MIỀN CỔ TÍCH
NGỮ VĂN 6
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trò chơi: NHÌN HÌNH ĐOÁN TÊN
+ Chia lớp thành 2 đội (tương đương 2 dãy)
Luật
chơi
+Sau khi quan sát xong các hình ảnh, các đội đoán tên
truyện cổ tích hoặc nhân vật trong truyện cổ tích đã
được quan sát. Lần lượt từng HS ghi lên bảng.
+Trong thời gian 1 phút, dãy nào viết được nhiều
đáp án đúng lên bảng nhất sẽ thắng cuộc.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ TRUYỆN CỔ TÍCH
(1)
(2)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ TRUYỆN CỔ TÍCH
(3)
(4)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ TRUYỆN CỔ TÍCH
(5)
(6)
KẾT QUẢ
Bức tranh Tên truyện
Tên nhân vật
1
Truyện cổ tích Cô bé quàng khăn đỏ Cô bé, mẹ cô bé, bà, con sói, bác thợ
săn..
2
3
4
Truyện cổ tích Cô bé lọ lem
Truyện cổ tích Tấm Cám
Truyện cổ tích Nàng tiên cá
Cô bé, Hoàng tử…
5
Truyện cổ tích: Sọ dừa
Sọ Dừa, Mẹ của Sọ Dừa, Phú ông,
con giái phú ông…
6
Truyện cổ tích: Cậu bé thông minh
Cậu bé thông minh, nhà vua,
viên quan, sứ thần…
Tấm, Cám, dì ghẻ, Bụt..
Nàng tiên cá, vua Thuỷ tê,
t
lượ
m
Th
ê
im
b
Bim
VÒNG QUAY MAY MẮN
10
i
tb
Bú
Ma
y
lần mắn
s
au
o
Kẹ
t
mú
9
Qu
bó ả
ng
ba
y
QUAY
Người như thế nào thì được đánh giá
là người thông minh?
Theo em, người thông minh có thể
giúp ích gì cho mọi người?
I. Trải nghiệm cùng văn bản
Đọc “ Trải nghiệm cùng
văn bản”/ SGK Ngữ
văn 6/ Tr 45- 48
Yêu cầu: Đọc rõ ràng,
rành mạch, nhấn giọng
ở những chi tiết kì lạ.
Tìm hiểu chú thích các
từ khó SGK/tr 41-44.
I. Trải nghiệm cùng văn bản
- Kể tóm tắt lại truyện?
- Truyện thuộc kiểu nhân vật nào trong truyện cổ
tích?
- Truyện chia làm mấy đoạn? Nội dung từng đoạn?
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc và kể
* Đọc : Đọc chú ý phân biệt giọng các
nhân vật, viên quan đọc với giọng
hách dịch, vua giọng ngạc nhiên, hóm
hỉnh. Chú bé đọc cao giọng, thể hiện
vẻ hồn nhiên, vui tươi của trẻ nhỏ.
I. Trải nghiệm cùng văn bản
* Kể tóm tắt truyện nêu đủ các sự việc chính :
1. Đọc và kể
- Vua sai viên quan đi tìm người tài giỏi giúp
nước.
- Viên quan gặp hai cha con đang cày ruộng, hỏi
câu hỏi oái oăm.
- Cậu bé đã trả lời bằng một câu đố lại.
- Quan về tâu vua, vua tiếp tục ra câu đố dưới
hình thức lệnh vua ban.
I. Trải nghiệm cùng văn bản
- Em bé đã tìm cách đối diện vua và giải được câu đố.
- Vua quyết định thử tài em bé lần 3 bằng cách đưa
một con chim sẻ bắt dọn thành 3 cỗ thức ăn.
1. Đọc và kể
- Em bé giải đố bằng cách đố lại.
- Nước láng giềng muốn xâm chiếm bờ cõi, bèn rò la
tìm người tài bằng một câu đố.
- Vua quan đều không giải được phải nhờ đến em bé
mới giải được.
- Em bé được phong là trạng nguyên.
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Thể loại:
- Truyện cổ tích sinh hoạt, thuộc loại
truyện “Trạng”.
2. Đọc- kể tóm tắt
-Ngôi kể: ngôi thứ ba.
- PTBĐ: tự sự.
3. Bố cục: 3 phần.
- P1: Từ đầu đến lỗi lạc: Vua sai quan đi khắp nơi tìm người
tài giỏi giúp nước.
- P2: tiếp theo à láng giềng: Em bé vượt qua 4 lần
thử thách.
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Nhân vật em bé thông minh.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật em bé thông minh.
- Vua tìm người tài giỏi giúp nước.
- Quan:
+ Đi khắp nơi để tìm người tài.
+ Ra câu đố oái oăm.
→ Viên quan tận tuỵ, vua anh minh.
1. Nhân vật em bé thông minh.
a. Em bé qua những lần thử thách
Chia lớp thành 4 nhóm học tập
Thảo luận nhóm, thời gian 8 phút: Hoàn
thành phiếu HT 02.
Em bé trong truyện cổ tích
“Em bé thông minh” đã vượt qua
những thử thách nào?
Những thử thách này có ý nghĩa
như nào trong việc thể hiện phẩm
chất của em bé thông minh?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………
1. Nhân vật em bé thông minh.
a. Em bé qua những lần thử thách
- Hoàn cảnh: hai cha con đang cày ruộng
1. Lần
thử thách
thứ nhất:
- Viên quan hỏi: Trâu của lão cày một ngày được mấy
đường?
→ Không thể trả lời ngay một điều vớ vẩn, không ai để
ý bằng một kết quả chính xác được.
1. Nhân vật em bé thông minh.
b. Em bé qua những lần thử thách
- Em bé: Hỏi vặn lại viên quan.
1. Lần
thử thách
thứ nhất:
→ Cách giải bất ngờ, lí thú.
Em bé không lúng túng mà đẩy thế bị động sang phía
người ra câu đố.
→ Nhanh trí, thông minh (ăn miếng trả miếng, tương
kế tựu kế, gậy ông đập lưng ông)
- Viên quan: bất ngờ, sửng sốt, phát hiện ra người tài.
1. Nhân vật em bé thông minh.
b. Em bé qua những lần thử thách
- Vua ra câu đố dưới hình thức lệnh vua ban.
2. Lần
thử thách
thứ hai:
- Tính chất nghiêm trọng: "…cả làng phải chịu tội"
- Câu đố hết sức phi lí, trái với qui luật tự nhiên.
- Ai nấy đều hoang mang, lo lắng.
- Bao nhiêu cuộc họp, lời bàn, vẫn không có cách gì
giải quyết.
1. Nhân vật em bé thông minh.
a. Em bé qua những lần thử thách
- Coi là tai hoạ.
→ Khẳng định : câu đố quá khó, oái oăm, tất cả đều chịu cả.
2. Lần
thử thách
thứ hai:
- Bảo làng thịt hai con trâu và đồ gạo nếp
- Nhận trách nhiệm lo liệu cả
- Thế nào cũng xong xuôi.
→ Tự tin.
- Em bé đã tìm cách đối diện vua, đưa vua và quần thần vào bẫy
của mình, để vua tự nói ra sự vô lí.
1. Nhân vật em bé thông minh.
a. Em bé qua những lần thử thách
- Vua lệnh cho hai cha con phải thịt chim làm 3 mâm cỗ
3. Lần
thử thách
thứ ba.
- Mục đích: để khẳng định chắc chắn sự thông minh của
em bé.
- Em bé giải đố bằng cách đố lại vua: đưa cây kim →
vua rèn dao.
- Vua phục tài, ban thưởng rất hậu.
1. Nhân vật em bé thông minh.
a. Em bé qua những lần thử thách
- Sứ thần nước ngoài đố: xâu chỉ qua vỏ ốc vặn.
4. Lần
thử thách
thứ tư:
- Tính chất nghiêm trọng, liên quan đến vận mệnh
quốc gia.
- Triều đình nước Nam phải giải đố.
→ Vua quan lúng túng, lo lắng, bất lực.
- Em bé đã dùng kinh nghiệm từ đời sống dân gian để
giải đố.
1. Nhân vật em bé thông minh.
a. Em bé qua những lần thử thách
- Cách giải đố dễ như một trò chơi trẻ con.
4. Lần
thử thách
thứ tư:
→ Tính chất oái oăm của câu đố ngày một
tăng tiến. Đối tượng ra câu đố cũng ngày
một cao hơn, điều đó càng làm nổi bật sự
thông minh hơn người và tài trí của em bé.
1. Nhân vật em bé thông minh.
a. Em bé qua những lần thử thách
- Những cách giải đố của em bé rất lí thú:
+ Đẩy thế bị động về người ra câu đố.
+ Làm cho người ra câu đố thấy cái phi lí
+ Dựa vào kiến thức đời sống.
1. Nhân vật em bé thông minh.
b. Phẩm chất:
→ Em bé có trí tuệ thông minh hơn người, giải quyết
vấn đề nhanh nhạy.
→ Tính cách ngây thơ, hồn nhiên., biết giúp đỡ mọi
người khi cần thiết.
1. Nhân vật em bé thông minh.
c. Kết thúc truyện
+ Sau bốn lần thử thách, cuối cùng cậu bé sống như thế nào?
+ Theo em, kết quả ấy có xứng đáng với em bé không?
+ Kết quả như vậy có phải chỉ vì em bé thông minh, trí sáng hơn người ?
c. Kết thúc truyện: Phần thưởng
xứng đáng.
- Em bé được phong làm trạng
nguyên, xây dinh thự gần vua.
→ Kết thúc hay, phần thưởng xứng
đáng cho người có tài.
→ Mong ước của nhân dân ta về sự
công bằng, người tài giỏi sẽ được
công nhận và tôn vinh trong xã hội.
III. Tổng kết
Mỗi bàn là một nhóm học tập. Thảo luận trong thời
gian 2 phút trả lời câu hỏi sau:
1. Theo em, chủ đề của truyện Em bé thông minh là gì?
2. Lời giải đố của các nhân vật thông minh trong truyện
cổ tích thường dựa vào kiến thức từ đời sống. Việc tích
lũy kiến thức từ đời sống có tác dụng gì đối với chúng
ta?
III. Tổng kết
Chủ đề : Truyện ca ngợi trí thông
minh, tài ứng xử nhanh nhạy
và óc sáng tạo của con người
lao động. Qua đó, truyện thể
hiện niềm tự hào về trí tuệ
của nhân dân ta, đồng thời
khuyên con người nên rèn
luyện trí thông minh, học hỏi
trong cuộc sống.
Bài học: Việc tích lũy kiến
thức từ đời sống giúp chúng
ta hiểu biết hơn, biết
cách ứng xử khéo léo và
giải quyết vấn đề linh
hoạt. Nhờ đó, ta trở nên
thông minh, sáng tạo và
tự tin hơn trong học tập
cũng như trong cuộc
sống hằng ngày.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Em hãy kể diễn
cảm truyện Em
bé thông minh.
VẬN DỤNG SAU BÀI HỌC
1. Lời giải đố của nhân vật thông minh
trong truyện cổ tích thường dựa vào kiến
thức từ đời sống. Theo em, việc tích lũy
kiến thức từ đời sống có tác dụng gì đối
với chúng ta?
YÊU CẦU VỀ NHÀ
3. Em hãy thiết kế một
sơ đồ tư duy bài học
(theo ý hiểu của mình)
 







Các ý kiến mới nhất