Bài 10. DHVB GHE XUỒNG NAM BỘ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thi thi
Ngày gửi: 19h:45' 27-04-2026
Dung lượng: 35.4 MB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: trần thi thi
Ngày gửi: 19h:45' 27-04-2026
Dung lượng: 35.4 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Hoạt động nhóm:
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu: đọc phần kiến thức ngữ văn
về văn bản thông tin và trả lời các câu
hỏi trắc nghiệm sau
- Thời gian: 3 phút
CÂU HỎI 1
Đáp án: A
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 2
Đáp án: B
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 3
Đáp án: A
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 4
Đáp án: C
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
Trong văn bản thông tin, người viết
có thể triển khai ý tưởng và thông
tin bằng cách chia đối tượng thành
nhiều loại nhỏ để giới thiệu, giải
thích, thuyết minh...
- Cước chú là lời giải
thích ghi ở chân trang
(cuối trang) về những từ
ngữ, kí hiệu hoặc xuất
xứ của trích dẫn...trong
văn bản có thể chưa rõ
với người đọc.
- Tài liệu tham khảo là những tài liệu
được người viết (người nói) xem xét,
trích dẫn để làm rõ hơn nội dung, đối
tượng được đề cập trong văn bản;
giúp cho thông tin được trình bày
trong văn bản thêm phong phú và
thuyết phục. Tài liệu tham khảo
thường được ghi ở cuối bài viết hoặc
cuối chương hay cuối sách.
Trong một văn bản, đặc biệt là văn bản thông tin, người viết
thường sử dụng tranh, ảnh, hình vẽ, sơ đồ, bảng biểu, kí
hiệu,...phối hợp với lời văn (phương tiện ngôn ngữ) để cung cấp
thông tin cho người đọc.
Các phương tiện đó được gọi là phương tiện giao tiếp phi ngôn
ngữ; trong đó, tranh, ảnh là phương tiện được sử dụng nhiều hơn
cả.
HS đọc mục Thuật ngữ trong Kiến thức Ngữ văn và hoàn thành
sơ đồ sau:
Khái niệm: Thuật ngữ là từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học,
công nghệ; thường được dùng trong các văn bản khoa học, công
nghệ.
Đặc điểm: Thuật ngữ hầu như chỉ có một nghĩa và không mang
sắc thái biểu cảm.
Chức năng: Thuật ngữ thường được dùng trong các văn bản khoa
học, công nghệ
Ví dụ, trong ngôn ngữ học có các thuật ngữ như
- câu (đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có chức năng thông báo),
- câu đơn (câu chỉ có một cụm chủ vị).
Để hoạt động giao tiếp (đọc, viết, nói, nghe) về đề tài thuộc một
lĩnh vực khoa học nào đó có hiệu quả, cần nắm được các thuật
ngữ thuộc lĩnh vực khoa học ấy.
Em hãy cho biết bức ảnh này được chụp ở đâu? Để đi đến địa điểm đó,
người dân phải dùng phương tiện nào? Ấn tượng nổi bật của em về phương
tiện đi lại của họ là gì?
1. Đọc – chú thích
a. Đọc
Khi đọc, các em cần chú ý:
+ Văn bản triển khai thông tin theo cách nào?
+ Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nội dung chính của mỗi phần
là gì?
+ Đối tượng nào được giới thiệu trong văn bản?
+ Người viết chia đối tượng thành mấy loại? Trong mỗi loại lớn có
những loại nhỏ nào?
1. Đọc – chú thích
Đọc
Bảng kiểm kĩ năng đọc diễn cảm
Tiêu chí
Đọc trôi chảy, không bỏ từ, thêm từ
Ngắt giọng phù hợp
Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng
Có
Không
Giải nghĩa từ khó
Trét
Thương hồ
Làm cho kín bằng cách nhét một chất dính vào mỗi
chỗ hở và miết kĩ.
Chỉ những người buôn bán kiếm sống trên sông, nước
bằng phương tiện ghe, xuồng...
Cai tổng, tri Các chức danh của người đứng đầu bộ máy chính
phủ, tri huyện quyền trước CMT8 1945
Châu thổ
Vùng đồng bằng ở cửa sông, do phù sa bồi đắp nên
2. Tìm hiểu chung
- Xuất xứ
Minh Nguyen, chonnoicantho.vn
- Đối tượng
Ghe xuồng Nam Bộ
Bố cục: Gồm 4 phần:
Phần 1: Từ
đầu đến “chia
thành nhiều
loại”: Giới
thiệu về sự đa
dạng của các
loại ghe
xuồng ở Nam
Bộ
Phần 2: Tiếp
theo đến
“trong giới
thương hồ”:
Tác giả giới
thiệu các loại
xuồng và đặc
điểm của
từng loại
Phần 3 : Tiếp
theo đến “Bình
Đại (Bến Tre)
đóng”: Tác
giả giới thiệu
các loại ghe
và đặc điểm
của từng loại
Phần 4: Còn
lại: Giá trị của
các loại ghe,
xuồng đối với
kinh tế và văn
hóa của người
dân Nam Bộ.
- Mục đích của văn bản
Mục đích của văn bản là cung cấp cho người đọc những thông tin chính về
ghe xuồng Nam Bộ
Các nội dung trình bày trong văn bản Ghe xuồng Nam Bộ
đã làm sáng tỏ mục đích
Phân loại kĩ càng có
hai loại ghe và xuồng
Giới thiệu đặc điểm,
chức năng, phạm vi
sử dụng của từng loại
Khẳng định giá trị,
vai trò của ghe,
xuồng đối với đời
sống, văn hóa của
người Nam bộ
- Cách triển khai thông tin
Người viết chọn cách triển khai ý tưởng và thông tin theo
hướng phân loại đối tượng.
Cụ thể
Ở phần (2), tác giả lần lượt thuyết minh về xuồng ở đoạn 2 và
ghe ở đoạn 3.
Cách trình bày này giúp người đọc có được thông tin đầy đủ
về từng đối tượng được thuyết minh, đồng thời, làm cho bài
viết được rõ ràng, mạch lạc.
1. Các loại
ghe
xuồng
Nam Bộ
Đặc
điểm sản xuất
Theo cách phân loạiĐoạn
đối 1 cho thấy
bài
tượng thành nhiều loại viết
nhỏ để
triển khai ý tưởng
giới thiệu, giải thích. Căn cứ
Chức năng sử dụng
theo cách nào?
vào nhiều loại, tên gọi khác
nhau với:
Phương thức hoạt động
Hoạt động cặp đôi (2p): Dựa vào phần 2,3 của văn bản, em hãy liệt kê các
tiểu loại của xuồng và ghe ở Nam Bộ và nêu nhận xét về ghe, xuồng ở nơi đây.
Xuồng
Phân loại
Nhận xét
Ghe
1. Các loại ghe xuồng
Nam
Bộ
Xuồng
Phân loại
Nhận xét
-
Xuồng ba lá
-
Xuồng năm lá
-
Xuồng tam bản
-
Xuồng vỏ gòn
-
Xuồng độc mộc (ghe lườn)
-
Xuồng máy
Ghe
- Ghe bầu
- Ghe hầu
- Ghe lồng
- Ghe câu Phú Quốc
- Ghe chài
- Ghe cửa Bà Rịa
- Ghe cào tôm
- Ghe lưới rừng Phước Hải
- Ghe ngo
- Ghe Cửa Đại
Rất đa dạng với nhiều loại
Rất đa dạng và thường là những chiếc
xuồng khác nhau và mục
ghe có kích thước lớn, sức chở nặng, đi
đích sử dụng khác nhau.
được đường dài.
2.
Nội
dung
thông tin của
văn bản
Thông tin cơ bản
Ghe xuồng Nam Bộ rất đa
dạng, phong phú và nhiều
kiểu loại.
2. Nội dung thông tin của văn bản
Thông tin chi tiết
Xuồng ba lá
Xuồng tam bản
Xuồng ở
Nam Bộ
Xuồng vỏ gòn
Xuồng máy
Xuồng độc mộc
Ghe
bầu
Ghe
hầu
Ghe
lồng
Ghe ở
Nam Bộ
Ghe
chài
Ghe
ngo
Ghe
cào tôm
3. Giá trị của
ghe xuồng Nam
Bộ
Giá trị của ghe, xuồng
Nam Bộ
Ghe xuồng mang lại
Là công cụ công
giá trị to lớn cho con
phu, thể hiện quá
người đặc biệt ở
trình lao động đầy
Nam Bộ
4 và cho
sáng tạo trong quá Quan sát đoạn
trình lao động sản biết theo tác giả, ghe
xuất của người dân xuồng Nam Bộ có giá trị
Nam Bộ.
gì?
Ghe xuồng mang theo
giá trị văn hóa đặc sắc,
chứa đựng tinh hoa văn
hóa dân tộc, gắn với nét
đặc trưng của vùng,
miền sông nước của bà
con vùng đồng bằng
sông Cửu Long.
Hoạt động theo bàn
- Yêu cầu: Tìm hiểu về
cước chú và tài liệu
tham khảo theo gợi dẫn
của Phiếu học tập số 3
- Thời gian: 3 phút
a. Cước chú
- “Tam bản”: xuất xứ
tiếng Hoa “xam pản”,
người Pháp phiên âm
thành “sampan” (Cước
chú của tác giả văn bản)
- “Chài”: xuất xứ từ tiếng
“pok chài” của người Triều
Châu, Trung Quốc (pok:
nhiều; chài: tải)
“Ghe chài”: loại ghe có sức
tải lớn (Cước chú của tác giả
văn bản)
Hai cước chú này giúp cho người đọc hiểu được xuất xứ và nghĩa của
các từ ngữ này. Do đó, nếu bỏ đi, văn bản sẽ không được hiểu một cách
đầy đủ, cặn kẽ
b. Tài liệu tham khảo
Phần tài liệu tham khảo
thể hiện được các nguồn
thông tin mà người viết
đã sử dụng trong bài viết
của mình, giúp thông tin
thêm phong phú và
thuyết phục
Cước chú và tài liệu tham khảo góp phần tạo nên sự chính xác, rõ
ràng, phong phú thông tin của văn bản. Đây là một trong những yếu
tố có mối quan hệ hỗ trợ cho việc đạt được mục đích của văn bản
1. Nghệ thuật
- Nội dung được trình
bày một cách logic,
cô đọng, cung cấp
đầy đủ thông tin.
- Ngôn ngữ phổ thông,
trong sáng, dễ hiểu
- Sử dụng linh hoạt
cước chú và tài liệu
tham khảo.
2. Nội dung
- Văn bản đề cập đến
giá trị kinh tế và văn
hóa của ghe xuồng
đối với người dân
Nam Bộ.
- Ghe xuồng vừa là
một phương tiện di
chuyển, vận tải, vừa
là một nét đẹp văn
hóa.
Tìm hiểu thêm từ nhiều nguồn thông tin khác nhau để nêu một số nét thay
đổi về phương tiện đi lại, vận chuyển hiện nay của vùng sông nước Nam
Bộ.
Gần đây người dân Nam
Bộ còn sử dụng các loại xe
mô- tô, xuồng máy,...một
số loại phương tiện vận
chuyển hiện đại hơn trong
sinh hoạt, lao động.
Em hãy đóng vai một người dân Nam Bộ để
giới thiệu về ghe hoặc xuồng nam Bộ (có thể
kết hợp tranh, ảnh để giới thiệu về đối tượng)
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu: đọc phần kiến thức ngữ văn
về văn bản thông tin và trả lời các câu
hỏi trắc nghiệm sau
- Thời gian: 3 phút
CÂU HỎI 1
Đáp án: A
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 2
Đáp án: B
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 3
Đáp án: A
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 4
Đáp án: C
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
Trong văn bản thông tin, người viết
có thể triển khai ý tưởng và thông
tin bằng cách chia đối tượng thành
nhiều loại nhỏ để giới thiệu, giải
thích, thuyết minh...
- Cước chú là lời giải
thích ghi ở chân trang
(cuối trang) về những từ
ngữ, kí hiệu hoặc xuất
xứ của trích dẫn...trong
văn bản có thể chưa rõ
với người đọc.
- Tài liệu tham khảo là những tài liệu
được người viết (người nói) xem xét,
trích dẫn để làm rõ hơn nội dung, đối
tượng được đề cập trong văn bản;
giúp cho thông tin được trình bày
trong văn bản thêm phong phú và
thuyết phục. Tài liệu tham khảo
thường được ghi ở cuối bài viết hoặc
cuối chương hay cuối sách.
Trong một văn bản, đặc biệt là văn bản thông tin, người viết
thường sử dụng tranh, ảnh, hình vẽ, sơ đồ, bảng biểu, kí
hiệu,...phối hợp với lời văn (phương tiện ngôn ngữ) để cung cấp
thông tin cho người đọc.
Các phương tiện đó được gọi là phương tiện giao tiếp phi ngôn
ngữ; trong đó, tranh, ảnh là phương tiện được sử dụng nhiều hơn
cả.
HS đọc mục Thuật ngữ trong Kiến thức Ngữ văn và hoàn thành
sơ đồ sau:
Khái niệm: Thuật ngữ là từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học,
công nghệ; thường được dùng trong các văn bản khoa học, công
nghệ.
Đặc điểm: Thuật ngữ hầu như chỉ có một nghĩa và không mang
sắc thái biểu cảm.
Chức năng: Thuật ngữ thường được dùng trong các văn bản khoa
học, công nghệ
Ví dụ, trong ngôn ngữ học có các thuật ngữ như
- câu (đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có chức năng thông báo),
- câu đơn (câu chỉ có một cụm chủ vị).
Để hoạt động giao tiếp (đọc, viết, nói, nghe) về đề tài thuộc một
lĩnh vực khoa học nào đó có hiệu quả, cần nắm được các thuật
ngữ thuộc lĩnh vực khoa học ấy.
Em hãy cho biết bức ảnh này được chụp ở đâu? Để đi đến địa điểm đó,
người dân phải dùng phương tiện nào? Ấn tượng nổi bật của em về phương
tiện đi lại của họ là gì?
1. Đọc – chú thích
a. Đọc
Khi đọc, các em cần chú ý:
+ Văn bản triển khai thông tin theo cách nào?
+ Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nội dung chính của mỗi phần
là gì?
+ Đối tượng nào được giới thiệu trong văn bản?
+ Người viết chia đối tượng thành mấy loại? Trong mỗi loại lớn có
những loại nhỏ nào?
1. Đọc – chú thích
Đọc
Bảng kiểm kĩ năng đọc diễn cảm
Tiêu chí
Đọc trôi chảy, không bỏ từ, thêm từ
Ngắt giọng phù hợp
Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng
Có
Không
Giải nghĩa từ khó
Trét
Thương hồ
Làm cho kín bằng cách nhét một chất dính vào mỗi
chỗ hở và miết kĩ.
Chỉ những người buôn bán kiếm sống trên sông, nước
bằng phương tiện ghe, xuồng...
Cai tổng, tri Các chức danh của người đứng đầu bộ máy chính
phủ, tri huyện quyền trước CMT8 1945
Châu thổ
Vùng đồng bằng ở cửa sông, do phù sa bồi đắp nên
2. Tìm hiểu chung
- Xuất xứ
Minh Nguyen, chonnoicantho.vn
- Đối tượng
Ghe xuồng Nam Bộ
Bố cục: Gồm 4 phần:
Phần 1: Từ
đầu đến “chia
thành nhiều
loại”: Giới
thiệu về sự đa
dạng của các
loại ghe
xuồng ở Nam
Bộ
Phần 2: Tiếp
theo đến
“trong giới
thương hồ”:
Tác giả giới
thiệu các loại
xuồng và đặc
điểm của
từng loại
Phần 3 : Tiếp
theo đến “Bình
Đại (Bến Tre)
đóng”: Tác
giả giới thiệu
các loại ghe
và đặc điểm
của từng loại
Phần 4: Còn
lại: Giá trị của
các loại ghe,
xuồng đối với
kinh tế và văn
hóa của người
dân Nam Bộ.
- Mục đích của văn bản
Mục đích của văn bản là cung cấp cho người đọc những thông tin chính về
ghe xuồng Nam Bộ
Các nội dung trình bày trong văn bản Ghe xuồng Nam Bộ
đã làm sáng tỏ mục đích
Phân loại kĩ càng có
hai loại ghe và xuồng
Giới thiệu đặc điểm,
chức năng, phạm vi
sử dụng của từng loại
Khẳng định giá trị,
vai trò của ghe,
xuồng đối với đời
sống, văn hóa của
người Nam bộ
- Cách triển khai thông tin
Người viết chọn cách triển khai ý tưởng và thông tin theo
hướng phân loại đối tượng.
Cụ thể
Ở phần (2), tác giả lần lượt thuyết minh về xuồng ở đoạn 2 và
ghe ở đoạn 3.
Cách trình bày này giúp người đọc có được thông tin đầy đủ
về từng đối tượng được thuyết minh, đồng thời, làm cho bài
viết được rõ ràng, mạch lạc.
1. Các loại
ghe
xuồng
Nam Bộ
Đặc
điểm sản xuất
Theo cách phân loạiĐoạn
đối 1 cho thấy
bài
tượng thành nhiều loại viết
nhỏ để
triển khai ý tưởng
giới thiệu, giải thích. Căn cứ
Chức năng sử dụng
theo cách nào?
vào nhiều loại, tên gọi khác
nhau với:
Phương thức hoạt động
Hoạt động cặp đôi (2p): Dựa vào phần 2,3 của văn bản, em hãy liệt kê các
tiểu loại của xuồng và ghe ở Nam Bộ và nêu nhận xét về ghe, xuồng ở nơi đây.
Xuồng
Phân loại
Nhận xét
Ghe
1. Các loại ghe xuồng
Nam
Bộ
Xuồng
Phân loại
Nhận xét
-
Xuồng ba lá
-
Xuồng năm lá
-
Xuồng tam bản
-
Xuồng vỏ gòn
-
Xuồng độc mộc (ghe lườn)
-
Xuồng máy
Ghe
- Ghe bầu
- Ghe hầu
- Ghe lồng
- Ghe câu Phú Quốc
- Ghe chài
- Ghe cửa Bà Rịa
- Ghe cào tôm
- Ghe lưới rừng Phước Hải
- Ghe ngo
- Ghe Cửa Đại
Rất đa dạng với nhiều loại
Rất đa dạng và thường là những chiếc
xuồng khác nhau và mục
ghe có kích thước lớn, sức chở nặng, đi
đích sử dụng khác nhau.
được đường dài.
2.
Nội
dung
thông tin của
văn bản
Thông tin cơ bản
Ghe xuồng Nam Bộ rất đa
dạng, phong phú và nhiều
kiểu loại.
2. Nội dung thông tin của văn bản
Thông tin chi tiết
Xuồng ba lá
Xuồng tam bản
Xuồng ở
Nam Bộ
Xuồng vỏ gòn
Xuồng máy
Xuồng độc mộc
Ghe
bầu
Ghe
hầu
Ghe
lồng
Ghe ở
Nam Bộ
Ghe
chài
Ghe
ngo
Ghe
cào tôm
3. Giá trị của
ghe xuồng Nam
Bộ
Giá trị của ghe, xuồng
Nam Bộ
Ghe xuồng mang lại
Là công cụ công
giá trị to lớn cho con
phu, thể hiện quá
người đặc biệt ở
trình lao động đầy
Nam Bộ
4 và cho
sáng tạo trong quá Quan sát đoạn
trình lao động sản biết theo tác giả, ghe
xuất của người dân xuồng Nam Bộ có giá trị
Nam Bộ.
gì?
Ghe xuồng mang theo
giá trị văn hóa đặc sắc,
chứa đựng tinh hoa văn
hóa dân tộc, gắn với nét
đặc trưng của vùng,
miền sông nước của bà
con vùng đồng bằng
sông Cửu Long.
Hoạt động theo bàn
- Yêu cầu: Tìm hiểu về
cước chú và tài liệu
tham khảo theo gợi dẫn
của Phiếu học tập số 3
- Thời gian: 3 phút
a. Cước chú
- “Tam bản”: xuất xứ
tiếng Hoa “xam pản”,
người Pháp phiên âm
thành “sampan” (Cước
chú của tác giả văn bản)
- “Chài”: xuất xứ từ tiếng
“pok chài” của người Triều
Châu, Trung Quốc (pok:
nhiều; chài: tải)
“Ghe chài”: loại ghe có sức
tải lớn (Cước chú của tác giả
văn bản)
Hai cước chú này giúp cho người đọc hiểu được xuất xứ và nghĩa của
các từ ngữ này. Do đó, nếu bỏ đi, văn bản sẽ không được hiểu một cách
đầy đủ, cặn kẽ
b. Tài liệu tham khảo
Phần tài liệu tham khảo
thể hiện được các nguồn
thông tin mà người viết
đã sử dụng trong bài viết
của mình, giúp thông tin
thêm phong phú và
thuyết phục
Cước chú và tài liệu tham khảo góp phần tạo nên sự chính xác, rõ
ràng, phong phú thông tin của văn bản. Đây là một trong những yếu
tố có mối quan hệ hỗ trợ cho việc đạt được mục đích của văn bản
1. Nghệ thuật
- Nội dung được trình
bày một cách logic,
cô đọng, cung cấp
đầy đủ thông tin.
- Ngôn ngữ phổ thông,
trong sáng, dễ hiểu
- Sử dụng linh hoạt
cước chú và tài liệu
tham khảo.
2. Nội dung
- Văn bản đề cập đến
giá trị kinh tế và văn
hóa của ghe xuồng
đối với người dân
Nam Bộ.
- Ghe xuồng vừa là
một phương tiện di
chuyển, vận tải, vừa
là một nét đẹp văn
hóa.
Tìm hiểu thêm từ nhiều nguồn thông tin khác nhau để nêu một số nét thay
đổi về phương tiện đi lại, vận chuyển hiện nay của vùng sông nước Nam
Bộ.
Gần đây người dân Nam
Bộ còn sử dụng các loại xe
mô- tô, xuồng máy,...một
số loại phương tiện vận
chuyển hiện đại hơn trong
sinh hoạt, lao động.
Em hãy đóng vai một người dân Nam Bộ để
giới thiệu về ghe hoặc xuồng nam Bộ (có thể
kết hợp tranh, ảnh để giới thiệu về đối tượng)
 








Các ý kiến mới nhất