Bài 7. Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Thuỳ
Ngày gửi: 08h:36' 15-05-2026
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Thuỳ
Ngày gửi: 08h:36' 15-05-2026
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
BÀI 7
TRÍ TUỆ DÂN GIAN
Văn bản 1 :
NHỮNG KINH NGHIỆM
DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT
NGỮ VĂN 7
CHÂN TRỜI SÁNG
Khởi động
Gv: Em hãy nêu những
câu tục ngữ mà em được
biết.
I. Tri thức Ngữ văn
HS đọc phần Tri thức Ngữ văn (SGK, tr. 27 - 28) và hoàn thành phiếu
học tập số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
sáng tác dân gian
-Tục ngữ là một thể loại:……………………….
-Đặc điểm của tục ngữ:
thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về thiên
+ Nội dung:…………………………………….
nhiên, lao động sản xuất, con người và xã hội
+ Hình thức:…………………………………….
+ Hình thức:
Thường ngắn gọn ( câu ngắn nhất gồm 4
chữ, câu dài nhất có thể trên dưới 16 chữ
Có nhịp điệu, hình ảnh
Có vần thường là vần lưng
Thường có hai vế trở lên. Các vế đối xứng nhau
VD: Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm
Vầnnhờ
sát sử dụng các biện pháp tu từ
Thường đa nghĩa
VD: Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng
Vần cách
Tiết : 85
1. Chuẩn bị đọc :
NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT
Quan sát hình ảnh minh hoạ (SGK, tr.
29) và cho biết thiên nhiên tác động
như thế nào đến cuộc sống của chúng
ta?
2. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối.
2. Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.
3. Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão.
4. Tháng Giêng rét đài, tháng Hai rét lộc, tháng Ba rét nàng Bân.
5. Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
6. Đêm tháng Năm, chưa nằm đã sáng.
Ngày tháng Mười, chưa cười đã tối.
Tác giả dân gian
muốn nói về hiện
tượng gì qua câu 6?
3. Suy ngẫm và phản hồi Chỉ ra dấu hiệu cho thấy các câu
3. 1: Tìm hiểu đặc điểm thể
trong văn bản Những kinh nghiệm
loại của văn bản
dân gian về thời tiết là tục ngữ?
Dấu hiệu của thể Minh chứng thể hiện qua các câu trong văn bản
loại tục ngữ
Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết
Dấu hiệu của thể loại tục ngữ
Độ dài của các câu: ngắn gọn.
Có nhịp điệu
Minh chứng thể hiện qua các câu trong văn
bản Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết
- Độ dài của các câu: 6 - 14 chữ.
- Câu 1, 2: nhịp 4/4.
- Câu 5: nhịp 2/2/2, 2/2/2/2.
- Câu 6: nhịp 3/3; 3/3.
Có vần thường là vần lưng
Ví dụ: Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối.
Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.
Thường có hai vế trở lên.
Tất cả các câu đều có ít nhất hai vế.
Nội dung: Thể hiện kinh nghiệm của dân gian về thời tiết của nhân dân về thiên nhiên, lao
động sản xuất, con người và xã hội
Xác định số chữ, số dòng, số vế của các câu tục ngữ số 2, 4,
6 bằng cách hoàn thành bảng sau:
Câu
1
2
4
6
Số chữ
8
8
13
14
Số dòng
1
1
1
2
Số vế
2
2
3
2
Xác định các cặp vần từ câu tục ngữ số 2 đến số 6:
Câu
1
2
3
4
5
6
Cặp vần
trưa-mưa
hạn-tán
may-bay
đài-Hai
mưa-vừa
Năm-Nằm
sáng-tháng
Mười-cười
Loại vần
Vần cách
Về hình thức,câu tục ngữ số 5
có gì đặc biệt so với các câu
còn lại?
Câu tục ngữ số 5 khác biệt
so với các câu còn lại ở chỗ:
đây là câu tục ngữ được viết
dưới dạng câu thơ lục bát,
dòng trên có 6 tiếng, dòng
dưới có 8 tiếng.
Các câu tục ngữ trên
1. Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối. cùng nói về điều gì?
3.2: Tìm hiểu chủ đề của văn bản
Kinh nghiệm quan sát thời tiết: Ngày
nắng, trời quang, sáng sủa thì buổi trưa nóng
bức, ngột ngạt đến sớm hơn; còn ngày mưa,
trời âm u nên tối đến sớm hơn.
2. Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.
Kinh nghiệm quan sát thời tiết: Nếu quanh Mặt Trăng chỉ có
một quầng sáng thì trời còn nắng, nếu có vùng sáng mờ tỏa ra
như cái tán là trời sắp mưa.
3. Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão.
Kinh nghiệm dự báo thời tiết: Khi trời nổi gió heo may và
chuồn chuồn bay ra nhiều thì trời sắp bão.
4. Tháng Giêng rét đài, tháng Hai rét lộc, tháng Ba rét nàng Bân.
Kinh nghiệm về thời tiết: Tháng Giêng rét đậm đến mức hoa rụng
cánh, trơ đài; tháng Hai rét ẩm ướt, thuận lợi cho sự hồi sinh của
cây cối sau mùa đông giá buốt; tháng Ba có những đợt rét muộn,
tuy ngắn nhưng rất đậm và thường kèm theo mưa phùn (gắn liền với
chuyện nàng Bân may áo cho chồng).
5. Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
Kinh nghiệm dự báo thời tiết: dựa vào hiện tượng chuồn chuồn
bay: Nếu chuồn chuồn bay thấp nghĩa là trời sắp có mưa, chuồn
chuồn bay cao nghĩa là trời sẽ nắng ráo, còn nếu chuồn chuồn bay ở
tầm trung (không cao, không thấp) thì trời sẽ mát.
6. Đêm tháng Năm, chưa nằm đã sáng.
Ngày tháng Mười, chưa cười đã tối.
Kinh nghiệm về hiện tượng tự nhiên: Vào tháng Năm, đêm
rất ngắn, trời mau sáng; còn tháng Mười, ngược lại, ngày rất
ngắn, trời nhanh tối.
3.3: Tìm hiểu về thông điệp
và ý nghĩa của tục ngữ
- Các câu tục ngữ trên giúp con
người dự báo thời tiết để sắp xếp
công việc cho phù hợp; giúp chúng
ta biết cách quan sát các hiện tượng
tự nhiên; nhận thức về các hiện
tượng tự nhiên,...
Em có suy nghĩ gì về ý
nghĩa của các tục ngữ
trong đời sống?
3.4: Liên hệ, so sánh, kết nối
Hãy hình dung một tình huống giao tiếp
văn bản với thực tế cuộc sử dụng các câu tục ngữ trên. Sau đó, viế
đoạn đối thoại hoặc một đoạn văn về tình
sống
huống này với độ dài khoảng 5, 6 câu.
TIẾT:
NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT
Vận dụng:
TIẾT:
NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT
Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa
TIẾT:
NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT
Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
TIẾT:
NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT
Ếch kêu uôm uôm ao chuôm ngập nước.
TIẾT:
NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT
Trình bày các câu tục ngữ về thiên
nhiên mà em sưu tầm được.
TRÍ TUỆ DÂN GIAN
Văn bản 1 :
NHỮNG KINH NGHIỆM
DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT
NGỮ VĂN 7
CHÂN TRỜI SÁNG
Khởi động
Gv: Em hãy nêu những
câu tục ngữ mà em được
biết.
I. Tri thức Ngữ văn
HS đọc phần Tri thức Ngữ văn (SGK, tr. 27 - 28) và hoàn thành phiếu
học tập số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
sáng tác dân gian
-Tục ngữ là một thể loại:……………………….
-Đặc điểm của tục ngữ:
thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về thiên
+ Nội dung:…………………………………….
nhiên, lao động sản xuất, con người và xã hội
+ Hình thức:…………………………………….
+ Hình thức:
Thường ngắn gọn ( câu ngắn nhất gồm 4
chữ, câu dài nhất có thể trên dưới 16 chữ
Có nhịp điệu, hình ảnh
Có vần thường là vần lưng
Thường có hai vế trở lên. Các vế đối xứng nhau
VD: Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm
Vầnnhờ
sát sử dụng các biện pháp tu từ
Thường đa nghĩa
VD: Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng
Vần cách
Tiết : 85
1. Chuẩn bị đọc :
NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT
Quan sát hình ảnh minh hoạ (SGK, tr.
29) và cho biết thiên nhiên tác động
như thế nào đến cuộc sống của chúng
ta?
2. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối.
2. Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.
3. Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão.
4. Tháng Giêng rét đài, tháng Hai rét lộc, tháng Ba rét nàng Bân.
5. Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
6. Đêm tháng Năm, chưa nằm đã sáng.
Ngày tháng Mười, chưa cười đã tối.
Tác giả dân gian
muốn nói về hiện
tượng gì qua câu 6?
3. Suy ngẫm và phản hồi Chỉ ra dấu hiệu cho thấy các câu
3. 1: Tìm hiểu đặc điểm thể
trong văn bản Những kinh nghiệm
loại của văn bản
dân gian về thời tiết là tục ngữ?
Dấu hiệu của thể Minh chứng thể hiện qua các câu trong văn bản
loại tục ngữ
Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết
Dấu hiệu của thể loại tục ngữ
Độ dài của các câu: ngắn gọn.
Có nhịp điệu
Minh chứng thể hiện qua các câu trong văn
bản Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết
- Độ dài của các câu: 6 - 14 chữ.
- Câu 1, 2: nhịp 4/4.
- Câu 5: nhịp 2/2/2, 2/2/2/2.
- Câu 6: nhịp 3/3; 3/3.
Có vần thường là vần lưng
Ví dụ: Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối.
Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.
Thường có hai vế trở lên.
Tất cả các câu đều có ít nhất hai vế.
Nội dung: Thể hiện kinh nghiệm của dân gian về thời tiết của nhân dân về thiên nhiên, lao
động sản xuất, con người và xã hội
Xác định số chữ, số dòng, số vế của các câu tục ngữ số 2, 4,
6 bằng cách hoàn thành bảng sau:
Câu
1
2
4
6
Số chữ
8
8
13
14
Số dòng
1
1
1
2
Số vế
2
2
3
2
Xác định các cặp vần từ câu tục ngữ số 2 đến số 6:
Câu
1
2
3
4
5
6
Cặp vần
trưa-mưa
hạn-tán
may-bay
đài-Hai
mưa-vừa
Năm-Nằm
sáng-tháng
Mười-cười
Loại vần
Vần cách
Về hình thức,câu tục ngữ số 5
có gì đặc biệt so với các câu
còn lại?
Câu tục ngữ số 5 khác biệt
so với các câu còn lại ở chỗ:
đây là câu tục ngữ được viết
dưới dạng câu thơ lục bát,
dòng trên có 6 tiếng, dòng
dưới có 8 tiếng.
Các câu tục ngữ trên
1. Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối. cùng nói về điều gì?
3.2: Tìm hiểu chủ đề của văn bản
Kinh nghiệm quan sát thời tiết: Ngày
nắng, trời quang, sáng sủa thì buổi trưa nóng
bức, ngột ngạt đến sớm hơn; còn ngày mưa,
trời âm u nên tối đến sớm hơn.
2. Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.
Kinh nghiệm quan sát thời tiết: Nếu quanh Mặt Trăng chỉ có
một quầng sáng thì trời còn nắng, nếu có vùng sáng mờ tỏa ra
như cái tán là trời sắp mưa.
3. Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão.
Kinh nghiệm dự báo thời tiết: Khi trời nổi gió heo may và
chuồn chuồn bay ra nhiều thì trời sắp bão.
4. Tháng Giêng rét đài, tháng Hai rét lộc, tháng Ba rét nàng Bân.
Kinh nghiệm về thời tiết: Tháng Giêng rét đậm đến mức hoa rụng
cánh, trơ đài; tháng Hai rét ẩm ướt, thuận lợi cho sự hồi sinh của
cây cối sau mùa đông giá buốt; tháng Ba có những đợt rét muộn,
tuy ngắn nhưng rất đậm và thường kèm theo mưa phùn (gắn liền với
chuyện nàng Bân may áo cho chồng).
5. Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
Kinh nghiệm dự báo thời tiết: dựa vào hiện tượng chuồn chuồn
bay: Nếu chuồn chuồn bay thấp nghĩa là trời sắp có mưa, chuồn
chuồn bay cao nghĩa là trời sẽ nắng ráo, còn nếu chuồn chuồn bay ở
tầm trung (không cao, không thấp) thì trời sẽ mát.
6. Đêm tháng Năm, chưa nằm đã sáng.
Ngày tháng Mười, chưa cười đã tối.
Kinh nghiệm về hiện tượng tự nhiên: Vào tháng Năm, đêm
rất ngắn, trời mau sáng; còn tháng Mười, ngược lại, ngày rất
ngắn, trời nhanh tối.
3.3: Tìm hiểu về thông điệp
và ý nghĩa của tục ngữ
- Các câu tục ngữ trên giúp con
người dự báo thời tiết để sắp xếp
công việc cho phù hợp; giúp chúng
ta biết cách quan sát các hiện tượng
tự nhiên; nhận thức về các hiện
tượng tự nhiên,...
Em có suy nghĩ gì về ý
nghĩa của các tục ngữ
trong đời sống?
3.4: Liên hệ, so sánh, kết nối
Hãy hình dung một tình huống giao tiếp
văn bản với thực tế cuộc sử dụng các câu tục ngữ trên. Sau đó, viế
đoạn đối thoại hoặc một đoạn văn về tình
sống
huống này với độ dài khoảng 5, 6 câu.
TIẾT:
NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT
Vận dụng:
TIẾT:
NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT
Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa
TIẾT:
NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT
Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
TIẾT:
NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT
Ếch kêu uôm uôm ao chuôm ngập nước.
TIẾT:
NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT
Trình bày các câu tục ngữ về thiên
nhiên mà em sưu tầm được.
 







Các ý kiến mới nhất