Bài 2 Ý nghĩa văn chương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Duy Hảo
Ngày gửi: 20h:47' 17-05-2026
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Duy Hảo
Ngày gửi: 20h:47' 17-05-2026
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Mời các em nghe đoạn video sau và trả lời câu hỏi
- Đoạn video trên đang nhắc lại tác phẩm nào?
- Khi thưởng thức một tác phẩm văn chương, bản thân em thu nhận được điều gì?
Văn bản 2:
Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
Hoài Thanh
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
- Đọc chú ý ngữ điệu, giọng đọc to rõ.
- Đến chỗ có các kí hiệu , , thì dừng lại một vài
phút nhìn qua ô tương ứng để suy ngẫm về những yêu
cầu của SGK. Có thể viết ra giấy câu trả lời.
Câu 1 (Suy luận): Tác giả kể câu chuyện ở đầu văn bản nhằm mục đích
gì?
Câu 2 (Theo dõi): Xác định một số từ ngữ, câu văn thể hiện đánh giá
chủ quan của người viết trong đoạn này.
Câu 3 (Suy luận): Văn nhân, thi sĩ làm phong phú thêm cuộc sống con
người bằng cách
- Câu 1 (Suy luận): Tác giả kể câu chuyện ở đầu văn bản nhằm mục
đích gì?
Tác giả kể câu chuyện ở đầu văn bản để minh hoạ, dẫn dắt vào ý
tưởng thơ ca bắt nguồn từ tình cảm, cảm xúc của con người.(mục
đích dẫn dắt và giới thiệu về nguồn gốc của thi ca).
Câu 2 (Theo dõi): Xác định một số từ ngữ, câu văn thể hiện đánh giá chủ quan của
người viết trong đoạn này.
Một số từ ngữ, câu văn thể hiện đánh giá chủ quan của người viết trong
đoạn:
Từ ngữ
Câu văn
“Phạm vi hẹp hòi của bản “Văn chương sẽ là hình dung của sự sống
thân”, “sự sống muôn hình muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế,
vạn trạng”, “lòng yêu thương văn chương còn tạo ra sự sống . Vũ trụ
vô cùng của nhà văn”, “một này tầm thường, chật hẹp, không đủ
người yêu Thuý Kiều nồng nàn thoả mãn mối tình cảm dồi dào của nhà
hơn Kim Trọng”,…
văn?”
Câu 3 (Suy luận): Văn nhân, thi sĩ làm phong phú thêm cuộc sống con
người bằng cách
Văn nhân, thi sĩ làm phong phú thêm cuộc sống con người bằng cách dùng
tình cảm và sự sáng tạo của bản thân để làm phong phú thêm ý nghĩa khi
miêu tả thế giới.
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Tìm hiểu luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản
THẢO
LUẬN
NHÓM
Các nhóm hoàn thành các phiếu
học tập theo phân công như sau:
- Phiếu học tập số 1: nhóm 1,2.
- Phiếu học tập số 2: nhóm 3, 4
- Phiếu học tập số 3: nhóm 5,6.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TÌM HIỂU LUẬN ĐỀ, LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ VÀ BẰNG CHỨNG TRONG VĂN BẢN
- Luận đề của văn bản là gì?
………………............................................................................................................
- Xác định bố cục và luận điểm của văn bản dựa vào gợi ý sau:
Gợi ý : Xác định luận đề dựa vào nhan đề văn bản, nội dung bao quát của văn bản. Xác
định bố cục và nội dung chính của từng phần, từ đó suy ra luận điểm.
BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
LUẬN ĐIỂM
Phần 1: Từ đầu đến “lòng vị tha”
Nguồn gốc cốt yếu của văn
chương là lòng thương người,
lòng thương muôn vật, muôn loài
Phần 2:
………………………………………
………………………………………
…………………………………
…………………………………...
......................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU LUẬN ĐỀ, LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ VÀ BẰNG CHỨNG
Câu 2: Vẽ sơ đồ dựa vào gợi ý sau:
LUẬN ĐỀ
……………………….
LUẬN ĐIỂM 2
…………………………
LUẬN ĐIỂM 1
……………………..
LUẬN ĐIỂM 1.1
…………………
LÍ LẼ
…...
BẰNG CHỨNG
………………
LUẬN ĐIỂM 1.2
…………………
LÍ LẼ
…...
LÍ LẼ
…...
BẰNG CHỨNG
………………
BẰNG CHỨNG
………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
TÌM HIỂU LUẬN ĐỀ, LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ VÀ BẰNG CHỨNG
TRONG VĂN BẢN
Câu 3: Lí lẽ, bằng chứng nào trong văn bản Ý nghĩa văn chương của
Hoài Thanh để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất? Hãy chia sẻ ấn tượng của
em với các bạn.
THẢO
LUẬN
NHÓM
Các nhóm hoàn thành các phiếu
học tập theo phân công như sau:
- Phiếu học tập số 1: nhóm 1,2.
- Phiếu học tập số 2: nhóm 3, 4
- Phiếu học tập số 3: nhóm 5,6.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TÌM HIỂU LUẬN ĐỀ, LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ VÀ BẰNG CHỨNG TRONG VĂN BẢN
- Luận đề của văn bản là: Ý nghĩa văn chương
- Bố cục và luận điểm của văn bản
BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
LUẬN ĐIỂM
Phần 1: Từ đầu đến “lòng vị
tha”
Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương
người, lòng thương muôn vật, muôn loài
Phần 2: Phần còn lại
Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có,
luyện những tình cảm ta sẵn có; cuộc đời phù phiếm
và chật hẹp của cá nhân vì văn chương mà trở nên
thâm trầm và rộng rãi đến nghìn lần
LUẬN ĐỀ
Ý nghĩa văn chương
LUẬN ĐIỂM 1
Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người, lòng
thương muôn vật, muôn loài
LUẬN ĐIỂM 1.1
Văn chương là hình dung của
sự sống muôn hình vạn trạng
LÍ LẼ
Văn chương có
nhiệm vụ “vén
tấm màn đen
ấy, tìm cái hay,
cái đẹp, cái lạ”
để “làm cho
người ta cùng
nghe, cùng
thấy, cùng
cảm” qua tác
phẩm
BẰNG
CHỨNG
Những cảnh
thiên nhiên
tươi đẹp mà
bình thường
do mưu sinh
con người
bỏ lỡ
LUẬN ĐIỂM 2
Văn chương gây cho ta những tình cảm ta
không có, luyện những tình cảm ta sẵn có;
cuộc đời phù phiếm và chật hẹp
LUẬN ĐIỂM 1.2
Văn chương còn sáng tạo ra sự
sống
LÍ LẼ
- Để “thoả mãn
mối tình cảm
dồi dào” của
nhà văn
- Sự sáng tạo
của nhà văn
gắn với tình
yêu thương tha
thiết, để “trao
sự sống” cho
nhân vật
BẰNG
CHỨNG
- Quá trình sáng
tác của nhà văn:
sáng tạo ra thế
giới khác,
những người,
sự vật khác
- Trường hợp
Nguyễn Du và
nhân vật Thuý
Kiều
LÍ LẼ – Cả phong
cảnh đã thay hình đổi
dạng từ khi có những
nhà văn đưa cảm giác
riêng của họ làm
thành cảm giác chung
của mọi người
– Thế giới như ngày
nay là một sự sáng
tạo của nghệ sĩ
– Nếu thiếu nghệ sĩ
trong lịch sử và tâm
linh nhân loại, “cảnh
tượng nghèo nàn sẽ
đến bực nào”
BẰNG
CHỨNG
Những ví dụ
để chứng
minh rằng
phần nhiều
những tình
cảm, những
cảm giác của
người thời bây
giờ đều do
một ít người
xưa có thiên
tài sáng tạo ra
và truyền lại
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
TÌM HIỂU LUẬN ĐỀ, LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ VÀ BẰNG CHỨNG
TRONG VĂN BẢN
Lí lẽ: Văn nhân, thi nhân dùng văn chương để khơi gợi cảm xúc của con
người và bằng chứng: Tình cảm, cảm giác của người thời bây giờ đều do
người xưa sáng tạo, lấy cảm hứng từ thế giới khách quan và lưu truyền lại
trong văn bản đã để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất bởi nó giúp em hiểu
rõ hơn về ý nghĩa của văn chương.
2/ Cách trình bày vấn đề khách quan và chủ
quan trong văn bản
Nhận xét về cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan trong đoạn văn sau và thực hiện
theo mẫu bên dưới:
Làm tròn nhiệm vụ ấy, nhà văn sẽ quên mình, thoát mình ra ngoài phạm vi hẹp hòi của bản thân
để sống cái đời của mọi người, mọi vật. Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn
trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống. Vũ trụ này tầm thường, chật hẹp,
không đủ thỏa mãn mối tình cảm dồi dào của nhà văn? Nhà văn sẽ sáng tạo ra những thế giới
khác, những người, những vật khác. Sự sáng tạo này cũng có thể xem là xuất ở mối tình yêu
thương tha thiết. Yêu thương ngay những điều chưa có trong thực tế để gọi nó vào thực tế.[…]
Những thế giới tưởng tượng trong văn chương cũng sáng tạo ra bởi lòng yêu thương vô cùng của
nhà văn. Nếu có một người yêu Thúy Kiều còn nồng nàn hơn Kim Trọng, người ấy là Nguyễn Du
và chính Nguyễn Du đã trao sự sống của mình cho thiếu nữ trong truyện.
Cách trình bày vấn đề khách quan
Cách trình bày vấn đề chủ quan
…
Nhận xét về việc kết hợp hai cách trình bày:
…
…
2/ Cách trình bày vấn đề khách quan
và chủ quan trong văn bản
Cách trình bày vấn đề khách quan
Cách trình bày vấn đề chủ quan
Thể hiện qua các thông tin, bằng chứng
khách quan cho thấy các đặc trưng của
văn chương và quá trình sáng tạo của nhà
văn.
Thể hiện qua các từ ngữ, câu văn, hình
ảnh cho thấy tình cảm trân trọng, ngợi ca
của tác giả với ý nghĩa văn chương và quá
trình sáng tạo của nhà văn.
Nhận xét về việc kết hợp hai cách trình bày:
Hai cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan được kết hợp với nhau một cách
khéo léo, trong khi trình bày thông tin khách quan, tác giả cũng đồng thời thể hiện
tình cảm, cách đánh giá của mình.
Khái quát đặc điểm thể loại và rút ra kinh nghiệm
đọc
Thực hiện chia sẻ cặp
đôi hoàn thành phiếu
học tập
Yếu tố của văn bản nghị luận
Khái niệm/ Đặc điểm
Luận đề
Luận điểm
…
Lí lẽ
…
Bằng chứng
…
Cách trình bày vấn đề khách quan
…
Cách trình bày vấn đề chủ quan
…
YẾU TỐ CỦA VĂN
BẢN NGHỊ LUẬN
KHÁI NIỆM/ ĐẶC ĐIỂM
Luận đề
- Là vấn đề được bàn luận trong văn bản nghị luận, có tính chất bao trùm xuyên suốt văn
bản.
- Mỗi văn bản thường chỉ có một luận đề thể hiện ở nhan đề, một số câu hoặc khái quát từ nội
dung toàn bộ văn bản.
Luận điểm
- Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận. - Một bài văn thường có các
luận điểm: luận điểm chính, luận điểm xuất phát, luận điểm khai triển
Lí lẽ
- Là những câu nói, câu viết được nêu ra nhằm làm căn cứ thuyết phục người khác. Từ ngữ
này được dùng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau, đặc biệt là trong tranh luận, thuyết trình
Bằng chứng
- Là các thông tin, sự kiện, tài liệu hoặc tư liệu khác được sử dụng để chứng minh tính chất
đúng đắn của ý kiến.- Bằng chứng có thể bao gồm các tài liệu nghiên cứu, số liệu thống kê, ví
dụ cụ thể hoặc trích dẫn từ các tác giả uy tín
Cách trình bày vấn đề
khách quan
- Là đưa thông tin, nêu ra các bằng chứng khách quan. - Cách trình bày tạo ra cơ sở vững
chắc, đảm bảo tính chính xác đúng đắn cho các lập luận.
Cách trình bày vấn đề
chủ quan
- Là đưa ra ý kiến đánh giá chủ quan thể hiện rõ tình cảm quan điểm của người viết.- Cách
trình bày này tác động đến cảm xúc của người đọc, khơi gợi sự đồng cảm mối quan tâm của
người đồng về những vấn đề được bàn luận.
VẬN DỤNG
Sưu tầm tư liệu để cho thấy những
cách nhìn khác nhau về thiên nhiên
Lưu ý: Có thể tìm các đoạn thơ,
đoạn văn cùng viết về những hình ảnh
thiên nhiên quen thuộc với các em.
Trong bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy, chúng ta đã được làm quen với vầng
trăng, đặc biệt vầng trăng trong thơ ông là một vầng trăng có sự thay đổi trong mối quan hệ
với con người và trong cái nhìn của con người theo dòng chảy thời gian.
“Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỷ
…
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường.”
Quan sát vầng trăng trong hai khổ thơ này ta có thể thấy, nhân vật trữ tình ở đây vẫn là một
người, đối tượng nằm trong mối quan hệ với con người ở đây vẫn là vầng trăng, ấy vậy mà
vầng trăng trong quá khứ vốn là “cái vầng trăng tình nghĩa”, là tri kỉ với con người thì hiện
tại vầng trăng chỉ là “người dưng qua đường” mà thôi.
- Đoạn video trên đang nhắc lại tác phẩm nào?
- Khi thưởng thức một tác phẩm văn chương, bản thân em thu nhận được điều gì?
Văn bản 2:
Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
Hoài Thanh
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
- Đọc chú ý ngữ điệu, giọng đọc to rõ.
- Đến chỗ có các kí hiệu , , thì dừng lại một vài
phút nhìn qua ô tương ứng để suy ngẫm về những yêu
cầu của SGK. Có thể viết ra giấy câu trả lời.
Câu 1 (Suy luận): Tác giả kể câu chuyện ở đầu văn bản nhằm mục đích
gì?
Câu 2 (Theo dõi): Xác định một số từ ngữ, câu văn thể hiện đánh giá
chủ quan của người viết trong đoạn này.
Câu 3 (Suy luận): Văn nhân, thi sĩ làm phong phú thêm cuộc sống con
người bằng cách
- Câu 1 (Suy luận): Tác giả kể câu chuyện ở đầu văn bản nhằm mục
đích gì?
Tác giả kể câu chuyện ở đầu văn bản để minh hoạ, dẫn dắt vào ý
tưởng thơ ca bắt nguồn từ tình cảm, cảm xúc của con người.(mục
đích dẫn dắt và giới thiệu về nguồn gốc của thi ca).
Câu 2 (Theo dõi): Xác định một số từ ngữ, câu văn thể hiện đánh giá chủ quan của
người viết trong đoạn này.
Một số từ ngữ, câu văn thể hiện đánh giá chủ quan của người viết trong
đoạn:
Từ ngữ
Câu văn
“Phạm vi hẹp hòi của bản “Văn chương sẽ là hình dung của sự sống
thân”, “sự sống muôn hình muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế,
vạn trạng”, “lòng yêu thương văn chương còn tạo ra sự sống . Vũ trụ
vô cùng của nhà văn”, “một này tầm thường, chật hẹp, không đủ
người yêu Thuý Kiều nồng nàn thoả mãn mối tình cảm dồi dào của nhà
hơn Kim Trọng”,…
văn?”
Câu 3 (Suy luận): Văn nhân, thi sĩ làm phong phú thêm cuộc sống con
người bằng cách
Văn nhân, thi sĩ làm phong phú thêm cuộc sống con người bằng cách dùng
tình cảm và sự sáng tạo của bản thân để làm phong phú thêm ý nghĩa khi
miêu tả thế giới.
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Tìm hiểu luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản
THẢO
LUẬN
NHÓM
Các nhóm hoàn thành các phiếu
học tập theo phân công như sau:
- Phiếu học tập số 1: nhóm 1,2.
- Phiếu học tập số 2: nhóm 3, 4
- Phiếu học tập số 3: nhóm 5,6.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TÌM HIỂU LUẬN ĐỀ, LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ VÀ BẰNG CHỨNG TRONG VĂN BẢN
- Luận đề của văn bản là gì?
………………............................................................................................................
- Xác định bố cục và luận điểm của văn bản dựa vào gợi ý sau:
Gợi ý : Xác định luận đề dựa vào nhan đề văn bản, nội dung bao quát của văn bản. Xác
định bố cục và nội dung chính của từng phần, từ đó suy ra luận điểm.
BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
LUẬN ĐIỂM
Phần 1: Từ đầu đến “lòng vị tha”
Nguồn gốc cốt yếu của văn
chương là lòng thương người,
lòng thương muôn vật, muôn loài
Phần 2:
………………………………………
………………………………………
…………………………………
…………………………………...
......................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU LUẬN ĐỀ, LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ VÀ BẰNG CHỨNG
Câu 2: Vẽ sơ đồ dựa vào gợi ý sau:
LUẬN ĐỀ
……………………….
LUẬN ĐIỂM 2
…………………………
LUẬN ĐIỂM 1
……………………..
LUẬN ĐIỂM 1.1
…………………
LÍ LẼ
…...
BẰNG CHỨNG
………………
LUẬN ĐIỂM 1.2
…………………
LÍ LẼ
…...
LÍ LẼ
…...
BẰNG CHỨNG
………………
BẰNG CHỨNG
………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
TÌM HIỂU LUẬN ĐỀ, LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ VÀ BẰNG CHỨNG
TRONG VĂN BẢN
Câu 3: Lí lẽ, bằng chứng nào trong văn bản Ý nghĩa văn chương của
Hoài Thanh để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất? Hãy chia sẻ ấn tượng của
em với các bạn.
THẢO
LUẬN
NHÓM
Các nhóm hoàn thành các phiếu
học tập theo phân công như sau:
- Phiếu học tập số 1: nhóm 1,2.
- Phiếu học tập số 2: nhóm 3, 4
- Phiếu học tập số 3: nhóm 5,6.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TÌM HIỂU LUẬN ĐỀ, LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ VÀ BẰNG CHỨNG TRONG VĂN BẢN
- Luận đề của văn bản là: Ý nghĩa văn chương
- Bố cục và luận điểm của văn bản
BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
LUẬN ĐIỂM
Phần 1: Từ đầu đến “lòng vị
tha”
Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương
người, lòng thương muôn vật, muôn loài
Phần 2: Phần còn lại
Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có,
luyện những tình cảm ta sẵn có; cuộc đời phù phiếm
và chật hẹp của cá nhân vì văn chương mà trở nên
thâm trầm và rộng rãi đến nghìn lần
LUẬN ĐỀ
Ý nghĩa văn chương
LUẬN ĐIỂM 1
Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người, lòng
thương muôn vật, muôn loài
LUẬN ĐIỂM 1.1
Văn chương là hình dung của
sự sống muôn hình vạn trạng
LÍ LẼ
Văn chương có
nhiệm vụ “vén
tấm màn đen
ấy, tìm cái hay,
cái đẹp, cái lạ”
để “làm cho
người ta cùng
nghe, cùng
thấy, cùng
cảm” qua tác
phẩm
BẰNG
CHỨNG
Những cảnh
thiên nhiên
tươi đẹp mà
bình thường
do mưu sinh
con người
bỏ lỡ
LUẬN ĐIỂM 2
Văn chương gây cho ta những tình cảm ta
không có, luyện những tình cảm ta sẵn có;
cuộc đời phù phiếm và chật hẹp
LUẬN ĐIỂM 1.2
Văn chương còn sáng tạo ra sự
sống
LÍ LẼ
- Để “thoả mãn
mối tình cảm
dồi dào” của
nhà văn
- Sự sáng tạo
của nhà văn
gắn với tình
yêu thương tha
thiết, để “trao
sự sống” cho
nhân vật
BẰNG
CHỨNG
- Quá trình sáng
tác của nhà văn:
sáng tạo ra thế
giới khác,
những người,
sự vật khác
- Trường hợp
Nguyễn Du và
nhân vật Thuý
Kiều
LÍ LẼ – Cả phong
cảnh đã thay hình đổi
dạng từ khi có những
nhà văn đưa cảm giác
riêng của họ làm
thành cảm giác chung
của mọi người
– Thế giới như ngày
nay là một sự sáng
tạo của nghệ sĩ
– Nếu thiếu nghệ sĩ
trong lịch sử và tâm
linh nhân loại, “cảnh
tượng nghèo nàn sẽ
đến bực nào”
BẰNG
CHỨNG
Những ví dụ
để chứng
minh rằng
phần nhiều
những tình
cảm, những
cảm giác của
người thời bây
giờ đều do
một ít người
xưa có thiên
tài sáng tạo ra
và truyền lại
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
TÌM HIỂU LUẬN ĐỀ, LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ VÀ BẰNG CHỨNG
TRONG VĂN BẢN
Lí lẽ: Văn nhân, thi nhân dùng văn chương để khơi gợi cảm xúc của con
người và bằng chứng: Tình cảm, cảm giác của người thời bây giờ đều do
người xưa sáng tạo, lấy cảm hứng từ thế giới khách quan và lưu truyền lại
trong văn bản đã để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất bởi nó giúp em hiểu
rõ hơn về ý nghĩa của văn chương.
2/ Cách trình bày vấn đề khách quan và chủ
quan trong văn bản
Nhận xét về cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan trong đoạn văn sau và thực hiện
theo mẫu bên dưới:
Làm tròn nhiệm vụ ấy, nhà văn sẽ quên mình, thoát mình ra ngoài phạm vi hẹp hòi của bản thân
để sống cái đời của mọi người, mọi vật. Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn
trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống. Vũ trụ này tầm thường, chật hẹp,
không đủ thỏa mãn mối tình cảm dồi dào của nhà văn? Nhà văn sẽ sáng tạo ra những thế giới
khác, những người, những vật khác. Sự sáng tạo này cũng có thể xem là xuất ở mối tình yêu
thương tha thiết. Yêu thương ngay những điều chưa có trong thực tế để gọi nó vào thực tế.[…]
Những thế giới tưởng tượng trong văn chương cũng sáng tạo ra bởi lòng yêu thương vô cùng của
nhà văn. Nếu có một người yêu Thúy Kiều còn nồng nàn hơn Kim Trọng, người ấy là Nguyễn Du
và chính Nguyễn Du đã trao sự sống của mình cho thiếu nữ trong truyện.
Cách trình bày vấn đề khách quan
Cách trình bày vấn đề chủ quan
…
Nhận xét về việc kết hợp hai cách trình bày:
…
…
2/ Cách trình bày vấn đề khách quan
và chủ quan trong văn bản
Cách trình bày vấn đề khách quan
Cách trình bày vấn đề chủ quan
Thể hiện qua các thông tin, bằng chứng
khách quan cho thấy các đặc trưng của
văn chương và quá trình sáng tạo của nhà
văn.
Thể hiện qua các từ ngữ, câu văn, hình
ảnh cho thấy tình cảm trân trọng, ngợi ca
của tác giả với ý nghĩa văn chương và quá
trình sáng tạo của nhà văn.
Nhận xét về việc kết hợp hai cách trình bày:
Hai cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan được kết hợp với nhau một cách
khéo léo, trong khi trình bày thông tin khách quan, tác giả cũng đồng thời thể hiện
tình cảm, cách đánh giá của mình.
Khái quát đặc điểm thể loại và rút ra kinh nghiệm
đọc
Thực hiện chia sẻ cặp
đôi hoàn thành phiếu
học tập
Yếu tố của văn bản nghị luận
Khái niệm/ Đặc điểm
Luận đề
Luận điểm
…
Lí lẽ
…
Bằng chứng
…
Cách trình bày vấn đề khách quan
…
Cách trình bày vấn đề chủ quan
…
YẾU TỐ CỦA VĂN
BẢN NGHỊ LUẬN
KHÁI NIỆM/ ĐẶC ĐIỂM
Luận đề
- Là vấn đề được bàn luận trong văn bản nghị luận, có tính chất bao trùm xuyên suốt văn
bản.
- Mỗi văn bản thường chỉ có một luận đề thể hiện ở nhan đề, một số câu hoặc khái quát từ nội
dung toàn bộ văn bản.
Luận điểm
- Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận. - Một bài văn thường có các
luận điểm: luận điểm chính, luận điểm xuất phát, luận điểm khai triển
Lí lẽ
- Là những câu nói, câu viết được nêu ra nhằm làm căn cứ thuyết phục người khác. Từ ngữ
này được dùng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau, đặc biệt là trong tranh luận, thuyết trình
Bằng chứng
- Là các thông tin, sự kiện, tài liệu hoặc tư liệu khác được sử dụng để chứng minh tính chất
đúng đắn của ý kiến.- Bằng chứng có thể bao gồm các tài liệu nghiên cứu, số liệu thống kê, ví
dụ cụ thể hoặc trích dẫn từ các tác giả uy tín
Cách trình bày vấn đề
khách quan
- Là đưa thông tin, nêu ra các bằng chứng khách quan. - Cách trình bày tạo ra cơ sở vững
chắc, đảm bảo tính chính xác đúng đắn cho các lập luận.
Cách trình bày vấn đề
chủ quan
- Là đưa ra ý kiến đánh giá chủ quan thể hiện rõ tình cảm quan điểm của người viết.- Cách
trình bày này tác động đến cảm xúc của người đọc, khơi gợi sự đồng cảm mối quan tâm của
người đồng về những vấn đề được bàn luận.
VẬN DỤNG
Sưu tầm tư liệu để cho thấy những
cách nhìn khác nhau về thiên nhiên
Lưu ý: Có thể tìm các đoạn thơ,
đoạn văn cùng viết về những hình ảnh
thiên nhiên quen thuộc với các em.
Trong bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy, chúng ta đã được làm quen với vầng
trăng, đặc biệt vầng trăng trong thơ ông là một vầng trăng có sự thay đổi trong mối quan hệ
với con người và trong cái nhìn của con người theo dòng chảy thời gian.
“Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỷ
…
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường.”
Quan sát vầng trăng trong hai khổ thơ này ta có thể thấy, nhân vật trữ tình ở đây vẫn là một
người, đối tượng nằm trong mối quan hệ với con người ở đây vẫn là vầng trăng, ấy vậy mà
vầng trăng trong quá khứ vốn là “cái vầng trăng tình nghĩa”, là tri kỉ với con người thì hiện
tại vầng trăng chỉ là “người dưng qua đường” mà thôi.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất