Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập đọc hiểu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Duy Hảo
Ngày gửi: 21h:18' 17-05-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
ĐỊNH HƯỚNG KĨ NĂNG ÔN THI PHẦN ĐỌC HIỂU

Sông Mã, ngày 04 tháng 01 năm 2025

DẠNG CÂU HỎI
I. Câu hỏi nhận biết
1. Xác định thể loại, nhân vật, ngôi kể
2. Xác định thể thơ của văn bản.
3. Nhận biết thông tin từ văn bản.
4. Xác định hình ảnh trong văn bản
5. Xác định thao tác lập luận
6. Xác định hình thức trình bày đoạn văn
7. Xác định phép liên kết

DẠNG CÂU HỎI
II. Câu hỏi thông hiểu
1. Em hiểu như thế nào về nhận định sau? (cho sẵn 1 vế hoặc một câu nói:
Tại sao tác giả nói:...)
2. Chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn/thơ cho sẵn...
3. Đặt nhan đề cho văn bản
4. Nhận xét về các đối tượng được nhắc đến trong văn bản.
5. Xác định nội dung của văn bản
- Dạng 1: Nội dung chính của cả văn bản
- Dạng 2: Nội dung các dòng thơ.
6. Chỉ ra đề tài, chủ đề

DẠNG CÂU HỎI
III. Câu hỏi vận dụng
1. Đưa ra 1 quan niệm/câu văn: Em có đồng tình với quan niệm đó không?
Vì sao?
2. Rút ra bài học/thông điệp có ý nghĩa nhất với em từ văn bản? Vì sao?
3. Nhận xét, suy nghĩ về vấn đề A rút ra từ văn bản
4. Vấn đề A trong văn bản có ý nghĩa như thế nào với em?

PHƯƠNG PHÁP ÔN
Mỗi 1 dạng câu hỏi ôn theo từng chủ đề:
- Ôn tập kiến thức (ngắn gọn, đa dạng hình thức ôn (giao cho HS về nhà
chuẩn bị hoặc vẽ sơ đồ tư duy...)
- Kĩ năng làm bài (phần quan trọng)
- Luyện tập

PHẦN I. DẠNG CÂU HỎI NHẬN BIẾT

I. Chủ đề 1: Thể loại
1. Ôn tập (ngắn gọn)
2. Kĩ năng làm bài
a. Dạng 1
- Câu hỏi: Chỉ ra thể loại của đoạn trích
- Trả lời: Chỉ được trả lời 1. Căn cứ vào đặc trưng của thể loại để trả lời:
-

Thơ: Thơ hiện đại – thơ trung đại ( Truyện thơ- Thơ Đường: bát cú, tứ tuyệt…
Truyện: Có cốt truyện, lời thoại, nhân vật, sự kiện
Nghị luận: Có luận điểm, hệ thống lí lẽ
Vb thông tin: Đưa ra thông tin cơ bản, thông tin chi tiết, cước chú, sapo…

PHẦN I. DẠNG CÂU HỎI NHẬN BIẾT

II. Chủ đề 2: Thể thơ
1. Ôn tập kiến thức
- Các thể thơ truyền thống: Lục bát, song thất lục bát, hát nói
- Các thể thơ Đường luật: Ngũ ngôn Đường luật, thất ngôn Đường luật
- Các thể thơ hiện đại:
+ Thể thơ 4; 5 chữ
+ Thể thơ 6; 7 chữ
+ Thơ tám chữ 
+ Thể tự do
+ Hỗn hợp
+ Thơ – văn xuôi.
2. Kĩ năng làm bài.
- Căn cứ vào số tiếng trong dòng thơ để xác định thể thơ. (số tiếng trong tất cả các dòng
trong toàn bài)
- Chú ý cách gieo vần (là 1 trong những căn cứ xác định thể thơ)

PHẦN I. DẠNG CÂU HỎI NHẬN BIẾT
III. Chủ đề 3: Nhận biết thông tin từ văn bản
1. Câu hỏi: Câu lệnh: Theo tác giả/theo đoạn trích/theo văn bản
2. Trả lời: -> Bám sát vào văn bản để trả lời (trích dẫn nguyên văn: câu nói, chi
tiết hoặc hình ảnh được hỏi)
(Lưu ý: 1. Chỉ ghi nội dung hỏi, không chép cả đoạn văn
2. Thông tin có thể nằm 1 chỗ cũng có thể rải rác khắp văn bản...)

PHẦN I. DẠNG CÂU HỎI NHẬN BIẾT

V. Chủ đề 4: Đề tài, chủ đề
1. Ôn tập kiến thức (ngắn gọn)
2. Kĩ năng làm bài.
* Căn cứ :

 Đề tài là phạm vi đời sống được thể hiện trong tác phẩm văn học.
Chủ đề là vấn đề chính, vấn đề chủ yếu được nhà văn đặt ra trong tác phẩm.
Tác phẩm

Đồng chí (Chính
Hữu)
Nói với con (Y
Phương)

Đề tài

Chủ đề

Người lính thời kì kháng
chiến chống Pháp
Ngợi ca tình đồng đội, đồng chí cao cả, thiêng liêng của các anh bộ đội Cụ Hồ
Gia đình – quê hương

Thể hiện tình cảm gia đình ấm cúng, ca ngợi truyền thống cần cù, sức sống
mạnh mẽ của quê hương

Tắt đèn (Ngô Tất
Tố)

Người nông dân trong Số phận bi thảm của người nông dân do chế độ sưu thuế, sự bóc lột tàn khốc
xã hội cũ
trong xã hội thực dân nửa phong kiến.

Truyện Kiều
(Nguyễn Du)

Người phụ nữ trong xã Số phận bi kịch của người phụ nữ, những ước mơ vươn tới hạnh phúc, vấn đề
hội phong kiến
đấu tranh để thực hiện tự do và công lí.

Làng (Kim Lân)
Lặng lẽ Sa Pa
(Nguyễn Thành
Long)

Người nông dân thời kì "Làng" của Kim Lân: Tình yêu làng, yêu nước thiết tha và tinh thần kháng
kháng
chiến
chống chiến chống thực dân pháp xâm lược của người dân.
Pháp
 
Người lao động trong xã Ca ngợi những người lao động âm thầm cống hiến cho sự nghiệp xây dựng và
hội mới
bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn chống Mĩ cứu nước.

 

Đề tài

Chủ đề

- Là phương diện khách quan của nội dung tác phẩm văn học
- Bên ngoài: Phạm trù văn hóa, xã hội, lịch sử, địa lý.
Điểm chung

- Bên trong: Con người và cuộc sống của con người.
- Là cơ sở để người đọc thâm nhập vào tác phẩm.
Khái niệm
- Phạm vi hiện thực được mô tả, phản ánh trực tiếp trong
tác phẩm.
- Là vấn đề chủ yếu của đề tài.
Cách xác định

 - Thông qua nhan đề, một số từ ngữ chủ
đề;

Điểm riêng

- Khung không gian, thời gian được nói tới trong tác phẩm;  - Thông qua hình tượng nhân vật chính;
- Từ đó chỉ ra con người nào đó , cuộc sống nào đó được  - Thông qua cảnh ngộ, biến động dữ dội,
khác thường;
mô tả trong khung không gian, thời gian ấy.
 - Thông qua những lời phát biểu của tác
 
giả hoặc nhân vật.
 
- Ví dụ: Chủ đề của bài thơ Đồng chí (Chính
 
Hữu) thể hiện qua nhan đề; nhân vật trữ tình
- Ví dụ: Đề tài của bài thơ Đồng chí (Chính Hữu) là hình (người lính nông dân); những lời kể, suy
ảnh người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
nghĩ, cảm xúc của người lính.

PHẦN I. DẠNG CÂU HỎI NHẬN BIẾT

V. Chủ đề 4: Thao tác lập luận
1. Ôn tập kiến thức (ngắn gọn)
2. Kĩ năng làm bài.
* Căn cứ vào mục đích của từng thao tác:
Giải thích: Giảng giải, cắt nghĩa cho người ta hiểu 
Phân tích: Đi sâu vào từng yếu tố, từng khía cạnh giúp người ta hiểu một cách cặn kẽ, thấu đáo
Chứng minh: Để cho người ta tin
So sánh: Giúp người ta nhận rõ giá trị của sự vật (hiện tượng, tư tưởng, …)này bằng cách chỉ ra sự
giống nhau và khác nhau giữa nó với một sự vật (hiện tượng, tư tưởng, …) khác
Bác bỏ: Mục đích phủ nhận, làm sáng tỏ sự thật, sáng tỏ chân lí, bảo vệ cái đúng.
Bình luận: Nhằm đề xuất và thuyết phục người ta nghe theo sự đánh giá, bàn bạc của người nói
(người viết) về một hiện tượng hoặc vấn đề nào đó. 

PHẦN I. DẠNG CÂU HỎI NHẬN BIẾT

V. Chủ đề 5: Thao tác lập luận
1. Ôn tập kiến thức.
2. Kĩ năng làm bài.
* Căn cứ vào nội dung, cách thức lập luận.
- Bình luận: Dấu hiệu nhận biết thao tác lập luận bình luận là: văn bản phải bộc lộ được thái độ, suy nghĩ hay
đề xuất của tác giả đối với vấn đề nghị luận.
- Chứng minh:
+ Thứ nhất: văn bản sử dụng lí lẽ và dẫn chứng thực tế. 
+ Thứ hai: văn bản sử dụng lí lẽ và phân tích lí lẽ. 
- Phân tích: Chia nhỏ đối tượng phân tích (ý kiến, quan niệm) ra từng yếu tố theo các tiêu chí, quan hệ nhất
định để tìm hiểu sâu hơn.
- Giải thích: Dấu hiệu nhận biết thao tác lập luận giải thích
Trong một bài văn nghị luận, để giải thích một vấn đề, người ta thường vận dụng các phương pháp sau: 
+Phương pháp nêu định nghĩa (thường xuất hiện các kiểu câu có quan hệ từ “là”) 
+ Kể ra các biểu hiện của vấn đề. 
- So sánh:
+ So sánh, đối chiếu với các hiện tượng khác. 
......................
3. Luyện tập
GV trình chiếu ngữ liệu, yêu cầu HS xác định thao tác lập luận chính trong văn bản

PHẦN I. DẠNG CÂU HỎI NHẬN BIẾT

VI. Chủ đề 6: Hình thức trình bày đoạn văn
1. Ôn tập kiến thức (ngắn gọn)
2. Kĩ năng làm bài (chỉ được trả lời 1)
(Căn cứ vào vị trí câu chủ đề)
- Đoạn văn diễn dịch (Có câu chủ đề): Đoạn diễn dịch là đoạn văn trong đó câu chủ đề mang ý nghĩa khái
quát đứng ở đầu đoạn, các câu còn lại triển khai cụ thể ý của câu chủ đề, bổ sung, làm rõ cho câu chủ đề.
- Đoạn văn qui nạp (Có câu chủ đề): Đoạn qui nạp là đoạn văn được trình bày đi từ các ý nhỏ đến ý lớn, từ
các ý chi tiết đến ý khái quát, từ ý luận cứ cụ thể đến ý kết luận bao trùm. Theo cách trình bày này, câu chủ đề
nằm ở vị trí cuối đoạn.
- Đoạn tổng – phân – hợp: Đoạn tổng – phân – hợp là đoạn văn phối hợp diễn dịch với qui nạp. Câu mở đầu
đoạn nêu ý khái quát bậc một, các câu tiếp theo triển khai cụ thể ý khái quát. Câu kết đoạn là ý khái quát bậc
hai mang tính chất nâng cao, mở rộng.
- Đoạn văn song hành (Không có câu chủ đề): Đây là đoạn văn có các câu triển khai nội dung song song
nhau, không nội dung nào bao trùm lên nội dung nào. Mỗi câu trong đoạn văn nêu một khía cạnh của chủ đề
đoạn văn, làm rõ cho nội dung đọan văn.
- Đoạn văn móc xích: Đoạn văn có kết cấu móc xích là đoạn văn mà các ý gối đầu, đan xen nhau và thể hiện
cụ thể bằng việc lặp lại một vài từ ngữ đã có ở câu trước vào câu sau. Đoạn móc xích có thể có hoặc không có
câu chủ đề.
3. Luyện tập
GV trình chiếu các văn bản, yêu cầu HS xác định hình thức trình bày đoạn văn trong các văn bản.

PHẦN I. DẠNG CÂU HỎI NHẬN BIẾT

VII. Chủ đề 7: Phép liên kết
1. Ôn tập kiến thức.
2. Kĩ năng làm bài.
Phép lặp từ ngữ
Lặp lại ở câu đứng sau những từ ngữ đã có ở câu trước
Phép liên tưởng (đồng nghĩa / trái nghĩa)
Sử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ đồng nghĩa/ trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng
với từ ngữ đã có ở câu trước
Phép thế
Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trước
Phép nối
Sử dụng ở câu sau các từ ngữ biểu thị quan hệ (nối kết)với câu trước

PHẦN II. DẠNG CÂU HỎI THÔNG HIỂU
I. Chủ đề 1: Lí giải nội dung câu nói (thường là câu số 3, được 1,0 điểm; trả lời 4-5 câu)
1. Câu hỏi.
- Tại sao tác giả nói...(trích vế câu hoặc cả câu nói)
- Vì sao tác giả cho rằng....(trích vế câu hoặc cả câu nói)
- Em hiểu thế nào về câu nói:.... (trích vế câu hoặc cả câu nói)
- Dựa vào đoạn trích, em hiểu thế nào về:..... (trích vế câu hoặc cả câu nói)
2. Trả lời
(Đặt câu nói vào cả đoạn)
Trả lời 2 ý:
- Ý 1: Giải thích câu nói (giải thích từ khó, vế câu, cả câu) => Rút ra: Bản chất câu nói đó có
nghĩa là gì?
- Ý 2: Câu nói sẽ giúp ta có được những gì (phẩm chất, năng lực, tình cảm...) để trở thành
người …

PHẦN II. DẠNG CÂU HỎI THÔNG HIỂU
II. Chủ đề 2: Đặt nhan đề cho văn bản
1. Câu hỏi: Đặt nhan đề cho đoạn trích.
2. Trả lời:
- Cần đọc kĩ VB – Gạch chân các từ khóa (từ quan trọng, chứa nội dung – tư tưởng của văn
bản) => Nắm được nội dung, tư tưởng của văn bản.
- Yêu cầu của nhan đề:
+ Cần ngắn gọn, khái quát được nội dung văn bản.
+ Nhan đề hay, gợi hình tượng....(có thể dựa vào từ khóa hoặc hình ảnh giàu giá trị biểu đạt
trong văn bản để đặt nhan đề...)
(Lưu ý: Không lấy 1 câu văn bản để đặt nhan đề)

PHẦN II. DẠNG CÂU HỎI THÔNG HIỂU
III. Chủ đề 3: Xác định nội dung của VB.
1. Dạng 1: Xác định nội dung cả văn bản
a. Câu hỏi:
Xác định nội dung chính của văn bản?
b. Trả lời:
- Đọc kĩ văn bản.
- Dựa vào nhan đề (nếu có).
- Tìm câu chủ đề. Cách tìm hiệu quả nhất là chia văn bản ra nhiều phần ghi chú các nội dung
sau đó gộp các nội dung ghi chú thành chủ đề văn bản.
- Dựa vào một số từ ngữ được nhấn mạnh hoặc lặp đi lặp lại trong văn bản…
(Trả lời ngắn gọn trong 1,2 câu văn)

PHẦN II. DẠNG CÂU HỎI THÔNG HIỂU

III. Chủ đề 3: Xác định nội dung của VB.
2. Dạng 2: Hiểu như thế nào về nội dung các dòng thơ sau.
a. Câu hỏi:
Anh/chị hiểu thế nào về nội dung các dòng thơ (cho sẵn các dòng thơ)
b. Trả lời
Trả lời 2 ý:
- Ý 1: Nội dung các dòng thơ (dựa trên câu chữ trong các dòng thơ, trả lời khái quát nhất)
- Ý 2: Tư tưởng, tình cảm, thái độ của tác giả trong các dòng thơ đó (gợi ý: đồng cảm,
thương cảm, ngưỡng mộ, tự hào, ngợi ca, trân trọng...)
c. Luyện tập
- Câu hỏi: Anh/chị hiểu thế nào về nội dung các dòng thơ sau:
“Vầng trán mặn giọt mồ hôi cay đắng
Bao kiếp vùi trong đáy lạnh mù tăm”
(Vũ Quần Phương, Trước biển)
- Đáp án:
+ Thể hiện sự vất vả, hi sinh của con người
+ Bộc lộ niềm thương cảm của tác giả

PHẦN II. DẠNG CÂU HỎI THÔNG HIỂU

IV. Chủ đề 4: Nhận xét về các đối tượng trong văn bản
1. Câu hỏi:
- Chỉ ra điểm tương đồng giữa các đối tượng A, B trong văn bản?
- Nhận xét về đối tượng A, B trong văn bản?
2. Trả lời (2 ý)
- Nhặt ra các chi tiết về các đối tượng (không chép lại cả đoạn thơ/văn về đối tượng)
- Khái quát điểm chung của các đối tượng.
3. Luyện tập

PHẦN II. DẠNG CÂU HỎI THÔNG HiỂU

V. Chủ đề 5: Các biện pháp tu từ.
1. Ôn tập kiến thức.
2. Kĩ năng làm bài.
a. Dạng 1:
* Câu hỏi: Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ trong các dòng sau (cho sẵn tên biện pháp tu
từ)
* Trả lời (2 tác dụng: 1 tác dụng về hình thức, 1 tác dụng về nội dung)
- Nhóm biện pháp tu từ: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ:
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
+ Nhấn mạnh nội dung câu thơ/câu văn chứa biện pháp tu từ (nêu khái quát nội dung câu
thơ/câu văn)
- Nhóm biện pháp tu từ:
- Phép điệp:
. Tạo giọng điệu (hào hùng/say mê/đanh thép/ngọt ngào/tha thiết/thúc giục...
. Nhấn mạnh nội dung cần biểu đạt...
(các biện pháp khác như trình bày ở trên)

PHẦN II. DẠNG CÂU HỎI THÔNG HIỂU

V. Chủ đề 5: Các biện pháp tu từ.
1. Ôn tập kiến thức.
2. Kĩ năng làm bài.
b. Dạng 2:
* Câu hỏi: Chỉ ra biện pháp tu từ và hiệu quả của biện pháp tu từ trong các dòng sau (cho
sẵn tên biện pháp tu từ)
* Trả lời (2 ý)
- Nhận diện BPTT (gọi tên, chỉ ra biểu hiện)
- Tác dụng của BPTT:
+ Nhấn mạnh nội dung cần biểu đạt.
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm....(tùy vào từng biện pháp)
3. Luyện tập

PHẦN III. DẠNG CÂU HỎI VẬN DỤNG

I. Dạng 1: Nêu quan điểm
1. Câu hỏi:
Anh/chị có đồng tình với ý kiến A không? Vì sao?
2. Trả lời (2 ý)
- Bày tỏ quan điểm: Đồng tình/ không đồng tình/đồng tình một phần. (chỉ được chọn 1)
- Lí giải vì sao: Bằng hiểu biết của bản thân (qua văn bản, qua hiểu biết thực tế): Cần thẳng
thắn, chân thành - không vi phạm pháp luật và đạo đức.
(Lí giải thuyết phục trong khoảng 3-5 câu)
+ Vì sao mình đồng tình (vì nó đúng đắn, hợp lí, có ý nghĩa với bản thân em như thế nào?
Giúp em có được những phẩm chất, năng lực, tình cảm gì...(rút ra bài học)
+ Vì sao mình không đồng tình (lập luận ngược lại)
+ Vì sao mình đồng tình một phần (kết hợp cả 2 quan điểm trên)
(Lưu ý: Giữa quan điểm và lí giải phải có sự thống nhất)
3. Luyện tập

PHẦN III. DẠNG CÂU HỎI VẬN DỤNG

II. Dạng 2: Nêu thông điệp
1. Câu hỏi
Thông điệp/bài học nào có ý nghĩa nhất với anh/chị, vì sao?
2. Trả lời
(Cần trả lời thành 2 ý)
- Gọi tên thông điệp/bài học: Chỉ ra 1 thông điệp/bài học trong đó bài học có ý nghĩa nhất
với bản thân (không trích 1 câu văn trong văn bản)
- Lí giải vì sao thông điệp/bài học có ý nghĩa với bản thân (lí giải phù hợp, thuyết phục.
Trình bày khoảng 3,4 câu)
+ Vì sao bài học/thông điệp đó lại có ý nghĩa nhất với em (thực chất là trả lời cho câu hỏi:
Thông điệp/bài học đó mang đến những điều gì cho em? Nó giúp em những gì? Có những
phẩm chất, tính cách gì?Giúp em thay đổi về nhận thức, hành động ntn?
+ Em cần rèn luyện gì để đạt được thông điệp đó? (rèn luyện bản thân như thế nào? (rút ra
bài học)
3. Luyện tập

PHẦN III. DẠNG CÂU HỎI VẬN DỤNG

III. Dạng 3: Nêu suy nghĩ
1. Câu hỏi
Suy nghĩ của em về vấn đề A gợi ra trong văn bản?
2. Trả lời (đặt vấn đề A vào cả văn bản)
=> Trả lời 2 ý:
- Ý 1: Nhận xét về vấn đề A trong văn bản (là vấn đề như thế nào (phải hiểu về vấn
đề A thì mới nêu suy nghĩ về vấn đề đó được?)
- Ý 2: Nêu suy nghĩ của bản thân về vấn đề A (thực chất là bài học em rút ra)
3. Luyện tập

PHẦN III. DẠNG CÂU HỎI VẬN DỤNG

IV. Dạng 4: Nêu ý nghĩa
1. Câu hỏi:
Vấn đề A trong văn bản có ý nghĩa như thế nào với e?
2. Trả lời (Đặt vấn đề vào cả đoạn)
=>Trả lời 2 ý
- Ý 1: Thực chất vấn đề A là gì? (phải hiểu nó là gì thì mới hiểu nó có ý nghĩa ntn?)
- Ý 2: Vấn đề A có ý nghĩa như thế nào với bản thân? (giúp ta có được phẩm chất, năng lực,
tình cảm gì? Trở thành con người như thế nào? Đóng góp cho cộng động ntn? Ta cần rèn
luyện những gì?
3. Luyện tập

KĨ NĂNG CHUNG KHI LÀM BÀI

1. Đọc kĩ văn bản
- Gạch chân những từ ngữ quan trọng (lặp đi lặp lại nhiều lần trong văn bản)
- Chú ý nguồn trích dẫn
-> Mục đích: Nắm được nội dung văn bản đề cập đến là gì?
2. Trả lời ngắn gọn, trực tiếp vào nội dung câu hỏi (hỏi gì đáp nấy, nhưng không có nghĩa
là cộc lốc). Nên trả lời theo thứ tự câu hỏi: 1,2,3,4 (vì đã sắp xếp theo trật tự từ dễ đến khó)
3. Chú ý câu lệnh của câu hỏi:
- Theo văn bản/ theo đoạn trích/ theo tác giả -> Phải tìm thông tin trong văn bản để trả lời,
trích dẫn vào ngoặc kép.
- Theo em....Dựa 1 phần vào cách hiểu của văn bản để trả lời.
Dựa chủ yếu vào hiểu biết của bản thân để trả lời.
4. Phân chia thời gian làm bài: 15-20 phút hoặc 20-25 phút.
5. Khi đọc đề, gạch luôn vào chỗ câu hỏi: Câu hỏi này cần trả lời bằng mấy ý?

ÔN THEO DẠNG VĂN BẢN
I. VĂN BẢN NHẬT DỤNG
1. Hệ thống câu hỏi
- Câu 1: Hỏi về PTBD/PCNN
- Câu 2: Hỏi về thông tin có trong văn bản.
- Câu 3: Giải thích nội dung câu nói
- Câu 4:
+ Dạng 1: Đưa ra quan điểm của bản thân, lí giải
+ Dạng 2: Rút ra bài học/thông điệp, lí giải.
+ Dạng 3: Nêu suy nghĩ
+ Dạng 4: Nêu ý nghĩa...

ÔN THEO DẠNG VĂN BẢN

I. VĂN BẢN NHẬT DỤNG
1. Hệ thống câu hỏi
2. Kĩ năng làm bài
- Câu 1: thể loại, nhân vật, ngôi kể, lời kể…
- Câu 2: Bám vào văn bản để trả lời
- Câu 3: Giải thích câu nói:
+ Giải thích các từ, vế câu => Ý nghĩa cả câu. (cần đặt trong chỉnh thể văn bản đọc hiểu)
+ Nêu ý nghĩa của câu nói đối với bản thân.
- Câu 4:
+ Dạng 1: Nêu quan điểm
Ý 1: Đưa ra quan điểm (đồng tình/không đồng tình/đồng tình một phần
. Ý 2: Lí giải: Vì sao mình có quan điểm đó?
+ Dạng 2: Nêu thông điệp
. Gọi tên thông điệp/bài học (khái quát)
. Lí giải vì sao chọn thông điệp đó (thông điệp đó mang đến cho em những gì?)
+ Dạng 3: Nêu suy nghĩ (2 ý)
. Ý 1: Nhận xét về vấn đề được nhắc đến
. Ý 2: Suy nghĩ của bản thân về vấn đề đó
+ Dạng 4: Nêu ý nghĩa
. Ý 1: Nhận xét về vấn đề được nhắc đến
. Ý 2: Nêu ý nghĩa của vấn đề đó với bản thân

ÔN THEO DẠNG VĂN BẢN
II. VĂN BẢN THƠ
1. Hệ thống câu hỏi
- Câu 1: Hỏi về nhân vật trữ tình/thể thơ
- Câu 2: Nhận biết thông tin từ văn bản: Hình ảnh thơ ( nằm trong đoạn trích)
- Câu 3:
+ Dạng 1: Hiểu gì về nội dung câu thơ (trích sẵn)
+ Dạng 2: Hỏi về giá trị của biện pháp tu từ trong câu thơ
- Câu 4:
+ Dạng 1: Nêu suy nghĩ
+ Dạng 2: Nêu ý nghĩa...

ÔN THEO DẠNG VĂN BẢN

II. VĂN BẢN THƠ

2. Kĩ năng làm bài
- Câu 1: Nhân vật trữ tình ( Có thể là tác giả, nhân vật trong đoạn/+ Thể thơ (căn cứ số chữ trong 1 dòng)
- Câu 2: Hình ảnh, nội dung: Bám vào văn bản
- Câu 3:
+ Dạng 1: Về nội dung các dòng thơ (2 ý)
. Nội dung câu thơ (căn cứ vào câu chữ trong dòng thơ)
. Thái độ, tình cảm của tác giả trước nội dung đó (yêu/ghét/trân trọng/đồng cảm/ngợi ca/tự hào...)
+ Dạng 2: Hỏi về biện pháp tu từ
.) dạng 2.1: Yêu cầu chỉ ra biện pháp tư từ, nêu tác dụng
-> Trả lời: (2 ý lớn) – Gọi tên bptt
- Nêu tác dụng (2 tác dụng)
.) dạng 2.2: Cho sẵn tên bptt yêu cầu nêu tác dụng (nêu 2 tác dụng)
- Câu 4:
+ Dạng 1: Nêu suy nghĩ (2 ý)
. Ý 1: Nhận xét về vấn đề được nhắc đến
. Ý 2: Suy nghĩ của bản thân về vấn đề đó
+ Dạng 2: Nêu ý nghĩa
. Ý 1: Nhận xét về vấn đề được nhắc đến
. Ý 2: Nêu ý nghĩa của vấn đề đó với bản thân

Áo cũ
Áo cũ rồi, mỗi ngày thêm ngắn
Chỉ đứt sờn màu bạc hai vai
Thương áo cũ như là thương ký ức
Đựng trong hồn cho mắt phải cay cay.
Mẹ vá áo mới biết con chóng lớn
Mẹ không còn nhìn rõ chỉ để xâu kim
Áo con có đường khâu tay mẹ vá
Thương mẹ nhiều con càng yêu áo thêm.
Áo đã ở với con qua mùa qua tháng
Cũ rồi con vẫn quý vẫn thương
Con chẳng nỡ mỗi lần thay áo mới
Áo dài hơn thấy mẹ cũng già hơn.
Hãy biết thương lấy những manh áo cũ
Để càng thương lấy mẹ của ta
Hãy biết thương những gì đã cùng ta sống
Những gì trong năm tháng trôi qua…
(Lưu Quang Vũ, Thơ tình, NXB Văn học,
2002)

Câu 1 Xác đinh thể thơ của bài thơ.
Câu 2 Xác định nhân vật trữ tình trong bài thơ?
Câu 3 Hãy tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm của nhân vật trữ tình
với chiếc áo cũ?
Câu 4 Vì sao người con lại “không nỡ mỗi lần thay áo mới” ?
Câu 5 Anh/chị có đồng tình với nội dung 2 câu thơ sau không ?
Hãy biết thương những gì đã cùng ta sống
Những gì trong năm tháng trôi qua.
Câu 6 Ý nghĩa của hình ảnh chiếc áo cũ trong bài thơ ?
Câu 7 Hãy nhận xét về nhân vật người con trong bài thơ.
Câu 8 Theo anh/chị kí ức có vai trò như thế nào trong đời sống tâm
hồn, tinh thần của con người?

1 Thể thơ : Tự do
2 Nhân vật trữ tình: người con
3 Những từ ngữ thể hiện tình cảm của nhân vật trữ tình với chiếc áo cũ: thương áo cũ, yêu áo thêm, vẫn
quý vẫn thương.
4 – Vì : Thay áo mới là con đã lớn. Điều đó đồng nghĩa với việc mẹ phải già đi. Người con không muốn
thấy mẹ mình già yếu dù biết đó là quy luật muôn đời của tạo hóa.
5 – Thí sinh có thể trả lời theo hướng: Đồng tình hoặc không đồng tình hoặc cả hai.
+ Đồng tình. Vì những gì đã cùng ta sống, những gì trong năm tháng đã qua chính là kỉ niệm, kỉ vật của
mỗi chúng ta. Nó gắn liền với những dấu mốc, sự kiện buồn vui, đầy ý nghĩa trong cuộc đời mỗi người. Nó
ghi dấu quãng thời gian một đi không trở lại và làm nên kho tàng kí ức, làm nên quá khứ của con người.
+ Không đồng tình. Vì nếu quá yêu thương mà đắm chìm với kỉ niệm của quá khứ sẽ dễ bị lạc lõng giữa
hiện tại và không có động lực hướng tới tương lại.
6 Ý nghĩa của hình ảnh chiếc áo cũ:
– Kỉ niệm của một thời cuộc sống thiếu thốn, khó khăn trong quá khứ.
– Biểu tượng cho những nhọc nhằn vất vả, sự tảo tần, chắt chiu và tình yêu thương của người mẹ.
7 Nhân vật người con trong bài thơ: Là người hiếu thảo, thấu hiểu và yêu thương mẹ; có tâm hồn nhạy
cảm; rất trân trọng kỉ niệm.
8 – Kí ức có vai trò quan trọng trong đời sống tâm hồn, tinh thần của mỗi người. Nó là kho lưu trữ dữ liệu
tạo thành nền tảng cho thế giới tinh thần của con người. Không có kí ức, tâm hồn con người nghèo nàn,
trống rỗng.
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓