Tâm lý học trẻ em pp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tạ Hợp
Người gửi: Tạ Thị Hợp
Ngày gửi: 09h:18' 19-05-2026
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Tạ Hợp
Người gửi: Tạ Thị Hợp
Ngày gửi: 09h:18' 19-05-2026
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG LAI CHÂU
KHOA SƯ PHẠM
KẾ HOẠCH BÀI
DẠY
Họ và tên GV: Tạ Thị Hợp
SĐT: 0972.399.859
Học phần
TÂM LÝ HỌC TRẺ EM
03 ĐVHT(45 Tiết)
CHƯƠNG I:
ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN TÂM LÝ
TRẺ EM TRONG NĂM ĐẦU
( Từ lọt lòng đến khoảng 15
tháng)
Số tiết thực hiện: 05
Mục tiêu
Về kiến thức: Phân tích được đặc điểm phát triển tâm lý
của trẻ sơ sinh từ 0 - 2 tháng và đặc điểm phát triển tâm
lý của trẻ hài nhi từ 2 - 15 tháng
- Về kĩ năng: Vận dụng để giải thích, xử lý những vấn
đề cơ bản trong thực tế giảng dạy và chăm sóc trẻ ở
trường Mầm non.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tích cực hình thành
và hoàn thiện nhân cách người giáo viên mầm non.
B. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ, TÀI LIỆU
Máy chiếu, phấn, bảng, giấy A0, bút dạ,
video
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyễn Ánh Tuyết (chủ biên), (2007), Tâm lý học trẻ em lứa
tuổi mầm non, Nhà xuất bản Đại học sư phạm
Nguyễn Ánh Tuyết, (2007), Giáo dục Mầm non – Những vấn
đề lý luận và thực tiễn, NXBĐHSP
I. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN
TÂM LÝ TRẺ SƠ SINH
1.
-
Vai trò của phản xạ không điều kiện
Khi sinh ra trẻ em đã có các phản
xạ: phản xạ thở, phản xạ mắt,
phản xạ bú mút, phản xạ nhiệt
độ, phản xạ nắm... giúp trẻ
thích nghi nhanh chóng với
cuộc sống mới để tồn tại và
phát triển.
2.Tình trạng bất phân – cảm giác chưa
phân định
-
Khi ra đời trẻ chưa phân biệt được các cảm giác khi có các
kích thích tác động (bất phân)
- Hết tuần đầu, trẻ bắt đầu có những phản ứng phân định: trẻ nhận
ra mặt người và có phản ứng với bộ mặt người.
3. Sự phát triển các nhu cầu
3.1. Nhu cầu – yếu tố thúc đẩy sự phát triển
Nhu cầu: Là toàn bộ những đòi hỏi tất yếu cho sự tồn tại và
phát triển của cơ thể và tâm lí trẻ.
-
- Trẻ em có những nhu cầu thiết yếu: dinh dưỡng, nhiệt độ, không
khí, an toàn...
-
Người lớn cần quan tâm đến các nhu cầu và thỏa mãn nó một
cách hợp lí,
3.2. Vai trò của sự thỏa mãn các nhu cầu sinh học
-
Nhu cầu sinh học(ăn, uống, ngủ, vệ sinh…) có vai trò hết sức quan trọng trong sự
tồn tại và phát triển của trẻ.
-
giúp trẻ tồn tại và lớn lên về mặt cơ thể, và còn là điều kiện để trẻ phát triển về mặt
tâm lý
3.3. Nhu cầu an toàn
3.4. Nhu cầu tiếp nhận ấn tượng từ thế giới bên
ngoài
- Nhu cầu tiếp nhận các ấn tượng xuất hiện, trẻ bắt
đầu nhìn theo các vật di động hoặc phản ứng với
âm thanh, đặc biết là giọng nói của người lớn và
rất thích nhìn vào mặt người.
- Dần dần trẻ đã có thể phân biệt được các âm thanh và mùi vị khác nhau.
3.5. Nhu cầu gắn bó với người khác (người chăm
sóc)
- Khi sinh ra trẻ em đã có những ứng xử làm cho
người lớn phải quan tâm như mút, bám níu, mỉm
cười, muốn được ôm ấp, vỗ về, thể hiện một nhu
cầu gắn bó với người lớn.
- Quan hệ với người mẹ qua xúc giác là quan trọng
bậc nhất và cũng được xuất hiện sớm nhất, hiện
tượng đó là sự gắn bó mẹ con.
- Thiếu đi sự gắn bó này, em bé sẽ khó phát triển
bình thường, ngay cả sự sống còn cũng gặp nhiều
khó khăn
II. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN TÂM LÝ
CỦA TRẺ HÀI NHI: (2 – 15 tháng)
1. Giao tiếp xúc cảm trực tiếp với người
lớn là hoạt động chủ đạo.
- Do nhu cầu của trẻ: cần được chăm sóc thường
xuyên của người lớn mới thoả mãn được những nhu
cầu của cơ thể.
- Do cách cư xử, giao tiếp, chăm sóc của người lớn
dành cho trẻ
=> Từ đó trẻ hình thành nhu cầu giao tiếp xúc cảm trực
tiếp với người lớn
Vào khoảng tháng thứ 6 đến tháng thứ 8, ở trẻ
xuất hiện một hiện tượng mới: sợ người lạ và từ
chối giao tiếp.
- trẻ xuất hiện nhu cầu sờ mó, cầm nắm các đồ vật
- Nhờ hoạt động phối hợp với người lớn, ở trẻ nảy
sinh khả năng bắt chước hành động của người lớn
- Tóm lại: Trong suốt thời kỳ hài nhi Giao tiếp với
người lớn được coi là điều kiện tiên quyết để
trưởng thành.
-
2. Sự phát triển vận động, hành động với
đồ vật và sự định hướng vào môi trường
xung quanh
- Trẻ em: Ba tháng biết lẫy, 7 tháng biết bò, 9 tháng lò dò
biết đi.
- Trong những tháng đầu tiên trẻ khám phá môi trường
xung quanh bằng thị giác (mắt), thính giác (tai) và vị
giác (lưỡi).
- Đến tháng thứ tư trẻ bắt đầu nắm lấy đồ vật, nhưng chưa
hoàn toàn làm chủ hành động nắm.
- Từ tháng thứ sáu trở đi thì động tác nắm được cải thiện
hơn . Càng về cuối năm động tác nắm càng chính xác
hơn.
3. Hình thành những tiền đề để lĩnh hội ngôn
ngữ:
-
Nhu cầu giao tiếp với người lớn và sự định hướng vào môi trường xung
quanh ngày càng tăng đã làm nảy sinh khả năng nói ở trẻ.
-
Càng về cuối năm, đứa trẻ càng thích giao tiếp với người lớn bằng những
âm bập bẹ.
D. CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP/BÀI TẬP
- Kiến thức trọng tâm: Giao tiếp xúc cảm trực tiếp với người lớn
là HĐCĐ của trẻ hài nhi
- Bài tập: Quan sát trẻ tuổi hài nhi về phát triển vận động, hành
động với đồ vật và những phản ứng xúc cảm của trẻ. Lấy những dẫn
chứng cụ thể để minh họa cho đặc điểm phát triển của lứa tuổi về
các mặt này.
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN TÂM LÝ
CỦA TRẺ ẤU NHI
(15 tháng đến 36 tháng)
Số tiết thực hiện: 09
Mục tiêu
- Về kiến thức: Phân tích sự phát triển hoạt động và vận động
của trẻ ấu nhi, sự phát triển tâm lý của trẻ ấu nhi dưới ảnh
hưởng của hoạt động với đồ vật và sự xuất hiện tiền đề của sự
hình thành nhân cách.
- Về kĩ năng: Vận dụng vào việc giảng dạy và chăm sóc trẻ ấu
nhi từ 15 – 36 tháng
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tích cực hình thành và hoàn
thiện nhân cách người giáo viên mầm non.
B. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ, TÀI LIỆU
Máy chiếu, phấn, bảng, giấy A0, bút dạ,
video
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyễn Ánh Tuyết (chủ biên), (2007), Tâm lý học trẻ em lứa
tuổi mầm non, Nhà xuất bản Đại học sư phạm
Nguyễn Ánh Tuyết, (2007), Giáo dục Mầm non – Những vấn
đề lý luận và thực tiễn, NXBĐHSP
1. Sự phát triển hoạt động cuả
trẻ ấu nhi
1.1. Hoạt động với đồ vật là hoạt động chủ đạo của trẻ ấu nhi
1.2. Các loại hành động với đồ vật của trẻ ấu nhi
Hoạt động với đồ vật là hoạt
động chủ đạo của trẻ ấu nhi
- Trong những năm đầu hoạt động giao lưu với
người lớn là nổi bật và dần dần nhường chỗ cho
hành động với đồ vật làm cho hoạt động này
chiếm ưu thế vì:
+ Các đồ vật xung quanh trẻ trở thành đối tượng
thu hút sự quan tâm của trẻ, hoạt động này giúp
trẻ chiếm lĩnh các đồ vật tức là: Trẻ xem xét khám
phá, tìm kiếm xem nó là cái gì?
Hoạt động với đồ vật là hoạt
động chủ đạo của trẻ ấu nhi
+ Tuổi này mối quan hệ giữa trẻ em và thế giới đồ
vật có sự thay đổi đáng kể. Đồ vật không phải để
nghịch, chơi mà chứa đựng 1 chức năng và 1
phương thức sử dụng tương ứng
+ Chức năng của đồ vật ẩn bên trong mỗi đồ vật.
trẻ không thể phát hiện ra bằng cách nghịch, chơi
như tuổi hài nhi mà trẻ phải tìm kiếm, khám phá
để nắm được phương thức và chức năng sử dụng
đồ vật đó
Hoạt động với đồ vật là hoạt
động chủ đạo của trẻ ấu nhi
+ Trong quá trình lĩnh hội được những hành động
sử dụng các đồ vật sinh hoạt thì đồng thời trẻ
cũng lĩnh hội được các qui tắc hành vi trong xã hội
- Trẻ 15 tháng tuổi hoạt động với đồ vật có chủ
đích tức là: trẻ muốn xem xét, khám phá về chức
năng xã hội của đồ vật cụ thể là: khi gặp đồ vật
mới lạ trẻ muốn biết nó là cái gì? có thể làm gì với
nó ?
Hoạt động với đồ vật là hoạt
động chủ đạo của trẻ ấu nhi
- Trẻ muốn hành động với đồ vật , người lớn lại
thường xuyên cấm đoán, bảo vệ vì sợ đồ vật gây
nguy hiểm đến trẻ ( nảy sinh mâu thuẫn trẻ emngười lớn) đồ chơi ra đời ( mô hình của vật thật, giải
quyết được mâu thuẫn), qua đồ chơi trẻ nắm được
phương thức sử dụng đồ vật và nắm được qui tắc
hành vi xã hội
1.2. Các loại hành động với đồ vật
của trẻ ấu nhi
Tuổi ấu nhi xuất hiện loại hành động nào?
- Hành động công cụ
- Hành động thiết lập mối tương quan
a. Hành động công cụ
Thế nào là hành động
công cụ?
Là hành động trong
đó một đồ vật nào
đó được sử dụng
như một công cụ để
tác động lên các đồ
vật khác.
Ở trẻ ấu nhi ban đầu hành động công
cụ diễn ra như thế nào?
- Ở trẻ ấu nhi, trẻ mới chỉ
học cách sử dụng một
số công cụ đơn giản
nhất
- Công cụ là khâu trung
gian giữa bàn tay con
người với đồ vật cần
tác động tới. Việc sử
dụng công cụ đòi hỏi
sự thay đổi hoàn toàn
động tác của tay, làm
cho bàn tay phục tùng
cấu tạo của công cụ
Quá trình lĩnh hội công cụ chia làm hai
giai đoạn:
+ Giai đoạn công cụ chỉ là sự
kéo dài bàn tay của trẻ. Lúc
này trẻ chỉ chú ý về đối
tượng.
+ Giai đoạn trẻ chú ý tới mối
quan hệ giữa công cụ và
đối tượng
Ý nghĩa của hành động công cụ? Muốn cho trẻ
nắm được hành động công cụ đúng người lớn
phải làm như thế nào?
- Ý nghĩa của hành động công cụ: Giúp trẻ nắm
được nguyên tắc của việc sử dụng công cụ.
TL: Hành động công cụ mà trẻ nắm được ở tuổi
ấu nhi chưa phải là hoàn toàn thành thạo, còn
phải tiếp tục hoàn thiện thêm. Song điều quan
trọng là trẻ nắm được chính nguyên tắc hoạt
động cơ bản của con người. Nhờ đó trong
nhiều trường hợp khác trẻ có thể tự mình sử
dụng 1 đồ vật nào đó làm công cụ (như dùng
que khều bóng ở gầm giường)...
b. Hành động thiết lập các mối tương
quan
Thế nào là hành động thiết lập các mối
tương
quan?
Là những hành
động đưa hai
hay nhiều đối tượng (hoặc
các bộ phận của chúng) vào
những mối tương quan nhất
định trong không gian.
Hành động thiết lập các mối tương quan
của trẻ hài nhi diễn ra như thế nào?
- Tuổi hài nhi, trẻ đã bắt
đầu thực hiện các
hành động với đồ vật
như tháo ra, lắp
vào...Tuy nhiên, khi
tiến hành các hành
động này trẻ hài nhi
chưa biết đến các
thuộc tính của đồ vật,
chưa biết chọn đồ vật
theo hình dáng và kích
thước sắp xếp chúng
theo 1 trật tự nhất
định.
Hành động của trẻ ấu nhi có gì khác
so với trẻ hài nhi?
- Ở tuổi ấu nhi, những hành
động thiết lập các mối
tương quan mà trẻ lĩnh hội
đòi hỏi trẻ phải tính được
đến các thuộc tính của đối
tượng.
Sự lĩnh hội những hành động thiết lập các mối
tương quan của trẻ phụ thuộc vào những yếu tố
nào?
+ Phương pháp dạy dỗ của người lớn (tức
là dạy trẻ nhìn trước bằng mắt để chọn
các đối tượng thích hợp theo 1 tương
quan nhất định rồi tổ chức các hành
động thiết lập các tương quan cho đúng,
bằng cách này mới giúp trẻ nắm được
phương thức hành động đúng, thực hiện
trong các điều kiện khác nhau)
+ Hành động của chính trẻ
b. Hành động thiết lập các mối tương
quan
->TL: Nhờ hành động thiết lập các mối tương quan mà chức năng
tâm lí của trẻ như tri giác, trí nhớ, tưởng tượng, tư duy được
phát triển mạnh, đặc biệt tư duy trực quan - hành động, làm cơ
sở cho sự phát triển các kiểu tư duy cao hơn sau này (như tư
duy trực quan - hình tượng và tư duy lô gic).
2. Sự phát triển vận động và tâm vận
động của trẻ ấu nhi
2.1.
Đi theo
thế thẳng
Đi theo
tư thếtưthẳng
đứng làđứng
hình thái đặc trưng của
ĐVnào? Có sẵn trong chương trình di truyền không?
-
Đi theo tư thế thẳng đứng là
hình thái vận động đặc
trưng của con người, không
có sẵn trong chương trình di
truyền
-
vd: Một số bé do động vật
(như sói, gấu...) nuôi
2.1. Đi theo tư thế thẳng
đứng
- Cuối tuổi hài nhi, trẻ bắt đầu có những
bước đi chập chững đầu tiên.
- Động tác đi của trẻ ngày càng tiến bộ, trẻ
đã làm chủ được thân thể của mình vì
vậy trẻ bắt đầu thích làm phức tạp hóa
bước đi của mình.
- Từ chỗ trẻ chưa biết đi đến chỗ trẻ biết đi
theo tư thế thẳng đứng là một bước tiến
cơ bản nhằm làm cho trẻ độc lập về mặt
sinh học, đồng thời là bước quan trọng
trong việc xã hội hóa đứa trẻ (trở thành
người).
Ý nghĩa của việc đi theo
thế
đứng?
- tư
Nhờ có
biết đithẳng
mà trẻ đã bước
vào thời kì
mới:
+ Thời kì giao tiếp tự do và độc lập hơn
với thế giới bên ngoài
+ Khả năng định hướng trong không gian
của trẻ được phát triển
+ Mở rộng phạm vi tìm hiểu thế giới đồ
vật của trẻ
+ Trẻ thu thập cho mình nhiều kinh
nghiệm về cuộc sống. Đồng thời việc
biết đi cũng mở rộng khả năng tìm hiểu
những thuộc tính của đồ vật.
+ Trẻ được giao tiếp với nhiều người XQ
2.1. Đi theo tư thế thẳng
đứng
->TL: Biết đi là một bước trưởng thành của
trẻ không chỉ về mặt sinh học( cơ thể cứng
cáp) mà quan trọng hơn là về mặt XH. Từ
đây đứa trẻ với tư cách là một con người
thực sự, có tính độc lập trong việc chiếm
lĩnh thế giới đồ vật và trong giao tiếp với
những người XQ.
2.2. Phát triển khả năng
cầm
nắm
và
thao
tác
bằng
Khả năng cầm nắm và thao tác
bằng tay của trẻ diễn ra như
tay
thế nào?
- Cuối năm thứ nhất, trẻ có thể cầm nắm đồ
vật giữa ngón cái và ngón trỏ một cách
khéo léo. Thích lồng đồ vật này vào đồ
vật khác, cho ngón tay vào các khe, các
lỗ. Trẻ có thể vẽ những nét nguệch ngoạc
thô sơ nếu đưa cho trẻ viên phấn, viên
sáp.
- 15 tháng, việc cầm nắm của trẻ đã chính
xác, bàn tay và các ngón tay đã thích
nghi với đặc điểm của các vật, trẻ cầm
một cách chắc chắn và hợp lí hơn.
2.2. Phát triển khả năng cầm
nắm và thao tác bằng tay
- Cuối năm thứ 3, trẻ có thể tự xúc ăn một cách gọn gàng, biết ném
bóng và tô theo hình vuông bằng bút chì.
- Khả năng hành động bằng tay phát triển giúp trẻ thực hiện được
nhiều công việc, khám phá được nhiều hơn về thế giới. Từ đó
trẻ nhận ra bản thân rõ rệt hơn, có nhiều kinh nghiệm hơn.
- Thời kì này, ở trẻ có sự xuất hiện các trò chơi vận động khác
nhau. Do đã đi vững, những vận động phối hợp toàn thân và
vận động của bàn tay đã khá thuần thục, trẻ có nhu cầu và có
thể thực hiện được nhiều trò chơi có tính chất vận động khá
phức tạp
Vai trò của việc cầm nắm ,thao tác
bằng tay ở trẻ?
- Nhờ có sự phát triển về vận động, những
khả năng hành động của trẻ được tăng
lên. Qua những trò chơi vận động trên,
trẻ tác động vào thực tiễn, thực tiễn thay
đổi giúp trẻ nhận thức được mình.
Người lớn cần phải làm gì để giúp
cho khả năng trên phát triển?
->KL: Tạo cơ hội cho trẻ được vận động, hoạt động, làm
những việc trẻ có thể làm được là giúp cho trẻ phát triển
cả về cơ thể và tâm lí
2.3. Phát triển tâm vận động
Đặc điểm phát triển tâm vận động
của trẻ ấu nhi?
- Những thành tựu về vận động như: biết đi và
phát triển khả năng cầm nắm là cơ sở để trẻ
hình thành kiểu hành vi mới: Hành vi khám
phá
- Từ 15th đến 3 tuổi, hứng thú của trẻ chủ yếu
hướng về thế giới bên ngoài biểu hiện bởi các
hành vi khám phá, thăm dò theo cơ chế " thử sai" giúp trẻ phát triển chức năng nhận thức.
- Từ đây cấu trúc vận hành được hình thành
Chức năng nào được hình thành?
Tác dụng của nó?
- Chức năng điều chỉnh đã hình thành ở trẻ.
Từ khoảng 18 - 20 tháng, khi đã có ngôn
ngữ nhất định, trẻ còn dùng ngôn ngữ để
thực hiện sự điều chỉnh
- Chức năng này giúp trẻ lựa chọn và kết hợp
các thông tin thu được khi hoạt động với đồ
vật, điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện,
tình huống mới để hành động có kết quả.
- Tuổi ấu nhi thời kì chức năng tượng trưng
bắt đầu được hình thành
3. Sự phát triển tâm lý của trẻ ấu nhi dưới
ảnh hưởng của hoạt động với đồ vật
3.1. Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ ấu nhi
dưới ảnh hưởng của hoạt động với đồ vật
- Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ em ở lứa tuổi
này là một thành tựu nổi bật. Sự xuất hiện
ngôn ngữ nói là sự kiện quan trọng của trẻ
ấu nhi.
- Cuối năm thứ nhất trẻ có khoảng 30-40 từ,
năm thứ hai có khoảng 300 từ và lên 3 tuổi
trẻ có khoảng 1500 từ.
- Tuổi ấu nhi là thời kì nhạy cảm đối với sự
phát triển ngôn ngữ, là thời kì lĩnh hội ngôn
ngữ diễn ra đặc biệt có hiệu quả.
Cơ sở làm xuất hiện nhu cầu giao
tiếp bằng ngôn ngữ ở trẻ?
- Hứng thú của trẻ đối với hoạt động với
đồ vật ngày càng tăng kích thích trẻ
hướng tới người lớn, mở rộng giao tiếp
với họ để mong được giúp đỡ trong việc
nắm vững cách thức sử dụng đồ vật
xung quanh.
- Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ ấu nhi theo hai hướng chính: Hoàn
thiện sự thông hiểu lời nói của người lớn và hình thành ngôn
ngữ tích cực của trẻ
KHOA SƯ PHẠM
KẾ HOẠCH BÀI
DẠY
Họ và tên GV: Tạ Thị Hợp
SĐT: 0972.399.859
Học phần
TÂM LÝ HỌC TRẺ EM
03 ĐVHT(45 Tiết)
CHƯƠNG I:
ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN TÂM LÝ
TRẺ EM TRONG NĂM ĐẦU
( Từ lọt lòng đến khoảng 15
tháng)
Số tiết thực hiện: 05
Mục tiêu
Về kiến thức: Phân tích được đặc điểm phát triển tâm lý
của trẻ sơ sinh từ 0 - 2 tháng và đặc điểm phát triển tâm
lý của trẻ hài nhi từ 2 - 15 tháng
- Về kĩ năng: Vận dụng để giải thích, xử lý những vấn
đề cơ bản trong thực tế giảng dạy và chăm sóc trẻ ở
trường Mầm non.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tích cực hình thành
và hoàn thiện nhân cách người giáo viên mầm non.
B. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ, TÀI LIỆU
Máy chiếu, phấn, bảng, giấy A0, bút dạ,
video
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyễn Ánh Tuyết (chủ biên), (2007), Tâm lý học trẻ em lứa
tuổi mầm non, Nhà xuất bản Đại học sư phạm
Nguyễn Ánh Tuyết, (2007), Giáo dục Mầm non – Những vấn
đề lý luận và thực tiễn, NXBĐHSP
I. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN
TÂM LÝ TRẺ SƠ SINH
1.
-
Vai trò của phản xạ không điều kiện
Khi sinh ra trẻ em đã có các phản
xạ: phản xạ thở, phản xạ mắt,
phản xạ bú mút, phản xạ nhiệt
độ, phản xạ nắm... giúp trẻ
thích nghi nhanh chóng với
cuộc sống mới để tồn tại và
phát triển.
2.Tình trạng bất phân – cảm giác chưa
phân định
-
Khi ra đời trẻ chưa phân biệt được các cảm giác khi có các
kích thích tác động (bất phân)
- Hết tuần đầu, trẻ bắt đầu có những phản ứng phân định: trẻ nhận
ra mặt người và có phản ứng với bộ mặt người.
3. Sự phát triển các nhu cầu
3.1. Nhu cầu – yếu tố thúc đẩy sự phát triển
Nhu cầu: Là toàn bộ những đòi hỏi tất yếu cho sự tồn tại và
phát triển của cơ thể và tâm lí trẻ.
-
- Trẻ em có những nhu cầu thiết yếu: dinh dưỡng, nhiệt độ, không
khí, an toàn...
-
Người lớn cần quan tâm đến các nhu cầu và thỏa mãn nó một
cách hợp lí,
3.2. Vai trò của sự thỏa mãn các nhu cầu sinh học
-
Nhu cầu sinh học(ăn, uống, ngủ, vệ sinh…) có vai trò hết sức quan trọng trong sự
tồn tại và phát triển của trẻ.
-
giúp trẻ tồn tại và lớn lên về mặt cơ thể, và còn là điều kiện để trẻ phát triển về mặt
tâm lý
3.3. Nhu cầu an toàn
3.4. Nhu cầu tiếp nhận ấn tượng từ thế giới bên
ngoài
- Nhu cầu tiếp nhận các ấn tượng xuất hiện, trẻ bắt
đầu nhìn theo các vật di động hoặc phản ứng với
âm thanh, đặc biết là giọng nói của người lớn và
rất thích nhìn vào mặt người.
- Dần dần trẻ đã có thể phân biệt được các âm thanh và mùi vị khác nhau.
3.5. Nhu cầu gắn bó với người khác (người chăm
sóc)
- Khi sinh ra trẻ em đã có những ứng xử làm cho
người lớn phải quan tâm như mút, bám níu, mỉm
cười, muốn được ôm ấp, vỗ về, thể hiện một nhu
cầu gắn bó với người lớn.
- Quan hệ với người mẹ qua xúc giác là quan trọng
bậc nhất và cũng được xuất hiện sớm nhất, hiện
tượng đó là sự gắn bó mẹ con.
- Thiếu đi sự gắn bó này, em bé sẽ khó phát triển
bình thường, ngay cả sự sống còn cũng gặp nhiều
khó khăn
II. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN TÂM LÝ
CỦA TRẺ HÀI NHI: (2 – 15 tháng)
1. Giao tiếp xúc cảm trực tiếp với người
lớn là hoạt động chủ đạo.
- Do nhu cầu của trẻ: cần được chăm sóc thường
xuyên của người lớn mới thoả mãn được những nhu
cầu của cơ thể.
- Do cách cư xử, giao tiếp, chăm sóc của người lớn
dành cho trẻ
=> Từ đó trẻ hình thành nhu cầu giao tiếp xúc cảm trực
tiếp với người lớn
Vào khoảng tháng thứ 6 đến tháng thứ 8, ở trẻ
xuất hiện một hiện tượng mới: sợ người lạ và từ
chối giao tiếp.
- trẻ xuất hiện nhu cầu sờ mó, cầm nắm các đồ vật
- Nhờ hoạt động phối hợp với người lớn, ở trẻ nảy
sinh khả năng bắt chước hành động của người lớn
- Tóm lại: Trong suốt thời kỳ hài nhi Giao tiếp với
người lớn được coi là điều kiện tiên quyết để
trưởng thành.
-
2. Sự phát triển vận động, hành động với
đồ vật và sự định hướng vào môi trường
xung quanh
- Trẻ em: Ba tháng biết lẫy, 7 tháng biết bò, 9 tháng lò dò
biết đi.
- Trong những tháng đầu tiên trẻ khám phá môi trường
xung quanh bằng thị giác (mắt), thính giác (tai) và vị
giác (lưỡi).
- Đến tháng thứ tư trẻ bắt đầu nắm lấy đồ vật, nhưng chưa
hoàn toàn làm chủ hành động nắm.
- Từ tháng thứ sáu trở đi thì động tác nắm được cải thiện
hơn . Càng về cuối năm động tác nắm càng chính xác
hơn.
3. Hình thành những tiền đề để lĩnh hội ngôn
ngữ:
-
Nhu cầu giao tiếp với người lớn và sự định hướng vào môi trường xung
quanh ngày càng tăng đã làm nảy sinh khả năng nói ở trẻ.
-
Càng về cuối năm, đứa trẻ càng thích giao tiếp với người lớn bằng những
âm bập bẹ.
D. CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP/BÀI TẬP
- Kiến thức trọng tâm: Giao tiếp xúc cảm trực tiếp với người lớn
là HĐCĐ của trẻ hài nhi
- Bài tập: Quan sát trẻ tuổi hài nhi về phát triển vận động, hành
động với đồ vật và những phản ứng xúc cảm của trẻ. Lấy những dẫn
chứng cụ thể để minh họa cho đặc điểm phát triển của lứa tuổi về
các mặt này.
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN TÂM LÝ
CỦA TRẺ ẤU NHI
(15 tháng đến 36 tháng)
Số tiết thực hiện: 09
Mục tiêu
- Về kiến thức: Phân tích sự phát triển hoạt động và vận động
của trẻ ấu nhi, sự phát triển tâm lý của trẻ ấu nhi dưới ảnh
hưởng của hoạt động với đồ vật và sự xuất hiện tiền đề của sự
hình thành nhân cách.
- Về kĩ năng: Vận dụng vào việc giảng dạy và chăm sóc trẻ ấu
nhi từ 15 – 36 tháng
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tích cực hình thành và hoàn
thiện nhân cách người giáo viên mầm non.
B. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ, TÀI LIỆU
Máy chiếu, phấn, bảng, giấy A0, bút dạ,
video
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyễn Ánh Tuyết (chủ biên), (2007), Tâm lý học trẻ em lứa
tuổi mầm non, Nhà xuất bản Đại học sư phạm
Nguyễn Ánh Tuyết, (2007), Giáo dục Mầm non – Những vấn
đề lý luận và thực tiễn, NXBĐHSP
1. Sự phát triển hoạt động cuả
trẻ ấu nhi
1.1. Hoạt động với đồ vật là hoạt động chủ đạo của trẻ ấu nhi
1.2. Các loại hành động với đồ vật của trẻ ấu nhi
Hoạt động với đồ vật là hoạt
động chủ đạo của trẻ ấu nhi
- Trong những năm đầu hoạt động giao lưu với
người lớn là nổi bật và dần dần nhường chỗ cho
hành động với đồ vật làm cho hoạt động này
chiếm ưu thế vì:
+ Các đồ vật xung quanh trẻ trở thành đối tượng
thu hút sự quan tâm của trẻ, hoạt động này giúp
trẻ chiếm lĩnh các đồ vật tức là: Trẻ xem xét khám
phá, tìm kiếm xem nó là cái gì?
Hoạt động với đồ vật là hoạt
động chủ đạo của trẻ ấu nhi
+ Tuổi này mối quan hệ giữa trẻ em và thế giới đồ
vật có sự thay đổi đáng kể. Đồ vật không phải để
nghịch, chơi mà chứa đựng 1 chức năng và 1
phương thức sử dụng tương ứng
+ Chức năng của đồ vật ẩn bên trong mỗi đồ vật.
trẻ không thể phát hiện ra bằng cách nghịch, chơi
như tuổi hài nhi mà trẻ phải tìm kiếm, khám phá
để nắm được phương thức và chức năng sử dụng
đồ vật đó
Hoạt động với đồ vật là hoạt
động chủ đạo của trẻ ấu nhi
+ Trong quá trình lĩnh hội được những hành động
sử dụng các đồ vật sinh hoạt thì đồng thời trẻ
cũng lĩnh hội được các qui tắc hành vi trong xã hội
- Trẻ 15 tháng tuổi hoạt động với đồ vật có chủ
đích tức là: trẻ muốn xem xét, khám phá về chức
năng xã hội của đồ vật cụ thể là: khi gặp đồ vật
mới lạ trẻ muốn biết nó là cái gì? có thể làm gì với
nó ?
Hoạt động với đồ vật là hoạt
động chủ đạo của trẻ ấu nhi
- Trẻ muốn hành động với đồ vật , người lớn lại
thường xuyên cấm đoán, bảo vệ vì sợ đồ vật gây
nguy hiểm đến trẻ ( nảy sinh mâu thuẫn trẻ emngười lớn) đồ chơi ra đời ( mô hình của vật thật, giải
quyết được mâu thuẫn), qua đồ chơi trẻ nắm được
phương thức sử dụng đồ vật và nắm được qui tắc
hành vi xã hội
1.2. Các loại hành động với đồ vật
của trẻ ấu nhi
Tuổi ấu nhi xuất hiện loại hành động nào?
- Hành động công cụ
- Hành động thiết lập mối tương quan
a. Hành động công cụ
Thế nào là hành động
công cụ?
Là hành động trong
đó một đồ vật nào
đó được sử dụng
như một công cụ để
tác động lên các đồ
vật khác.
Ở trẻ ấu nhi ban đầu hành động công
cụ diễn ra như thế nào?
- Ở trẻ ấu nhi, trẻ mới chỉ
học cách sử dụng một
số công cụ đơn giản
nhất
- Công cụ là khâu trung
gian giữa bàn tay con
người với đồ vật cần
tác động tới. Việc sử
dụng công cụ đòi hỏi
sự thay đổi hoàn toàn
động tác của tay, làm
cho bàn tay phục tùng
cấu tạo của công cụ
Quá trình lĩnh hội công cụ chia làm hai
giai đoạn:
+ Giai đoạn công cụ chỉ là sự
kéo dài bàn tay của trẻ. Lúc
này trẻ chỉ chú ý về đối
tượng.
+ Giai đoạn trẻ chú ý tới mối
quan hệ giữa công cụ và
đối tượng
Ý nghĩa của hành động công cụ? Muốn cho trẻ
nắm được hành động công cụ đúng người lớn
phải làm như thế nào?
- Ý nghĩa của hành động công cụ: Giúp trẻ nắm
được nguyên tắc của việc sử dụng công cụ.
TL: Hành động công cụ mà trẻ nắm được ở tuổi
ấu nhi chưa phải là hoàn toàn thành thạo, còn
phải tiếp tục hoàn thiện thêm. Song điều quan
trọng là trẻ nắm được chính nguyên tắc hoạt
động cơ bản của con người. Nhờ đó trong
nhiều trường hợp khác trẻ có thể tự mình sử
dụng 1 đồ vật nào đó làm công cụ (như dùng
que khều bóng ở gầm giường)...
b. Hành động thiết lập các mối tương
quan
Thế nào là hành động thiết lập các mối
tương
quan?
Là những hành
động đưa hai
hay nhiều đối tượng (hoặc
các bộ phận của chúng) vào
những mối tương quan nhất
định trong không gian.
Hành động thiết lập các mối tương quan
của trẻ hài nhi diễn ra như thế nào?
- Tuổi hài nhi, trẻ đã bắt
đầu thực hiện các
hành động với đồ vật
như tháo ra, lắp
vào...Tuy nhiên, khi
tiến hành các hành
động này trẻ hài nhi
chưa biết đến các
thuộc tính của đồ vật,
chưa biết chọn đồ vật
theo hình dáng và kích
thước sắp xếp chúng
theo 1 trật tự nhất
định.
Hành động của trẻ ấu nhi có gì khác
so với trẻ hài nhi?
- Ở tuổi ấu nhi, những hành
động thiết lập các mối
tương quan mà trẻ lĩnh hội
đòi hỏi trẻ phải tính được
đến các thuộc tính của đối
tượng.
Sự lĩnh hội những hành động thiết lập các mối
tương quan của trẻ phụ thuộc vào những yếu tố
nào?
+ Phương pháp dạy dỗ của người lớn (tức
là dạy trẻ nhìn trước bằng mắt để chọn
các đối tượng thích hợp theo 1 tương
quan nhất định rồi tổ chức các hành
động thiết lập các tương quan cho đúng,
bằng cách này mới giúp trẻ nắm được
phương thức hành động đúng, thực hiện
trong các điều kiện khác nhau)
+ Hành động của chính trẻ
b. Hành động thiết lập các mối tương
quan
->TL: Nhờ hành động thiết lập các mối tương quan mà chức năng
tâm lí của trẻ như tri giác, trí nhớ, tưởng tượng, tư duy được
phát triển mạnh, đặc biệt tư duy trực quan - hành động, làm cơ
sở cho sự phát triển các kiểu tư duy cao hơn sau này (như tư
duy trực quan - hình tượng và tư duy lô gic).
2. Sự phát triển vận động và tâm vận
động của trẻ ấu nhi
2.1.
Đi theo
thế thẳng
Đi theo
tư thếtưthẳng
đứng làđứng
hình thái đặc trưng của
ĐVnào? Có sẵn trong chương trình di truyền không?
-
Đi theo tư thế thẳng đứng là
hình thái vận động đặc
trưng của con người, không
có sẵn trong chương trình di
truyền
-
vd: Một số bé do động vật
(như sói, gấu...) nuôi
2.1. Đi theo tư thế thẳng
đứng
- Cuối tuổi hài nhi, trẻ bắt đầu có những
bước đi chập chững đầu tiên.
- Động tác đi của trẻ ngày càng tiến bộ, trẻ
đã làm chủ được thân thể của mình vì
vậy trẻ bắt đầu thích làm phức tạp hóa
bước đi của mình.
- Từ chỗ trẻ chưa biết đi đến chỗ trẻ biết đi
theo tư thế thẳng đứng là một bước tiến
cơ bản nhằm làm cho trẻ độc lập về mặt
sinh học, đồng thời là bước quan trọng
trong việc xã hội hóa đứa trẻ (trở thành
người).
Ý nghĩa của việc đi theo
thế
đứng?
- tư
Nhờ có
biết đithẳng
mà trẻ đã bước
vào thời kì
mới:
+ Thời kì giao tiếp tự do và độc lập hơn
với thế giới bên ngoài
+ Khả năng định hướng trong không gian
của trẻ được phát triển
+ Mở rộng phạm vi tìm hiểu thế giới đồ
vật của trẻ
+ Trẻ thu thập cho mình nhiều kinh
nghiệm về cuộc sống. Đồng thời việc
biết đi cũng mở rộng khả năng tìm hiểu
những thuộc tính của đồ vật.
+ Trẻ được giao tiếp với nhiều người XQ
2.1. Đi theo tư thế thẳng
đứng
->TL: Biết đi là một bước trưởng thành của
trẻ không chỉ về mặt sinh học( cơ thể cứng
cáp) mà quan trọng hơn là về mặt XH. Từ
đây đứa trẻ với tư cách là một con người
thực sự, có tính độc lập trong việc chiếm
lĩnh thế giới đồ vật và trong giao tiếp với
những người XQ.
2.2. Phát triển khả năng
cầm
nắm
và
thao
tác
bằng
Khả năng cầm nắm và thao tác
bằng tay của trẻ diễn ra như
tay
thế nào?
- Cuối năm thứ nhất, trẻ có thể cầm nắm đồ
vật giữa ngón cái và ngón trỏ một cách
khéo léo. Thích lồng đồ vật này vào đồ
vật khác, cho ngón tay vào các khe, các
lỗ. Trẻ có thể vẽ những nét nguệch ngoạc
thô sơ nếu đưa cho trẻ viên phấn, viên
sáp.
- 15 tháng, việc cầm nắm của trẻ đã chính
xác, bàn tay và các ngón tay đã thích
nghi với đặc điểm của các vật, trẻ cầm
một cách chắc chắn và hợp lí hơn.
2.2. Phát triển khả năng cầm
nắm và thao tác bằng tay
- Cuối năm thứ 3, trẻ có thể tự xúc ăn một cách gọn gàng, biết ném
bóng và tô theo hình vuông bằng bút chì.
- Khả năng hành động bằng tay phát triển giúp trẻ thực hiện được
nhiều công việc, khám phá được nhiều hơn về thế giới. Từ đó
trẻ nhận ra bản thân rõ rệt hơn, có nhiều kinh nghiệm hơn.
- Thời kì này, ở trẻ có sự xuất hiện các trò chơi vận động khác
nhau. Do đã đi vững, những vận động phối hợp toàn thân và
vận động của bàn tay đã khá thuần thục, trẻ có nhu cầu và có
thể thực hiện được nhiều trò chơi có tính chất vận động khá
phức tạp
Vai trò của việc cầm nắm ,thao tác
bằng tay ở trẻ?
- Nhờ có sự phát triển về vận động, những
khả năng hành động của trẻ được tăng
lên. Qua những trò chơi vận động trên,
trẻ tác động vào thực tiễn, thực tiễn thay
đổi giúp trẻ nhận thức được mình.
Người lớn cần phải làm gì để giúp
cho khả năng trên phát triển?
->KL: Tạo cơ hội cho trẻ được vận động, hoạt động, làm
những việc trẻ có thể làm được là giúp cho trẻ phát triển
cả về cơ thể và tâm lí
2.3. Phát triển tâm vận động
Đặc điểm phát triển tâm vận động
của trẻ ấu nhi?
- Những thành tựu về vận động như: biết đi và
phát triển khả năng cầm nắm là cơ sở để trẻ
hình thành kiểu hành vi mới: Hành vi khám
phá
- Từ 15th đến 3 tuổi, hứng thú của trẻ chủ yếu
hướng về thế giới bên ngoài biểu hiện bởi các
hành vi khám phá, thăm dò theo cơ chế " thử sai" giúp trẻ phát triển chức năng nhận thức.
- Từ đây cấu trúc vận hành được hình thành
Chức năng nào được hình thành?
Tác dụng của nó?
- Chức năng điều chỉnh đã hình thành ở trẻ.
Từ khoảng 18 - 20 tháng, khi đã có ngôn
ngữ nhất định, trẻ còn dùng ngôn ngữ để
thực hiện sự điều chỉnh
- Chức năng này giúp trẻ lựa chọn và kết hợp
các thông tin thu được khi hoạt động với đồ
vật, điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện,
tình huống mới để hành động có kết quả.
- Tuổi ấu nhi thời kì chức năng tượng trưng
bắt đầu được hình thành
3. Sự phát triển tâm lý của trẻ ấu nhi dưới
ảnh hưởng của hoạt động với đồ vật
3.1. Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ ấu nhi
dưới ảnh hưởng của hoạt động với đồ vật
- Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ em ở lứa tuổi
này là một thành tựu nổi bật. Sự xuất hiện
ngôn ngữ nói là sự kiện quan trọng của trẻ
ấu nhi.
- Cuối năm thứ nhất trẻ có khoảng 30-40 từ,
năm thứ hai có khoảng 300 từ và lên 3 tuổi
trẻ có khoảng 1500 từ.
- Tuổi ấu nhi là thời kì nhạy cảm đối với sự
phát triển ngôn ngữ, là thời kì lĩnh hội ngôn
ngữ diễn ra đặc biệt có hiệu quả.
Cơ sở làm xuất hiện nhu cầu giao
tiếp bằng ngôn ngữ ở trẻ?
- Hứng thú của trẻ đối với hoạt động với
đồ vật ngày càng tăng kích thích trẻ
hướng tới người lớn, mở rộng giao tiếp
với họ để mong được giúp đỡ trong việc
nắm vững cách thức sử dụng đồ vật
xung quanh.
- Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ ấu nhi theo hai hướng chính: Hoàn
thiện sự thông hiểu lời nói của người lớn và hình thành ngôn
ngữ tích cực của trẻ
 







Các ý kiến mới nhất