TLH đại cương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tạ Hợp
Người gửi: Tạ Thị Hợp
Ngày gửi: 09h:25' 19-05-2026
Dung lượng: 900.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Tạ Hợp
Người gửi: Tạ Thị Hợp
Ngày gửi: 09h:25' 19-05-2026
Dung lượng: 900.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG V: TÌNH CẢM VÀ Ý CHÍ
Thời gian thực hiện: 7 giờ
A
TÌNH CẢM
1. Khái niệm tình cảm
Tình cảm là những thái độ thể hiện sự rung cảm của
con người đối với những sự vật, hiện tượng có liên quan tới
nhu cầu và động cơ của họ.
Tình cảm là hình thức phản ánh tâm lý mới- phản ánh cảm xúc (rung cảm). Phản ánh
cảm xúc có những đặc điểm sau:
NỘI DUNG
PHẢN ÁNH
PHẠM VI
PHẢN ÁNH
PHƯƠNG THỨC
PHẢN ÁNH
Phản ánh mối quan
hệ giữa các sự vật,
hiện tượng với nhu
cầu, động cơ của
con người.
Mang tính lựa chọn, chỉ có
những sự vật có liên quan đến
sự thoả mãn hay không thoả
mãn nhu cầu hoặc động cơ của
cá nhân mới gây nên tình
cảmcó tính lựa chọn cao hơn
so với nhận thức.
Thể hiện thái độ
của con người
bằng cách rung
cảm.
VD: Tình yêu thể
hiện mối quan hệ
giữa nam và nữ, có
nhu cầu có thể là lập
gia đình, giải toả
tâm lý…
VD: Trong mối quan hệ tình
yêu giữa 2 người nếu có người
thứ ba xen vào thì người này
không thuộc phạm vi phản ánh
tính cảm của họ nếu 1 trong 2
người không yêu người kia.
VD: Khi người ta
yêu nhau, khi
người con trai tỏ
tình, người con gái
thể hiện sự e thẹn
tức là có ý đồng ý.
Phân biệt xúc cảm và tình cảm
XÚC CẢM
TÌNH CẢM
Có cả ở người và động vật Chỉ có ở con người
Có trước
Có sau
Là quá trình tâm lý
Là thuộc tính tâm lý
Có tính nhất thời, biến đổi
Có tính ổn định lâu dài
2. Những đặc điểm đặc trưng của tình cảm
Tính xã hội
2
Tính ổn định
Tính nhận thức
1
3
Đặc điểm
đặc trưng
của
tình cảm
Tính hai mặt
5
4
Tính chân thực
3. Các mức độ của đời sống tình cảm (xét từ thấp
đến cao)
Màu sắc xúc cảm của cảm giác
4
1
3
2
Xúc cảm- những rung cảm xảy ra
nhanh, mạnh, rõ rệt
Xúc động- tâm
trạng
Tình cảm- thuộc tính tâm lý ổn
định, bền vững, nói lên thái độ
cá nhân
4. Các quy luật của tình cảm
Thích ứng
Hình thành
Các quy luật
của
tình cảm
Cảm ứng
(tương phản)
Lây lan
Pha trộn
Di chuyển
5. Vai trò của tình cảm
Trong
tâm lý học
Là mặt tập trung nhất, đậm nét nhất nhân cách
của con người
Với nhận
thức
Tình cảm là nguồn động lực mạnh mẽ kích thích con
người tìm tòi chân lý. Ngược lại nhận thức là cơ sở,
là cái “lý” của tình cảm, “lý” chỉ đạo tình cảm, lý và
tình là 2 mặt của một vấn đề, nhân sinh quan thống
nhất của con người.
Với hành
động
Nảy sinh và biểu hiện trong hoạt động, đồng thời là
một trong những động lực thúc đẩy con người hoạt
động
Tình cảm có quan hệ và chi phối toàn bộ các thuộc tính tâm lý của
nhân cách
6. Các loại tình cảm
Các loại tình cảm
Tình cảm cấp thấp
Tình cảm cấp cao
Tình
cảm
đạo
đức
Tình
cảm
trí
tuệ
Tình
cảm
thẩm
mĩ
Tình
cảm
hoạt
động
B. MẶT Ý CHÍ CỦA NHÂN CÁCH
1. Ý chí là gì?
Ý chí được coi là mặt năng
động của ý thức, mặt biểu hiện cụ thể
của ý thức trong thực tiễn, ở đó con
người tự giác được mục đích của
hành động, đấu tranh động cơ, lựa
chọn được các biện pháp vượt qua
mọi trở ngại, khó khăn để thực hiện
đến cùng mục đích đề ra.
2. CÁC PHẨM CHẤT CỦA Ý CHÍ
Tính
mục
đích
Tính
kiên
cường
Tính
độc
lập
Các
phẩm
chất
Tính
tự kiềm
chế-tự
chủ
Tính
quyết
đoán
Tính
đồng
cảm
3. Hành động ý chí
a. Hành động ý chí là gì?
Hành động ý chí là hành động có ý thức, có chủ
tâm, đòi hỏi nỗ lực khắc phục khó khăn, thực hiện đến
cùng mục đích đã đề ra.
b.Các khâu của một hành động ý chí
- Có ý thức
-Có chủ tâm (chủ định)
-Đòi hỏi sự nỗ lực của cá nhân
- Thực hiện đến cùng để đạt mục đích
đề ra
4. Đặc điểm của hành động ý chí
• Nguồn kích thích hành động ý chí không trực tiếp quyết định hành động bằng
cường độ vật lý mà thông qua cơ chế động cơ hoá hành động, trong đó chủ
thể nhận thức ý nghĩa của kích thích để từ đó quyết định có hành động hay
không?
• Hành động ý chí có tính mục đích rõ ràng và chứa đựng nội dung đạo đức.
• Hành động ý chí bao giờ cũng có sự lựa chọn phương tiện và biện pháp tiến
hành.
• Hành động ý chí luôn có sự điều khiển, điều chỉnh, kiểm tra của ý thức, luôn
có sự nỗ lực khắc phục khó khăn, thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra
b. Cấu trúc của hành động ý chí
CẤU TRÚC CỦA HÀNH ĐỘNG Ý CHÍ
Giai đoạn
chuẩn bị
Xác định
mục đích
Lập kế
hoạch
Giai đoạn
thực hiện
Quyết
định
hành
động
Hành
động bên
ngoài
Giai đoạn
đánh giá kết quả
Hành
động bên
trong
Đối
chiếu
6. Khái niệm kĩ năng, kĩ xảo và thói quen
Thế nào là kĩ năng, kĩ xảo, thói quen?
Phân biệt kỹ xảo và thói quen
KĨ XẢO
Mang tính chất kỹ thuật
THÓI QUEN
Mang tính chất nhu cầu, nếp
sống
Được đánh giá về mặt thao tác
Được đánh giá về mặt đạo đức
Ít gắn với tình huống
Luôn luôn gắn với tình huống
cụ thể
Ít bền vững nếu không thường Bền vững, ăn sâu vào nếp sống
xuyên luyện tập, củng cố
Con đường hình thành chủ yếu Hình thành qua nhiều con
là luyện tập có mục đích và hệ đường như rèn luyện, bắt
thống
chước
7. Quy luật hình thành kỹ xảo
Quy luật về
sự tiến bộ
không đều
của kỹ xảo
Trong quá trình luyện tập kỹ xảo có sự tiến bộ
không đồng đều: hoặc là khi mới luyện tập thì tiến
bộ nhanh, sau đó chậm dần, hoặc là ngược lại,
cũng có những trường hợp khi bắt đầu luyện tập
thì sự tiến bộ tạm thời lùi lại, sau đó tăng dần
Quy luật
“đỉnh” của
phương pháp
luyện tập
Mỗi phương pháp luyện tập kỹ xảo chỉ đem lại 1
kết quả cao nhất có thể đối với nó, gọi là “đỉnh” của
phương pháp đó
Quy luật
tác động
qua lại
Quy luật về sự tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và
kỹ xảo mới diễn ra theo 2 chiều hướng: kỹ xảo cũ ảnh hưởng
tốt, có lợi cho việc hình thành kỹ xảo mới, gọi là sự di chuyển
kĩ xảo; kĩ xảo cũ ảnh hưởng xấu, gây trở ngại cho
việc hình thành kỹ xảo mới, gọi là “giao thoa” kĩ xảo.
Quy luật
dập tắt
kỹ xảo
Một kĩ xảo đã được hình thành nếu không
luyện tập, củng cố và sử dụng thường xuyên
có thể bị suy yếu và cuối cùng
bị mất đi
Bài tập
• Lấy ví dụ về những quy luật của tình cảm
Thời gian thực hiện: 7 giờ
A
TÌNH CẢM
1. Khái niệm tình cảm
Tình cảm là những thái độ thể hiện sự rung cảm của
con người đối với những sự vật, hiện tượng có liên quan tới
nhu cầu và động cơ của họ.
Tình cảm là hình thức phản ánh tâm lý mới- phản ánh cảm xúc (rung cảm). Phản ánh
cảm xúc có những đặc điểm sau:
NỘI DUNG
PHẢN ÁNH
PHẠM VI
PHẢN ÁNH
PHƯƠNG THỨC
PHẢN ÁNH
Phản ánh mối quan
hệ giữa các sự vật,
hiện tượng với nhu
cầu, động cơ của
con người.
Mang tính lựa chọn, chỉ có
những sự vật có liên quan đến
sự thoả mãn hay không thoả
mãn nhu cầu hoặc động cơ của
cá nhân mới gây nên tình
cảmcó tính lựa chọn cao hơn
so với nhận thức.
Thể hiện thái độ
của con người
bằng cách rung
cảm.
VD: Tình yêu thể
hiện mối quan hệ
giữa nam và nữ, có
nhu cầu có thể là lập
gia đình, giải toả
tâm lý…
VD: Trong mối quan hệ tình
yêu giữa 2 người nếu có người
thứ ba xen vào thì người này
không thuộc phạm vi phản ánh
tính cảm của họ nếu 1 trong 2
người không yêu người kia.
VD: Khi người ta
yêu nhau, khi
người con trai tỏ
tình, người con gái
thể hiện sự e thẹn
tức là có ý đồng ý.
Phân biệt xúc cảm và tình cảm
XÚC CẢM
TÌNH CẢM
Có cả ở người và động vật Chỉ có ở con người
Có trước
Có sau
Là quá trình tâm lý
Là thuộc tính tâm lý
Có tính nhất thời, biến đổi
Có tính ổn định lâu dài
2. Những đặc điểm đặc trưng của tình cảm
Tính xã hội
2
Tính ổn định
Tính nhận thức
1
3
Đặc điểm
đặc trưng
của
tình cảm
Tính hai mặt
5
4
Tính chân thực
3. Các mức độ của đời sống tình cảm (xét từ thấp
đến cao)
Màu sắc xúc cảm của cảm giác
4
1
3
2
Xúc cảm- những rung cảm xảy ra
nhanh, mạnh, rõ rệt
Xúc động- tâm
trạng
Tình cảm- thuộc tính tâm lý ổn
định, bền vững, nói lên thái độ
cá nhân
4. Các quy luật của tình cảm
Thích ứng
Hình thành
Các quy luật
của
tình cảm
Cảm ứng
(tương phản)
Lây lan
Pha trộn
Di chuyển
5. Vai trò của tình cảm
Trong
tâm lý học
Là mặt tập trung nhất, đậm nét nhất nhân cách
của con người
Với nhận
thức
Tình cảm là nguồn động lực mạnh mẽ kích thích con
người tìm tòi chân lý. Ngược lại nhận thức là cơ sở,
là cái “lý” của tình cảm, “lý” chỉ đạo tình cảm, lý và
tình là 2 mặt của một vấn đề, nhân sinh quan thống
nhất của con người.
Với hành
động
Nảy sinh và biểu hiện trong hoạt động, đồng thời là
một trong những động lực thúc đẩy con người hoạt
động
Tình cảm có quan hệ và chi phối toàn bộ các thuộc tính tâm lý của
nhân cách
6. Các loại tình cảm
Các loại tình cảm
Tình cảm cấp thấp
Tình cảm cấp cao
Tình
cảm
đạo
đức
Tình
cảm
trí
tuệ
Tình
cảm
thẩm
mĩ
Tình
cảm
hoạt
động
B. MẶT Ý CHÍ CỦA NHÂN CÁCH
1. Ý chí là gì?
Ý chí được coi là mặt năng
động của ý thức, mặt biểu hiện cụ thể
của ý thức trong thực tiễn, ở đó con
người tự giác được mục đích của
hành động, đấu tranh động cơ, lựa
chọn được các biện pháp vượt qua
mọi trở ngại, khó khăn để thực hiện
đến cùng mục đích đề ra.
2. CÁC PHẨM CHẤT CỦA Ý CHÍ
Tính
mục
đích
Tính
kiên
cường
Tính
độc
lập
Các
phẩm
chất
Tính
tự kiềm
chế-tự
chủ
Tính
quyết
đoán
Tính
đồng
cảm
3. Hành động ý chí
a. Hành động ý chí là gì?
Hành động ý chí là hành động có ý thức, có chủ
tâm, đòi hỏi nỗ lực khắc phục khó khăn, thực hiện đến
cùng mục đích đã đề ra.
b.Các khâu của một hành động ý chí
- Có ý thức
-Có chủ tâm (chủ định)
-Đòi hỏi sự nỗ lực của cá nhân
- Thực hiện đến cùng để đạt mục đích
đề ra
4. Đặc điểm của hành động ý chí
• Nguồn kích thích hành động ý chí không trực tiếp quyết định hành động bằng
cường độ vật lý mà thông qua cơ chế động cơ hoá hành động, trong đó chủ
thể nhận thức ý nghĩa của kích thích để từ đó quyết định có hành động hay
không?
• Hành động ý chí có tính mục đích rõ ràng và chứa đựng nội dung đạo đức.
• Hành động ý chí bao giờ cũng có sự lựa chọn phương tiện và biện pháp tiến
hành.
• Hành động ý chí luôn có sự điều khiển, điều chỉnh, kiểm tra của ý thức, luôn
có sự nỗ lực khắc phục khó khăn, thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra
b. Cấu trúc của hành động ý chí
CẤU TRÚC CỦA HÀNH ĐỘNG Ý CHÍ
Giai đoạn
chuẩn bị
Xác định
mục đích
Lập kế
hoạch
Giai đoạn
thực hiện
Quyết
định
hành
động
Hành
động bên
ngoài
Giai đoạn
đánh giá kết quả
Hành
động bên
trong
Đối
chiếu
6. Khái niệm kĩ năng, kĩ xảo và thói quen
Thế nào là kĩ năng, kĩ xảo, thói quen?
Phân biệt kỹ xảo và thói quen
KĨ XẢO
Mang tính chất kỹ thuật
THÓI QUEN
Mang tính chất nhu cầu, nếp
sống
Được đánh giá về mặt thao tác
Được đánh giá về mặt đạo đức
Ít gắn với tình huống
Luôn luôn gắn với tình huống
cụ thể
Ít bền vững nếu không thường Bền vững, ăn sâu vào nếp sống
xuyên luyện tập, củng cố
Con đường hình thành chủ yếu Hình thành qua nhiều con
là luyện tập có mục đích và hệ đường như rèn luyện, bắt
thống
chước
7. Quy luật hình thành kỹ xảo
Quy luật về
sự tiến bộ
không đều
của kỹ xảo
Trong quá trình luyện tập kỹ xảo có sự tiến bộ
không đồng đều: hoặc là khi mới luyện tập thì tiến
bộ nhanh, sau đó chậm dần, hoặc là ngược lại,
cũng có những trường hợp khi bắt đầu luyện tập
thì sự tiến bộ tạm thời lùi lại, sau đó tăng dần
Quy luật
“đỉnh” của
phương pháp
luyện tập
Mỗi phương pháp luyện tập kỹ xảo chỉ đem lại 1
kết quả cao nhất có thể đối với nó, gọi là “đỉnh” của
phương pháp đó
Quy luật
tác động
qua lại
Quy luật về sự tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và
kỹ xảo mới diễn ra theo 2 chiều hướng: kỹ xảo cũ ảnh hưởng
tốt, có lợi cho việc hình thành kỹ xảo mới, gọi là sự di chuyển
kĩ xảo; kĩ xảo cũ ảnh hưởng xấu, gây trở ngại cho
việc hình thành kỹ xảo mới, gọi là “giao thoa” kĩ xảo.
Quy luật
dập tắt
kỹ xảo
Một kĩ xảo đã được hình thành nếu không
luyện tập, củng cố và sử dụng thường xuyên
có thể bị suy yếu và cuối cùng
bị mất đi
Bài tập
• Lấy ví dụ về những quy luật của tình cảm
 







Các ý kiến mới nhất