Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 17. Vi sinh vật và các phương pháp nghiên cứu vi sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Hiệp
Ngày gửi: 21h:21' 20-05-2026
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY,
CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ
Môn: Sinh học Lớp 10
Gv : Trần Thị Kim Tuyến

Hồ sơ số 1: Kẻ xâm chiếm củ quả
“ Ta không có chân nhưng lan đi rất nhanh
Thích nơi ẩm ướt phủ lớp áo trắng, xanh.
Củ quả… ta làm cho hư hỏng
Đố các thám tử biết ta là ai?”

NẤM MỐC

SINH VẬT

QUÀ TẶNG

Một điểm
10

Một tràng
pháo tay

Hồ sơ số 2: Phù thủy biến sữa tươi/đặc thành
sữa chua
“Ta bé tí teo mắt thường không thấy được,
Ta hóa sữa lỏng thành đặc mịn chua ngon.
Giúp bạn tiêu hóa tốt, khỏe mạnh, dáng eo
thon
Tên ta là gì, thám tử đoán thử xem?”

Vi khuẩn Lactic

SINH VẬT

QUÀ TẶNG

Một điểm
9

Chúc bạn
may mắn
lần sau

Hồ sơ số 3: Sát thủ gây viêm họng
Nghe vẻ nghe ve, nghe vè đố bạn
Cổ họng đang hạn, sưng đỏ, rát
đau
Chẳng phải do kem, chẳng vì nước
đá
Mà do 2 kẻ, mắt chẳng thấy đâu.
Một kẻ “đông quân” chiếm phần
đa số
Lẻn vào gây ho, sổ mũi hắt hơi
Một kẻ “hung hăng” gây mủ, sốt
TẾ BÀO
cao

QUÀ TẶNG
Một chuyến du lịch
Vòng quanh thế
giới
Qua màn ảnh nhỏ

Bạn được 2
điểm cộng

Phần 3: SINH HỌC VI SINH VẬT VÀ VIRUT
Chủ đề 9: SINH HỌC VI SINH VẬT
Bài 17:
VI SINH VẬT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT
(TIẾT 1)

I

KHÁI NIỆM VI SINH VẬT

II

CÁC KIỂU DINH DƯỠNG CỦA
VI SINH VẬT

III

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT

IV

THỰC HÀNH MỘT SỐ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT

HĐ 1: LẬP HỒ SƠ TỔNG QUAN
VỀ VI SINH VẬT

I. KHÁI NIỆM VI SINH VẬT

- Trong hệ thống phân loại 5 giới:
Vi sinh vật thuộc giới Khởi
sinh
(vi khuẩn), giới Nguyên sinh
(tảo đơn
bào và nguyên sinh động
vật), giới Nấm (vi nấm).

A

B

Những sinh vật
Vi khuẩn lactic(0,5 – 1µm)
nào dưới đây
là vi sinh vật?

C
Tảo chlorella (5– 10µm)

Nấm men rượu (5- 14µm)

D
Rau cải(30 - 40cm)

I. KHÁI NIỆM VI SINH VẬT

Hình 17.3 cho biết kích thước và thời gian chu kì tế bào của E. Coli
và S. cerevisiae. Vậy mối liên hệ giữa hai thông số đó là gì?
 Đường
Giải thích:
kính Tốc
cơ thể
độ của
traonấm
đổi chất
men của
gấp tế
đôibào
đường
sinh kính
vật phụ
cơ thể
thuộc
củavào
vi khuẩn
tỉ lệ
 E.coli còn
S/V (tỉ lệ chu
giữakìdiện
tế bào
tíchcủa
bề mặt
nấmvà
men
thểdài
tíchhơn
tế bào).
chu kìKích
tế bào
thước
của càng
vi khuẩn
nhỏ,
→
tỉ lệ
Nhận
S/V xét
càng
: Kích
lớn thì
thước
tốc độ
cơ trao
thể càng
đổi chất
nhỏ càng lớn khiến cho tốc độ sinh
(S/V
trưởng
càng
vàlớn)
sinhthì
sảnchu
củakìtếtếbào
bàocàng
càngnhanh
ngắn (tốc
(chuđộ
kìsinh
tế bào
sảncàng
càngngắn).
nhanh).

Ví dụ: Một trực khuẩn đại tràng (E.coli ) sau 20 phút lại phân
chia một lần.
=> 24h phân chia 72 lần => tạo 4722.1021 tế bào tương đương
4722 tấn.

Trong tự nhiên, có thể gặp vi sinh vật ở những môi trường nào?

Môi trường đất

Môi trường nước

Môi trường không khí

Môi trường sinh vật

Đặc điểm

Giới sinh vật

Sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc tập
hợp đơn bào, dị dưỡng hoặc tự dưỡng. Giới Nguyên sinh
Sinh vật nhân sơ, đơn bào, dị dưỡng
hoặc tự dưỡng.
Sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc tập
hợp đơn bào, dị dưỡng

Giới Khởi sinh
Giới Nấm

I. KHÁI NIỆM VI SINH VẬT
1. Khái niệm
Vi sinh vật
là gì ?

Vi sinh vật là những sinh vật có kích thước nhỏ
bé chỉ nhìn thấy dưới kính hiển vi, phần lớn vi
sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân
thực, một số là tập hợp đơn bào.
- Vi sinh vật thuộc giới Khởi sinh
(vi khuẩn), giới Nguyên sinh (tảo đơn
bào và nguyên sinh động vật), giới Nấm (vi nấm).

I. KHÁI NIỆM VI SINH VẬT
2. Đặc điểm
Kích thước nhỏ
Số lượng nhiều, phân bố rộng.
Có khả năng hấp thụ và chuyển hóa nhanh
chất dinh dưỡng.
Sinh trưởng và sinh sản nhanh.
VSV có kích thước nhỏ thì phân chia nhanh
hơn VSV có kích thước lớn.
Vi sinh vật có
đặc điểm gì ?

Các Vi sinh vật khác nhau, kiểu dinh
dưỡng có khác nhau không?

HĐ 2: BÍ KÍP THÁM TỬ,
GIẢI MÃ “MENU” VI SINH VẬT

II. CÁC KIỂU DINH DƯỠNG CỦA VI SINH VẬT
Kiểu dinh dưỡng
Quang tự dưỡng

Hóa tự dưỡng

Quang dị dưỡng

Hóa dị dưỡng

Nguồn năng
Nguồn C
Nguồn
năng lượng
lượng Nguồn
C chủ
chủyếu
yếu
Ánh sáng

CO2

Đại diện
Vi khuẩn lam, vi tảo,
VK lưu huỳnh màu
tía, màu lục .
Vi khuẩn oxi hóa
Hydrogen, lưu huỳnh,
sắt, Nitrat hóa.
Vi khuẩn không chứa
lưu huỳnh màu lục,
màu tía
Vi Nấm, nguyên sinh
động vật , đa số vi
khuẩn

II. CÁC KIỂU DINH DƯỠNG CỦA VI SINH VẬT

BÍ KÍP THÁM TỬ
* Từ khóa “Quang” = Luôn cần Ánh sáng
* Từ khóa “Hóa” = Lấy năng lượng từ Chất hóa học
* Từ khóa "Tự dưỡng" = Tự xây dựng cơ thể từ CO2
* Từ khóa "Dị dưỡng" = Phải ăn sẵn Chất hữu cơ của
sinh vật khác.

II. CÁC KIỂU DINH DƯỠNG CỦA VI SINH VẬT
Kiểu dinh dưỡng
Quang tự dưỡng

Hóa tự dưỡng

Quang dị dưỡng

Hóa dị dưỡng

Nguồn năng
Nguồn C
Nguồn
năng lượng
lượng Nguồn
C chủ
chủyếu
yếu
Ánh sáng

CO2

Chất vô cơ

CO2

Ánh sáng

Chất hữu cơ

Đại diện
Vi khuẩn lam, vi tảo,
VK lưu huỳnh màu
tía, màu lục .
Vi khuẩn oxi hóa
Hydrogen, lưu huỳnh,
sắt, Nitrat hóa.

Chất hữu cơ

Vi khuẩn không chứa
lưu huỳnh màu lục,
màu tía

Chất hữu cơ

Vi Nấm, nguyên sinh
động vật , đa số vi
khuẩn

Sắp xếp các vi sinh vật (vi khuẩn lactic, nấm men, nấm mốc,
trùng roi xanh, trùng giày, tảo silic) vào kiểu dinh dưỡng phù hợp.
- Hoá dị dưỡng : vi khuẩn lactic, nấm men, nấm mốc, trùng giày.
- Quang tự dưỡng: tảo silic.
- Trùng roi xanh có kiểu dinh dưỡng là hóa dị dưỡng (khi ở
trong tối) hoặc quang tự dưỡng (khi ở ngoài sáng).

Nếu chỉ cung cấp nguồn carbon và năng lượng thì
vi sinh vật có thể phát triển được không? Vì sao?
Nếu chỉ cung cấp nguồn carbon và năng lượng thì vi sinh vật
không thể phát triển được. Vì bên cạnh việc cung cấp nguồn
carbon và năng lượng phù hợp, sự sinh trưởng phát triển
của các vi sinh vật cũng cần nhiều yếu tố khác.
Các nhà khoa học đã tạo ra các môi trường chứa
các chất dinh dưỡng phù hợp để nuôi VSV.

LUYỆN
TẬP
Câu 1: Vi sinh vật nào sau đây có kiểu dinh
dưỡng khác với các vi sinh vật còn lại:
A. Vi khuẩn lam
B. Tảo đơn bào
C. Nấm men
D. Tảo lục

Câu 2: Căn cứ vào đâu người ta chia vi sinh vật
thành các nhóm khác nhau về kiểu dinh dưỡng:
A. Nguồn năng lượng và nguồn hiđrô
B. Nguồn cacbon và nguồn nitơ
C. Nguồn năng lượng và nguồn cacbon
D. Nguồn cacbon và nguồn hiđrô

Câu 3: Vi sinh vật quang dị dưỡng sử cacbon
là:
A. Chất vô cơ, CO2
B. Ánh sáng, chất hữu cơ
C. Ánh sáng, CO2
D. Chất hữu cơ, chất hữu cơ

Có người nói: “Vi sinh vật vừa là bạn vừa là
thù”, câu nói trên có đúng không? Nếu đúng
thì làm thế nào để tăng bạn, bớt thù.
Vi khuẩn có lợi

Vi khuẩn có hại

Lactobacillus

Vi khuẩn tả

II. CÁC KIỂU DINH DƯỠNG CỦA VI SINH VẬT
Các loại môi trường cơ bản:

Tự nhiên

Môi trường
Phòng thí nghiệm

Các loại môi trường nuôi cấy cơ bản
Ví dụ

Đặc điểm

Môi trường
dùng chất tự
nhiên
Môi trường
tổng hợp
Môi trường
bán tổng hợp
A.Gồm các chất hóa học đã
biết thành phần, khối lượng
B. Glucozo 10g/l
C. Dịch chiết cà chua

D. Gồm các chất tự nhiên, không xác

định được thành phần, khối lượng
E. Glucozo 15g/ l + KH2PO4 1,0g/l +
10g bột gạo
F. Gồm các chất hóa học và tự nhiên

Dịch chiết cà chua

Glucozo 10g/l

Glucozo 15g/ l;
KH2PO4 1,0g/l + 10gBột gạo

1.Các loại môi trường cơ bản
Ví dụ

Đặc điểm
D. Gồm các chất tự
Môi trường
C. Dịch chiết
dung chất tự
nhiên, không xác định
cà chua
nhiên
thành phần, khối lượng
A. Gồm các chất hóa học
Môi trường
B. Glucozo 10g/l đã xác định được thành
tổng hợp
phần, khối lượng
E. Glucozo 15g/ l
Môi trường
F. Gồm các chất hóa học
KH2PO4 1,0g/
bán tổng hợp
và các chất tự nhiên
Bột gạo
A.Gồm các chất hóa học đã
biết thành phần, khối lượng
B. Glucozo 10g/l
C. Dịch chiết cà chua

D. Gồm các chất tự nhiên, không xác

định được thành phần, khối lượng
E. Glucozo 15g/ l + KH2PO4 1,0g/l +
10g bột gạo
F. Gồm các chất hóa học và tự nhiên

50 ml dd khoai tây và
10 g glucose

50ml dd glucose 20%

50 ml dd khoai
tây nghiền

C
B

A

Môi trường tổng hợp

Môi trường bán tổng hợp

Môi trường tự nhiên

A, B, C lần lượt là những loại môi trường gì? Tại sao?

Có người nói: “Vi sinh vật vừa là bạn vừa là
thù”, theo em câu nói trên có đúng không? Nếu
đúng thì làm thế nào để tăng bạn, bớt thù.
Vi khuẩn có lợi

Vi khuẩn có hại

Lactobacillus

Vi khuẩn tả

III

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT

1. Phân lập vi sinh vật
Ý nghĩa: Trong các mẫu vật thường chứa hỗn hợp các VSV nên phải dùng
phương pháp này tách chúng ra.
Thực hiện:
B1: Pha loãng mẫu vật
B2: Trải đều mẫu trên môi trường đặc
B3: VSV phát triển thành các khuẩn lạc từ đó có thể tách riêng từng loại VSV
mong muốn.
- Khuẩn lạc nấm men thường khô, tròn đều và lồi ở tâm, màu trắng sữa.
- Khuẩn lạc nấm mốc thường lan rộng, tế bào dạng sợi, xốp và có nhiều màu
sắc.

IIIIII. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT
2. Nghiên cứu hình thái vi sinh vật
Ý nghĩa: Mỗi nhóm VSV có hình thái tế bào đặc trưng => nhận biết
nhóm VSV
Yêu cầu thực hiện:
B1: Chuẩn bị mẫu vật ( nấm men và vi khuẩn thường làm các vết bôi và
nhộm màu xanh methylene hoặc fuchsin)
B2: Quan sát dưới kính hiển vi
- Vi khuẩn và nấm men quan sát ở vật kính 100x
- Nấm mốc và nguyên sinh vật quan sát trực tiếp ở vật kính 10x hoặc
40x.

III

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT

3. Nghiên cứu đặc điểm hoá sinh của VSV
Ý nghĩa: Phát hiện 1 số chất chỉ có ở từng loại VSV
Yêu cầu thực hiện:
B1: Chuẩn bị mẫu
B2: Thực hiện phản ứng hoá học để nhận biết.
VD: VK có catalase sẽ phản ứng với nước oxi già để tạo ta nước và
khí ôxi, ngược lại VK không có catalase không gây phản ứng.

IV

THỰC HÀNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT

1. Phương pháp phân lập các vi sinh vật trong
không khí
GV cho học sinh xem video (GV tự làm), cho HS
quan sát các đĩa petri và hoàn thành bảng 17.3
2. Quan sát hình thái nấm mốc, vi khuẩn và nấm
men : HS thực hành theo hướng dẫn SGK, quan
sát và vẽ vào vở.
3. Xác định khả năng sinh catalase: HS thực
hành theo hướng dẫn SGK và hoàn thiện bảng
17.4

Câu 1: Đặc điểm không đúng về vi sinh vật là:
A

Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh
dưỡng nhanh.

Sai

B

Thích nghi với một số ít điều
kiện sinh thái nhất định.

Đúng

C

Sinh trưởng, sinh sản nhanh.

Sai

D

Phân bố rộng.

Sai

Câu 2: Tiêu chí để phân chia các kiểu dinh
dưỡng của VSV là:
Nguồn các bon và cấu tạo cơ thể.

Sai

Nguồn năng lượng và môi trường nuôi
B
cấy.

Sai

C Nguồn cacbon và cách sinh sản.

Sai

A

D

Nguồn năng lượng và nguồn các bon.

Đúng

Câu 3: Trong các vi sinh vật sau, đâu là
vi sinh vật quang tự dưỡng?
A

VK nitrat hóa, oxi hóa lưu huỳnh.

B

Vi khuẩn lam, tảo đơn bào.

C

Nấm, động vật nguyên sinh.

D

Vi khuẩn oxi hóa hidro, oxi hóa sắt.

Sai
Đúng
Sai
Sai

Câu 4: Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng
nguồn năng lượng và nguồn cacbon là:
A

Ánh sáng, chất vô cơ

Sai

B

Ánh sáng, chất hữu cơ

Đúng

C

Chất hữu cơ, CO2

D

Chất hữu cơ, chất hữu cơ

Sai
Sai

Câu 5. VSV nào sau đây có kiểu dinh dưỡng
khác với các VSV còn lại?
A

Vi khuẩn lam

B Tảo đơn bào
D

Nấm men

C

Vi khuẩn lưu huỳnh màu tía và lục

Sai
Sai
Đúng
Sai

Về nhà
- Học nội dung bài cũ
- Đọc trước mục III : Một số phương pháp
nghiên cứu vi sinh vật
Trân trọng cảm ơn các Cô giáo và các em học sinh !
 
Gửi ý kiến