KNTT - Bài 18. Tập tính ở động vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:35' 24-05-2026
Dung lượng: 38.9 MB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:35' 24-05-2026
Dung lượng: 38.9 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
HỌC SINH THAM GIA
TIẾT HỌC
XEM VIDEO VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
CÁC EM HÃY DIỄN TẢ LẠI CÁCH SƯ
TỬ SĂN MỒI. EM CÓ NHẬN XÉT GÌ
CHƯƠNG
II
BÀI 18
CẢM ỨNG Ở SINH VẬT
TẬP TÍNH Ở
ĐỘNG VẬT
BÀI 18
TẬP TÍNH Ở
ĐỘNG VẬT
Nêu được tập tính và phân tích được vai trò của
tập tính đối với động vật. Lấy được một số ví dụ
minh họa các dạng tập tính ở động vật.
Phân biệt được tập tính bẩm sinh và tập tính học
được. Lấy được ví dụ minh họa.
Lấy được ví dụ minh chứng pheromone là chất
được sử dụng như những tín hiệu hóa học của các
cá thể cùng loài.
I. KHÁI NIỆM VÀ
VAI TRÒ CỦA
TẬP TÍNH
1.KHÁI NIỆM
2.VAI TRÒ CỦA TẬP TÍNH
HOẠT ĐỘNG 1
NHÀ SINH
HỌC NHÍ
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
CÁCH THỰC HIỆN
Chia lớp thành 5 nhóm.
Các bạn sẽ nghiên cứu, thảo luận và
hoàn thành phiếu học tập. Các bạn có
5 phút.
Hết thời gian thảo luận, GV sẽ gọi
ngẫu nhiên mỗi đội trình bày 1 vai trò
khác nhau.
BẮT ĐẦU THẢO LUẬN
THỜI GIAN THẢO LUẬN
TRÌNH BÀY KẾT QUẢ
Trong tự nhiên, các loài động vật thể hiện rất nhiều
hành vi khác nhau. Tại sao chúng lại thể hiện các hành
vi đó?
Hình. Rái cá biển ngủ trên
mặt nước trong tư thế nằm
ngửa
Hình. Chim bố mẹ biết tìm
thức ăn về mớm cho chim non
Trong tự nhiên, các loài động vật thể hiện rất nhiều hành vi khác
nhau. Tại sao chúng lại thể hiện các hành vi đó?
Động vật thể hiện hành vi như vậy để trả
lời những kích thích từ bên trong cơ thể
hay bên ngoài môi trường.
Chuồn chuồn giao
phối
Chim di cư theo đàn
Mèo bắt chuột
Các hành vi đó đem lại lợi ích gì?
Các hành vi để đảm bảo cho sự tồn
tại và phát triển của động vật
Ví dụ:
• Khi đói, tín hiệu sẽ báo tin cho cơ
thể biết cần bổ sung năng lượng,
cơ thể sẽ trả lời bằng các hành
động tìm kiếm thức ăn.
I. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA TẬP TÍNH
2. Vai trò của tập tính
Chạy trốn khỏi kẻ thù để giữ tính mạng => Tăng khả năng sinh tồn
I. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA TẬP TÍNH
2. Vai trò của tập tính
Di cư khi biến đổi khí hậu => Đảm bảo nguồn thức ăn và khả năng
sống sót khi môi trường sống thay đổi.
I. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA TẬP TÍNH
2. Vai trò của tập tính
Vào mùa sinh sản, các con đực có hành vi “giao đấu” để giành bạn tình.
=> Duy trì nòi giống.
I. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA TẬP TÍNH
2. Vai trò của tập tính
Khi nhiệt độ môi trường thấp, não bộ sẽ ra tín hiệu cho cơ thể di
chuyển đến nơi ấm áp hơn => Duy trì môi trường cơ thể được ổn
định.
I. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA TẬP TÍNH
(Quá trình tái bản DNA tuân theo nguyên tắc bổ sung và
nguyên tắc bán bảo toàn (trong mỗi phân tử DNA con có
một mạch của DNA mẹ), do đó, từ một phân tử DNA tự
nhân đôi tạo thành hai phân tử DNA con có cấu trúc
giống nhau và giống DNA mẹ.
Sau quá trình tái bản, nhờ sự phân bào, mỗi phân tử DNA
đi về một tế bào con. Như vậy, tái bản DNA là một quá
trình tự sao thông tin di truyền từ tế bào mẹ sang tế bào
con hay từ thế hệ này sang thế hệ.
II. TẬP TÍNH
BẨM SINH VÀ
TẬP TÍNH
HỌC ĐƯỢC
1. Tập tính bẩm sinh
2. Tập tính học được
HOẠT ĐỘNG 2
XÂY DỰNG
KIẾN THỨC
CÁCH THỨC
•
•
•
•
Lớp chia thành 5 nhóm.
Các HS thảo luận để đưa ra câu trả lời cho
các câu hỏi trong phiếu học tập
Ở lượt đầu tiên, mỗi cá nhân độc lập suy
nghĩ và viết câu trả lời của mình vào phần ý
kiến cá nhân.
Ở lượt thảo luận chung, các cá nhân cùng
tổng hợp ý kiến và ghi vào phần ý kiến
chung.
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
HOẠT ĐỘNG NHÓM
II. TẬP TÍNH BẨM SINH VÀ TẬP TÍNH HỌC ĐƯỢC
1. Tập tính bẩm sinh
Gà gáy vào mỗi sáng
Tập tính bẩm sinh là những tập tính sinh ra đã
có, được di truyền từ bố mẹ và là đặc trưng cho
từng loài.
Bản năng là tập tính bẩm sinh, cứ có kích thích thì
các động tác liên tục xảy ra. Tập tính do kiểu gene
quy định nên có đặc điểm bền vững, khó thay đổi.
Một số tập tính bẩm sinh còn được kích hoạt bởi
vài kích thích đơn giản, gọi là kích thích dấu hiệu.
Cuộn tròn để tự vệ
khi có nguy hiểm
Chấm đỏ trên mỏ
chim mẹ kích thích
chim con đòi ăn.
II. TẬP TÍNH BẨM SINH VÀ TẬP TÍNH HỌC ĐƯỢC
2. Tập tính học được
Tập tính học được là hành động hoặc chuỗi
hành động diễn ra được quyết định bởi quá
trình điều kiện hóa trong đời sống.
Tập tính học được hình thành trong quá
trình sống của cá thể, qua học tập, rút kinh
nghiệm và không có tính di truyền.
Sự hình thành mối liên hệ thần kinh mới giữa
các neuron là cơ sở để giải thích tại sao học
tập có thể đưa đến hình thành tập tính
mới và khi cần thiết có thể thay đổi tập tính
đáp ứng với những thay đổi của môi trường.
II. TẬP TÍNH BẨM SINH VÀ TẬP TÍNH HỌC ĐƯỢC
Một vài trường hợp khó phân biệt
giữa hai loại tập tính vì nhiều loài có
cả nguồn gốc bẩm sinh và học tập.
II. TẬP TÍNH BẨM SINH VÀ TẬP TÍNH HỌC ĐƯỢC
Tập tính bẩm sinh
Tập tính học được
Là tập tính sinh ra đã có, được di truyền
từ bố mẹ và đặc trưng cho loài
Là tập tính được hình thành trong quá trình
sống của cá thể, thông qua học tập và rút
kinh nghiệm, đặc trưng cho cá thể
Số lượng hạn chế
Số lượng nhiều, không bị hạn chế
Thường bền vững và không thay đổi
Không bền vững và có thể thay đổi nếu
không được cùng cố và rèn luyện
Gà trống gáy vào mỗi sớm; chó, mèo, hổ,
báo,... có tập tỉnh đánh dấu lãnh thổ; ếch
đực kêu sau cơn mưa đầu hạ om để gọi
bạn tình; chuồn chuồn đẻ trứng vào nước;
cóc nghiến răng khi trời sắp mưa....
Gà con thấy có diều hâu sẽ nhanh chóng trốn
vào chỗ gà mẹ; sư tử con học tập để săn mồi;
chim non học tập để có thể bay; khỉ con học
cách leo trèo;...
III. MỘT SỐ
DẠNG TẬP TÍNH
PHỔ BIẾN Ở
ĐỘNG VẬT
1. Tập tính kiếm ăn
2. Tập tính bảo vệ lãnh thổ
3. Tập tính sinh sản
4. Tập tính di cư
5. Tập tính xã hội
HOẠT ĐỘNG 3
CHUYÊN GIA
PHÂN TÍCH
PHIẾU HỌC TẬP
CÁCH THỨC
STT
GV chia lớp thành 5 nhóm.
GV sẽ chiếu các video tương
ứng với với các tập tính của
động vật, các em hãy ghi nhớ
và hoàn thành vào phiếu học
tập theo mẫu.
Sau khi xem xong các video,
các nhóm có 5 phút để hoàn
thiện phiếu học tập, sau đó
GV gọi ngẫu nhiên các nhóm
lên trình bày.
Tên động vật
Tập tính quan
sát
Nguyên nhân
gây ra tập tính
Lợi ích của
tập tính
Con người
ứng dụng tập
tính vào đời
sống
HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP
III. CÁC DẠNG TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐỘNG VẬT
1. Tập tính kiếm ăn:
Khái niệm: là tập tính quan trọng hàng đầu với sự sinh tồn của động vật.
Lợi ích: cung cấp năng lượng giúp duy trì sự sống của sinh vật.
Bất lợi: tiêu tốn năng lượng khi tìm kiếm thức ăn và có nguy cơ bị thương hoặc bị ăn thịt.
III. CÁC DẠNG TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐỘNG VẬT
2. Tập tính bảo vệ lãnh thổ
Khái niệm: Bảo vệ lãnh thổ được hiểu là một cá thể hoặc một nhóm động vật kiểm soát một khu
vực sống nhất định chống lại các cá thể khác.
Lợi ích: Bảo vệ nguồn thức ăn, nơi ở và sinh sản.
Bất lợi: Sẽ xảy ra những trận chiến dữ dội giữa “chủ nhà” và “kẻ lạ”
III. CÁC DẠNG TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐỘNG VẬT
3. Tập tính sinh sản
Khái niệm: ở động vật hầu hết mang tính bản năng. Gồm nhiều tập tính khác nhau
như tìm kiếm bạn tình, làm tổ và ấp trứng, chăm sóc và bảo vệ con non.
Lợi ích: duy trì nòi giống.
III. CÁC DẠNG TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐỘNG VẬT
4. Tập tính di cư
Khái niệm: là di chuyển một phần
hoặc tất cả quần thể động vật từ một
vùng đến một vùng xác định.
Di cư có thể hai chiều (đi và về) hoặc di
cư một chiều (chuyển đến nơi ở mới).
Một số loài động vật có chu kì di cư đi
và về theo chu kì mùa.
Nguyên nhân: khan hiếm thức ăn, thời
tiết khắc nghiệt (lạnh giá,...). Cá biển di
cư liên quan đến thức ăn và sinh sản.
Lợi ích: tránh được điều kiện bất lợi
của môi trường và đến nơi có điều
kiện sống tốt hơn.
III. CÁC DẠNG TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐỘNG VẬT
4. Tập tính di cư
Di cư thường gặp ở chim, cá, rùa biển và một số côn trùng.
Khi di cư, động vật sống trên cạn định hướng nhờ vị trí
mặt trời, trăng, sao, địa hình (dãy núi, bờ biển).
Cá định hướng nhờ vào thành phần hoá
học của nước và hướng dòng nước chảy.
Chim bồ câu định hướng nhờ từ trường Trái Đất.
III. CÁC DẠNG TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐỘNG VẬT
5. Tập tính xã hội
Khái niệm: là tập tính sống theo bầy đàn. Gồm nhiều
tập tính như tập tính thứ bậc, tập tính hợp tác,…
Lợi ích: hỗ trợ nhau kiếm mồi hoặc chống lại kẻ thù.
Bất lợi: bầy đàn quá lớn sẽ khiến môi trường sống và
nguồn thức ăn không đủ.
IV. PHEROMONE
1. Pheromone gây ra những
tập tính liên quan đến sinh sản
2. Pheromone gây ra những
tập tính không liên quan đến
sinh sản
Bướm đêm có thể định hướng để luôn đi theo bầy
Tại sao bướm đêm có
tthere định hướng và
luôn đi theo bầy?
Tại sao khi thức ăn
hỏng, ban đầu chúng
ta chỉ thấy 1 - 2 con
ruồi, lúc sau lại thấy rất
nhiều ruồi, nhờ đâu mà
chúng có thể xác định
được vị trí và đến?
Pheromone là gì? Nó có vai trò như thế nào đối với sinh vật?
Pheronmone (yếu tố kích thích) là
chất hóa học do động vật sản sinh
và giải phóng vào môi trường sống,
gây ra các đáp ứng khác nhau ở
các cá thể cùng loài.
Cấu tạo pheromone khác nhau ở các
loài và chỉ có cá thể cùng loài mới có
thụ thể tiếp nhận.
=> Mang thông tin đặc trưng cho loài và được coi là tín hiệu hoá học giao tiếp
của các cá thể cùng loài.
IV. PHEROMONE
1. Pheromone gây ra tập tính liên quan đến sinh sản
Tuyến ở cuối bụng bướm tằm
cái (Bombyx mori) tiết
pheromone vào không khí để
thu hút bước tằm đực đến giao
phối.
Trên anten (râu) của bướm tằm
đực có thụ thể tiếp nhận
pheromone. Bướm tằm đực có
thể tiếp nhận pheromone từ
khoảng cách rất xa.
IV. PHEROMONE
1. Pheromone gây ra tập tính liên quan đến sinh sản
Tuyến ở cuối bụng bướm tằm
cái (Bombyx mori) tiết
pheromone vào không khí để
thu hút bước tằm đực đến giao
phối.
Trên anten (râu) của bướm tằm
đực có thụ thể tiếp nhận
pheromone. Bướm tằm đực có
thể tiếp nhận pheromone từ
khoảng cách rất xa.
IV. PHEROMONE
2. Pheromone gây ra tập tính không liên quan đến sinh sản
Khi một con cá trê bị thương,
một chất cảnh báo được tiết ra
từ da cá và khuếch tán trong
nước tạo ra đáp ứng hoảng sợ
ở những cá trên khác là cho
những con cá trê trở nên cảnh
giác hơn.
IV. PHEROMONE
Hãy lập bảng, sắp xếp các hiện tượng trên vào nhóm tương ứng
(1) hoặc (2) và cho biết ý nghĩa của những hành vi này.
- Bướm tằm cái tiết pheromone vào không khí.
- Cá trê bị thương tiết ra chất từ da.
- Trong đàn ong mật, ong chúa tiết ra pheromone.
- Chuột cái đang rụng trứng tiết ra pheromone gây hứng thú cho các
con chuột đực.
- Mèo chà chất tiết lên trên bề mặt đồ vật hay tường nhà.
IV. PHEROMONE
Nhóm (1)
Nhóm (2)
Bướm tằm cái tiết pheromone
vào không khí.
Ý nghĩa
Thu hút bướm tằm đực đến
giao phối.
Cá trê bị thương tiết ra chất từ Cảnh báo cho những con cá
da.
khác biết có mối nguy hiểm.
Trong đàn ong mật, ong chúa
tiết ra pheromone.
Chuột cái đang rụng trứng tiết
ra pheromone gây hứng thú
cho các con chuột đực.
Kiểm soát vai trò xã hội trong tổ
ong.
Tăng cơ hội giao phối.
Mèo chà chất tiết lên trên bề
mặt đồ vật hay tường nhà.
Đánh dấu chủ quyền, lãnh
thổ.
T R Ò C H Ơ I Ô S Ố M AY M Ắ N
Có tất cả 5 ô số may mắn, mỗi ô số sẽ có 1 phần
quà bí mật giành cho các bạn, hãy dơ tay thật
nhanh để được trả lời câu hỏi, trả lời đúng sẽ
được nhận phần quà, trả lời sai thì nhường quyền
trả lời cho bạn khác.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
04
01
03
05
02
Chim én (Delichon dasypus) thường bay về Phương
Nam về mùa đông và bay trở lại miền Bắc vào mùa
xuân khi thời tiết ấm áp. Đó là ví dụ về loại tập tính
Điểm +
A. xã hội
B. sinh sản
C. di cư
D. lãnh thổ
Tập tính phản ánh mối quan hệ cùng
loài mang tính tổ chức cao là tập tính
ĐIỂM +
A. sinh sản
B. di cư
C. xã hội.
D. bảo vệ lãnh thổ
Hươu đực quệt dịch có mùi đặc biệt tiết ra từ
tuyến cạnh mắt của nó vào cành cây để thông
báo cho các con đực khác là tập tính:
BÚT BI
A. bảo vệ lãnh thổ.
C. di cư.
B. kiếm ăn.
D. sinh sản.
HỌC SINH THAM GIA
TIẾT HỌC
XEM VIDEO VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
CÁC EM HÃY DIỄN TẢ LẠI CÁCH SƯ
TỬ SĂN MỒI. EM CÓ NHẬN XÉT GÌ
CHƯƠNG
II
BÀI 18
CẢM ỨNG Ở SINH VẬT
TẬP TÍNH Ở
ĐỘNG VẬT
BÀI 18
TẬP TÍNH Ở
ĐỘNG VẬT
Nêu được tập tính và phân tích được vai trò của
tập tính đối với động vật. Lấy được một số ví dụ
minh họa các dạng tập tính ở động vật.
Phân biệt được tập tính bẩm sinh và tập tính học
được. Lấy được ví dụ minh họa.
Lấy được ví dụ minh chứng pheromone là chất
được sử dụng như những tín hiệu hóa học của các
cá thể cùng loài.
I. KHÁI NIỆM VÀ
VAI TRÒ CỦA
TẬP TÍNH
1.KHÁI NIỆM
2.VAI TRÒ CỦA TẬP TÍNH
HOẠT ĐỘNG 1
NHÀ SINH
HỌC NHÍ
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
CÁCH THỰC HIỆN
Chia lớp thành 5 nhóm.
Các bạn sẽ nghiên cứu, thảo luận và
hoàn thành phiếu học tập. Các bạn có
5 phút.
Hết thời gian thảo luận, GV sẽ gọi
ngẫu nhiên mỗi đội trình bày 1 vai trò
khác nhau.
BẮT ĐẦU THẢO LUẬN
THỜI GIAN THẢO LUẬN
TRÌNH BÀY KẾT QUẢ
Trong tự nhiên, các loài động vật thể hiện rất nhiều
hành vi khác nhau. Tại sao chúng lại thể hiện các hành
vi đó?
Hình. Rái cá biển ngủ trên
mặt nước trong tư thế nằm
ngửa
Hình. Chim bố mẹ biết tìm
thức ăn về mớm cho chim non
Trong tự nhiên, các loài động vật thể hiện rất nhiều hành vi khác
nhau. Tại sao chúng lại thể hiện các hành vi đó?
Động vật thể hiện hành vi như vậy để trả
lời những kích thích từ bên trong cơ thể
hay bên ngoài môi trường.
Chuồn chuồn giao
phối
Chim di cư theo đàn
Mèo bắt chuột
Các hành vi đó đem lại lợi ích gì?
Các hành vi để đảm bảo cho sự tồn
tại và phát triển của động vật
Ví dụ:
• Khi đói, tín hiệu sẽ báo tin cho cơ
thể biết cần bổ sung năng lượng,
cơ thể sẽ trả lời bằng các hành
động tìm kiếm thức ăn.
I. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA TẬP TÍNH
2. Vai trò của tập tính
Chạy trốn khỏi kẻ thù để giữ tính mạng => Tăng khả năng sinh tồn
I. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA TẬP TÍNH
2. Vai trò của tập tính
Di cư khi biến đổi khí hậu => Đảm bảo nguồn thức ăn và khả năng
sống sót khi môi trường sống thay đổi.
I. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA TẬP TÍNH
2. Vai trò của tập tính
Vào mùa sinh sản, các con đực có hành vi “giao đấu” để giành bạn tình.
=> Duy trì nòi giống.
I. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA TẬP TÍNH
2. Vai trò của tập tính
Khi nhiệt độ môi trường thấp, não bộ sẽ ra tín hiệu cho cơ thể di
chuyển đến nơi ấm áp hơn => Duy trì môi trường cơ thể được ổn
định.
I. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA TẬP TÍNH
(Quá trình tái bản DNA tuân theo nguyên tắc bổ sung và
nguyên tắc bán bảo toàn (trong mỗi phân tử DNA con có
một mạch của DNA mẹ), do đó, từ một phân tử DNA tự
nhân đôi tạo thành hai phân tử DNA con có cấu trúc
giống nhau và giống DNA mẹ.
Sau quá trình tái bản, nhờ sự phân bào, mỗi phân tử DNA
đi về một tế bào con. Như vậy, tái bản DNA là một quá
trình tự sao thông tin di truyền từ tế bào mẹ sang tế bào
con hay từ thế hệ này sang thế hệ.
II. TẬP TÍNH
BẨM SINH VÀ
TẬP TÍNH
HỌC ĐƯỢC
1. Tập tính bẩm sinh
2. Tập tính học được
HOẠT ĐỘNG 2
XÂY DỰNG
KIẾN THỨC
CÁCH THỨC
•
•
•
•
Lớp chia thành 5 nhóm.
Các HS thảo luận để đưa ra câu trả lời cho
các câu hỏi trong phiếu học tập
Ở lượt đầu tiên, mỗi cá nhân độc lập suy
nghĩ và viết câu trả lời của mình vào phần ý
kiến cá nhân.
Ở lượt thảo luận chung, các cá nhân cùng
tổng hợp ý kiến và ghi vào phần ý kiến
chung.
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
HOẠT ĐỘNG NHÓM
II. TẬP TÍNH BẨM SINH VÀ TẬP TÍNH HỌC ĐƯỢC
1. Tập tính bẩm sinh
Gà gáy vào mỗi sáng
Tập tính bẩm sinh là những tập tính sinh ra đã
có, được di truyền từ bố mẹ và là đặc trưng cho
từng loài.
Bản năng là tập tính bẩm sinh, cứ có kích thích thì
các động tác liên tục xảy ra. Tập tính do kiểu gene
quy định nên có đặc điểm bền vững, khó thay đổi.
Một số tập tính bẩm sinh còn được kích hoạt bởi
vài kích thích đơn giản, gọi là kích thích dấu hiệu.
Cuộn tròn để tự vệ
khi có nguy hiểm
Chấm đỏ trên mỏ
chim mẹ kích thích
chim con đòi ăn.
II. TẬP TÍNH BẨM SINH VÀ TẬP TÍNH HỌC ĐƯỢC
2. Tập tính học được
Tập tính học được là hành động hoặc chuỗi
hành động diễn ra được quyết định bởi quá
trình điều kiện hóa trong đời sống.
Tập tính học được hình thành trong quá
trình sống của cá thể, qua học tập, rút kinh
nghiệm và không có tính di truyền.
Sự hình thành mối liên hệ thần kinh mới giữa
các neuron là cơ sở để giải thích tại sao học
tập có thể đưa đến hình thành tập tính
mới và khi cần thiết có thể thay đổi tập tính
đáp ứng với những thay đổi của môi trường.
II. TẬP TÍNH BẨM SINH VÀ TẬP TÍNH HỌC ĐƯỢC
Một vài trường hợp khó phân biệt
giữa hai loại tập tính vì nhiều loài có
cả nguồn gốc bẩm sinh và học tập.
II. TẬP TÍNH BẨM SINH VÀ TẬP TÍNH HỌC ĐƯỢC
Tập tính bẩm sinh
Tập tính học được
Là tập tính sinh ra đã có, được di truyền
từ bố mẹ và đặc trưng cho loài
Là tập tính được hình thành trong quá trình
sống của cá thể, thông qua học tập và rút
kinh nghiệm, đặc trưng cho cá thể
Số lượng hạn chế
Số lượng nhiều, không bị hạn chế
Thường bền vững và không thay đổi
Không bền vững và có thể thay đổi nếu
không được cùng cố và rèn luyện
Gà trống gáy vào mỗi sớm; chó, mèo, hổ,
báo,... có tập tỉnh đánh dấu lãnh thổ; ếch
đực kêu sau cơn mưa đầu hạ om để gọi
bạn tình; chuồn chuồn đẻ trứng vào nước;
cóc nghiến răng khi trời sắp mưa....
Gà con thấy có diều hâu sẽ nhanh chóng trốn
vào chỗ gà mẹ; sư tử con học tập để săn mồi;
chim non học tập để có thể bay; khỉ con học
cách leo trèo;...
III. MỘT SỐ
DẠNG TẬP TÍNH
PHỔ BIẾN Ở
ĐỘNG VẬT
1. Tập tính kiếm ăn
2. Tập tính bảo vệ lãnh thổ
3. Tập tính sinh sản
4. Tập tính di cư
5. Tập tính xã hội
HOẠT ĐỘNG 3
CHUYÊN GIA
PHÂN TÍCH
PHIẾU HỌC TẬP
CÁCH THỨC
STT
GV chia lớp thành 5 nhóm.
GV sẽ chiếu các video tương
ứng với với các tập tính của
động vật, các em hãy ghi nhớ
và hoàn thành vào phiếu học
tập theo mẫu.
Sau khi xem xong các video,
các nhóm có 5 phút để hoàn
thiện phiếu học tập, sau đó
GV gọi ngẫu nhiên các nhóm
lên trình bày.
Tên động vật
Tập tính quan
sát
Nguyên nhân
gây ra tập tính
Lợi ích của
tập tính
Con người
ứng dụng tập
tính vào đời
sống
HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP
III. CÁC DẠNG TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐỘNG VẬT
1. Tập tính kiếm ăn:
Khái niệm: là tập tính quan trọng hàng đầu với sự sinh tồn của động vật.
Lợi ích: cung cấp năng lượng giúp duy trì sự sống của sinh vật.
Bất lợi: tiêu tốn năng lượng khi tìm kiếm thức ăn và có nguy cơ bị thương hoặc bị ăn thịt.
III. CÁC DẠNG TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐỘNG VẬT
2. Tập tính bảo vệ lãnh thổ
Khái niệm: Bảo vệ lãnh thổ được hiểu là một cá thể hoặc một nhóm động vật kiểm soát một khu
vực sống nhất định chống lại các cá thể khác.
Lợi ích: Bảo vệ nguồn thức ăn, nơi ở và sinh sản.
Bất lợi: Sẽ xảy ra những trận chiến dữ dội giữa “chủ nhà” và “kẻ lạ”
III. CÁC DẠNG TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐỘNG VẬT
3. Tập tính sinh sản
Khái niệm: ở động vật hầu hết mang tính bản năng. Gồm nhiều tập tính khác nhau
như tìm kiếm bạn tình, làm tổ và ấp trứng, chăm sóc và bảo vệ con non.
Lợi ích: duy trì nòi giống.
III. CÁC DẠNG TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐỘNG VẬT
4. Tập tính di cư
Khái niệm: là di chuyển một phần
hoặc tất cả quần thể động vật từ một
vùng đến một vùng xác định.
Di cư có thể hai chiều (đi và về) hoặc di
cư một chiều (chuyển đến nơi ở mới).
Một số loài động vật có chu kì di cư đi
và về theo chu kì mùa.
Nguyên nhân: khan hiếm thức ăn, thời
tiết khắc nghiệt (lạnh giá,...). Cá biển di
cư liên quan đến thức ăn và sinh sản.
Lợi ích: tránh được điều kiện bất lợi
của môi trường và đến nơi có điều
kiện sống tốt hơn.
III. CÁC DẠNG TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐỘNG VẬT
4. Tập tính di cư
Di cư thường gặp ở chim, cá, rùa biển và một số côn trùng.
Khi di cư, động vật sống trên cạn định hướng nhờ vị trí
mặt trời, trăng, sao, địa hình (dãy núi, bờ biển).
Cá định hướng nhờ vào thành phần hoá
học của nước và hướng dòng nước chảy.
Chim bồ câu định hướng nhờ từ trường Trái Đất.
III. CÁC DẠNG TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐỘNG VẬT
5. Tập tính xã hội
Khái niệm: là tập tính sống theo bầy đàn. Gồm nhiều
tập tính như tập tính thứ bậc, tập tính hợp tác,…
Lợi ích: hỗ trợ nhau kiếm mồi hoặc chống lại kẻ thù.
Bất lợi: bầy đàn quá lớn sẽ khiến môi trường sống và
nguồn thức ăn không đủ.
IV. PHEROMONE
1. Pheromone gây ra những
tập tính liên quan đến sinh sản
2. Pheromone gây ra những
tập tính không liên quan đến
sinh sản
Bướm đêm có thể định hướng để luôn đi theo bầy
Tại sao bướm đêm có
tthere định hướng và
luôn đi theo bầy?
Tại sao khi thức ăn
hỏng, ban đầu chúng
ta chỉ thấy 1 - 2 con
ruồi, lúc sau lại thấy rất
nhiều ruồi, nhờ đâu mà
chúng có thể xác định
được vị trí và đến?
Pheromone là gì? Nó có vai trò như thế nào đối với sinh vật?
Pheronmone (yếu tố kích thích) là
chất hóa học do động vật sản sinh
và giải phóng vào môi trường sống,
gây ra các đáp ứng khác nhau ở
các cá thể cùng loài.
Cấu tạo pheromone khác nhau ở các
loài và chỉ có cá thể cùng loài mới có
thụ thể tiếp nhận.
=> Mang thông tin đặc trưng cho loài và được coi là tín hiệu hoá học giao tiếp
của các cá thể cùng loài.
IV. PHEROMONE
1. Pheromone gây ra tập tính liên quan đến sinh sản
Tuyến ở cuối bụng bướm tằm
cái (Bombyx mori) tiết
pheromone vào không khí để
thu hút bước tằm đực đến giao
phối.
Trên anten (râu) của bướm tằm
đực có thụ thể tiếp nhận
pheromone. Bướm tằm đực có
thể tiếp nhận pheromone từ
khoảng cách rất xa.
IV. PHEROMONE
1. Pheromone gây ra tập tính liên quan đến sinh sản
Tuyến ở cuối bụng bướm tằm
cái (Bombyx mori) tiết
pheromone vào không khí để
thu hút bước tằm đực đến giao
phối.
Trên anten (râu) của bướm tằm
đực có thụ thể tiếp nhận
pheromone. Bướm tằm đực có
thể tiếp nhận pheromone từ
khoảng cách rất xa.
IV. PHEROMONE
2. Pheromone gây ra tập tính không liên quan đến sinh sản
Khi một con cá trê bị thương,
một chất cảnh báo được tiết ra
từ da cá và khuếch tán trong
nước tạo ra đáp ứng hoảng sợ
ở những cá trên khác là cho
những con cá trê trở nên cảnh
giác hơn.
IV. PHEROMONE
Hãy lập bảng, sắp xếp các hiện tượng trên vào nhóm tương ứng
(1) hoặc (2) và cho biết ý nghĩa của những hành vi này.
- Bướm tằm cái tiết pheromone vào không khí.
- Cá trê bị thương tiết ra chất từ da.
- Trong đàn ong mật, ong chúa tiết ra pheromone.
- Chuột cái đang rụng trứng tiết ra pheromone gây hứng thú cho các
con chuột đực.
- Mèo chà chất tiết lên trên bề mặt đồ vật hay tường nhà.
IV. PHEROMONE
Nhóm (1)
Nhóm (2)
Bướm tằm cái tiết pheromone
vào không khí.
Ý nghĩa
Thu hút bướm tằm đực đến
giao phối.
Cá trê bị thương tiết ra chất từ Cảnh báo cho những con cá
da.
khác biết có mối nguy hiểm.
Trong đàn ong mật, ong chúa
tiết ra pheromone.
Chuột cái đang rụng trứng tiết
ra pheromone gây hứng thú
cho các con chuột đực.
Kiểm soát vai trò xã hội trong tổ
ong.
Tăng cơ hội giao phối.
Mèo chà chất tiết lên trên bề
mặt đồ vật hay tường nhà.
Đánh dấu chủ quyền, lãnh
thổ.
T R Ò C H Ơ I Ô S Ố M AY M Ắ N
Có tất cả 5 ô số may mắn, mỗi ô số sẽ có 1 phần
quà bí mật giành cho các bạn, hãy dơ tay thật
nhanh để được trả lời câu hỏi, trả lời đúng sẽ
được nhận phần quà, trả lời sai thì nhường quyền
trả lời cho bạn khác.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
04
01
03
05
02
Chim én (Delichon dasypus) thường bay về Phương
Nam về mùa đông và bay trở lại miền Bắc vào mùa
xuân khi thời tiết ấm áp. Đó là ví dụ về loại tập tính
Điểm +
A. xã hội
B. sinh sản
C. di cư
D. lãnh thổ
Tập tính phản ánh mối quan hệ cùng
loài mang tính tổ chức cao là tập tính
ĐIỂM +
A. sinh sản
B. di cư
C. xã hội.
D. bảo vệ lãnh thổ
Hươu đực quệt dịch có mùi đặc biệt tiết ra từ
tuyến cạnh mắt của nó vào cành cây để thông
báo cho các con đực khác là tập tính:
BÚT BI
A. bảo vệ lãnh thổ.
C. di cư.
B. kiếm ăn.
D. sinh sản.
 








Các ý kiến mới nhất