KNTT - Bài 10. Quy tắc octet

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:15' 30-05-2026
Dung lượng: 16.5 MB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:15' 30-05-2026
Dung lượng: 16.5 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
NỘI DUNG
1. KHỞI ĐỘNG
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3. LUYỆN TẬP
Chủ đề 3:
Liên Kết Hóa Học
HÓA HỌC 10 - KNTT
BÀI 9
QUY TẮC OCTET
GIÁO VIÊN:
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Phần 1:
KHỞI ĐỘNG
Quan Sát hình ảnh bên dưới
hãy cho biết quá trình trên diễn ra theo xu hướng tạo nên hệ bền hơn
(năng lượng thấp hơn) hay kém bền hơn (năng lượng cao hơn).
Quan Sát hình ảnh bên dưới
Vật có xu hướng dịch chuyển từ nơi có năng lượng
cao hơn (kém bền) về nơi có năng lượng thấp hơn
(bền hơn)
=> Như vậy quá trình trên diễn ra theo xu hướng
tạo nên hệ bền hơn (nơi có có năng lượng thấp
hơn).
01
QUY TẮC OCTET
Phần 2:
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
TRÒ CHƠI ĐOÀN TÀU
LUẬT CHƠI
• Lớp học chia thành 4 nhóm tương ứng 4 trạm ga. Ở
mỗi trạm sẽ có 1 phiếu câu hỏi riêng để các “hành
khách” trả lời và điền vào.
• Mỗi nhóm sẽ ở 1 trạm ga và có 3 phút để hoàn
thành phiếu học tập tại trạm ga đó
• Hết 3 phút, khi có tiếng còi tàu báo, các nhóm sẽ di
chuyển theo sơ đồ. (Ví dụ: trạm 1 sẽ di chuyển đến
trạm 2. Riêng trạm 4 sẽ di chuyển đến trạm 1)
• Sau khi hoàn thành 4 trạm ga, GV sẽ mời nhóm
ngẫu nhiên trình bày câu trả lời.
• Mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm, câu trả lời sai sẽ
không được điểm.
TRÒ CHƠI ĐOÀN TÀU
SƠ ĐỒ CHẠY TRẠM
Trạm 1
Trạm 2
Trạm 4
Trạm 3
MỜI BẠN ĐẾN
TRẠM TIẾP THEO
MỜI BẠN ĐẾN
TRẠM TIẾP THEO
MỜI BẠN ĐẾN
TRẠM TIẾP THEO
MỜI BẠN ĐẾN
TRẠM TIẾP THEO
LỊCH SỬ
Quy tắc octet lần đầu được đưa ra
bởi Lewis (Lê-uýt, nhà hóa học,
vật lý người Mỹ) để lý giải xu
hướng các nguyên tử trở nên bền
vững hơn trong phản ứng hóa học
Gilbert Newton Lewis
(1875-1946)
QUY TẮC
OCTET
"trong phản ứng hóa học, các nguyên tử có xu hướng
hình thành lớp vỏ bền vững như của khi hiếm"
Nguyên tử nguyên tố khác
Nguyên tử khí hiếm
Nguyên tử nguyên tố khác
k hi
ử
t
n
ê
y
u
g
Các n
g hơbnền
n
ữ
v
n
ề
b
hiếmguyên tử khi háicếm
Các rnất nhiều c
yngêunyên tử
u
g
n
ử
c
t
á
c
n
u
ê
ề
nguy rất nhi
vững hơn
cùng
g
n
o
r
t
c
á
tố kh
ng chu kì
ù
c
g
n
o
r
t
ácu kì
khh
nguyên tố c
Nguyên tử khí hiếm
Nguyên tử khí hiếm
Phản ứng hóa
học
Nguyên tử khí hiếm
Vì nguyên tử kh
í
nên rất khó tham
gia các phản
ứng hóa học. Đ
iề
Phản ứng hóa
học
chúng có lớp ele
cùng đã bão hò
hiếm rất bền
u này là vì
ctron ngoài
a với 8 electron
Ngoại lệ
+2
He
+10
Ne
Mô hình cấu tạo của helium và neon
Z=11
Cl
Ne
Ar
Z=10
Z=17
Z=18
Những nguyên tố nào trong
các nguyên tử này là có lớp
electron ngoài cùng bền
vững?
Z=11
Cl
Ne
Ar
Z=10
Z=17
Z=18
Cấu hình của các nguyên tử:
+ Na (Z = 11): 1s22s22p63s1
+ Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
+ Ne (Z = 10): 1s22s22p6
+ Ar (Z = 18): 1s22s22p63s23p6
=> Chỉ có nguyên tử Ne và Ar là có 8
electron ở lớp ngoài cùng
=> Nguyên tử Ne và Ar có lớp
electron ngoài cùng bền vững
02
Vận dụng quy tắc octet trong quá
trình hình thành liên kết hóa học của
các nguyên tố nhóm A
Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, các
nguyên tử có xu hướng nhường, nhận, góp chung
electron để đạt được cấu hình bền vững như của
khí ahiếm với 8 electron ở lớp ngoài cùng như
của helium
Nhận thêm electron
Nhường đi electron
Góp chung electron
Quá trình hình thành liên kết hóa học
ví dụ
1
+17
•
Có 7 electron ở lớp
vỏ ngoài cùng.
Nguyên tử chlorine có cấu hình electron là [Ne]3s 3p
ví dụ
1
+
1
Nhận
1 electron
7
+
1
7
-
cl
cl
Vậy xu hướng cơ bản của nguyên tử chlorine khi hình thành liên kết hóa học là nhận thêm 1 electron để đạt
được lớp vỏ 8 electron ở lớp ngoài cùng như của khi hiếm Ar (thay vì Cl phải nhường đi 7 electron ở lớp ngoài
cùng là 2s 2p - khó khăn hơn rất nhiều ).
Biết Oxygen có Z = 8, cho biết xu hướng cơ bản của nguyên tử
oxygen khi hình thành liên kết hóa học. Hãy vẽ sơ đồ minh họa
quá trình đó.
THẢO LUẬN
THEO CẶP
- Nguyên tử oxygen có Z = 8 => Oxygen có 8 electron
=> Cấu hình electron: 1s22s22p4
=> Oxygen có 6 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
=> Xu hướng cơ bản của nguyên tử oxygen khi hình thành liên kết
hóa học là nhận thêm 2 electron để đạt được lớp vỏ có 8 electron
ở lớp vỏ ngoài cùng
- Sơ đồ nguyên tử O nhận 2 electron vào lớp vỏ ngoài cùng
Kết luận
• Các phi kim với 5, 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng có xu hướng
nhận thêm electron để đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.
• Trong cùng chu kì, các nguyên tố có lớp ngoài cùng với 7 electron
(các halogen) dễ nhận thêm electron hơn nên có tính phi kim mạnh
nhất
Ví dụ
2
+11
•
Có 1 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
Nguyên tử sodium với cấu hình electron là [Ne]3s
Ví dụ 2
+11
Nhận
1 electron
+
+10
+
Na
Na
Xu hướng cơ bản của nguyên tử sodium khi hình thành liên kết hóa học là
nhường đi 1 eletron để đặt được lớp vỏ có 8 electron ở lớp ngoài cùng
như khí hiếm Ne
Kết luận
• Các phi kim với 5, 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng có xu hướng
nhận thêm electron để đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.
• Trong cùng chu kì, các nguyên tố có lớp ngoài cùng với 7 electron
(các halogen) dễ nhận thêm electron hơn nên có tính phi kim mạnh
nhất
Ví dụ 3
+1
+1
+1
+1
Phân tử H2 được hình thành từ hai nguyên tử H bởi sự góp chung
electron. Sau khi hình thành liên kết, Xung quanh mỗi nguyen tử H có 1
đôi electron chung, giống lớp vỏ bền vững của khí hiếm He.
Phần 3:
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP
Câu 1. Tính phi kim được đặc trưng bằng khả năng nhận electron. Xu hướng cơ bản của nguyên tử
O và F trong các phản ứng hóa học là nhường hay nhận bao nhiêu electron ?
Câu 2. Hãy dự đoán xu hướng nhường, nhận electron của mỗi nguyên tử trong từng cặp nguyên tử
sau . Vẽ mô hình (hoặc viết số electron theo lớp) quá trình các nguyên tử nhường, Nhận electron để
tạo ion
a) K(Z=19) và O(Z=8).
b) Li(z=3) và F(Z=9).
c) Mg(Z=12) và P(Z=15).
LUYỆN TẬP
Đáp án Câu 1 :
- Ta có: O và F đều là phi kim => Xu hướng cơ bản của nguyên tử O và F trong phản ứng
hóa học là nhận electron
- Cấu hình electron O (Z = 8): 1s22s22p4 => Có 6 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
=> Xu hướng nhận 2 electron
-
Cấu hình electron F (Z = 9): 1s22s22p5=> Có 7 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
=> Xu hướng nhận 1 electron
LUYỆN TẬP
Đáp án Câu 2:
a)
- K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1 => Có 1 electron ở lớp vỏ ngoài cùng => Xu hướng
nhường 1 electron
LUYỆN TẬP
Đáp án Câu 2:
a)
- O (Z = 8): 1s22s22p4 => Có 6 electron ở lớp vỏ ngoài cùng => Xu hướng nhận 2 electron
LUYỆN TẬP
Đáp án Câu 2:
b)
- Li (Z = 3): 1s22s1 => Có 1 electron ở lớp vỏ ngoài cùng => Xu hướng nhường 1 electron
LUYỆN TẬP
Đáp án Câu 2:
b)
- F (Z = 9): 1s22s22p5 => Có 7 electron ở lớp vỏ ngoài cùng => Xu hướng nhận 1 electron
VÀ CÁC EM HỌC SINH
NỘI DUNG
1. KHỞI ĐỘNG
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3. LUYỆN TẬP
Chủ đề 3:
Liên Kết Hóa Học
HÓA HỌC 10 - KNTT
BÀI 9
QUY TẮC OCTET
GIÁO VIÊN:
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Phần 1:
KHỞI ĐỘNG
Quan Sát hình ảnh bên dưới
hãy cho biết quá trình trên diễn ra theo xu hướng tạo nên hệ bền hơn
(năng lượng thấp hơn) hay kém bền hơn (năng lượng cao hơn).
Quan Sát hình ảnh bên dưới
Vật có xu hướng dịch chuyển từ nơi có năng lượng
cao hơn (kém bền) về nơi có năng lượng thấp hơn
(bền hơn)
=> Như vậy quá trình trên diễn ra theo xu hướng
tạo nên hệ bền hơn (nơi có có năng lượng thấp
hơn).
01
QUY TẮC OCTET
Phần 2:
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
TRÒ CHƠI ĐOÀN TÀU
LUẬT CHƠI
• Lớp học chia thành 4 nhóm tương ứng 4 trạm ga. Ở
mỗi trạm sẽ có 1 phiếu câu hỏi riêng để các “hành
khách” trả lời và điền vào.
• Mỗi nhóm sẽ ở 1 trạm ga và có 3 phút để hoàn
thành phiếu học tập tại trạm ga đó
• Hết 3 phút, khi có tiếng còi tàu báo, các nhóm sẽ di
chuyển theo sơ đồ. (Ví dụ: trạm 1 sẽ di chuyển đến
trạm 2. Riêng trạm 4 sẽ di chuyển đến trạm 1)
• Sau khi hoàn thành 4 trạm ga, GV sẽ mời nhóm
ngẫu nhiên trình bày câu trả lời.
• Mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm, câu trả lời sai sẽ
không được điểm.
TRÒ CHƠI ĐOÀN TÀU
SƠ ĐỒ CHẠY TRẠM
Trạm 1
Trạm 2
Trạm 4
Trạm 3
MỜI BẠN ĐẾN
TRẠM TIẾP THEO
MỜI BẠN ĐẾN
TRẠM TIẾP THEO
MỜI BẠN ĐẾN
TRẠM TIẾP THEO
MỜI BẠN ĐẾN
TRẠM TIẾP THEO
LỊCH SỬ
Quy tắc octet lần đầu được đưa ra
bởi Lewis (Lê-uýt, nhà hóa học,
vật lý người Mỹ) để lý giải xu
hướng các nguyên tử trở nên bền
vững hơn trong phản ứng hóa học
Gilbert Newton Lewis
(1875-1946)
QUY TẮC
OCTET
"trong phản ứng hóa học, các nguyên tử có xu hướng
hình thành lớp vỏ bền vững như của khi hiếm"
Nguyên tử nguyên tố khác
Nguyên tử khí hiếm
Nguyên tử nguyên tố khác
k hi
ử
t
n
ê
y
u
g
Các n
g hơbnền
n
ữ
v
n
ề
b
hiếmguyên tử khi háicếm
Các rnất nhiều c
yngêunyên tử
u
g
n
ử
c
t
á
c
n
u
ê
ề
nguy rất nhi
vững hơn
cùng
g
n
o
r
t
c
á
tố kh
ng chu kì
ù
c
g
n
o
r
t
ácu kì
khh
nguyên tố c
Nguyên tử khí hiếm
Nguyên tử khí hiếm
Phản ứng hóa
học
Nguyên tử khí hiếm
Vì nguyên tử kh
í
nên rất khó tham
gia các phản
ứng hóa học. Đ
iề
Phản ứng hóa
học
chúng có lớp ele
cùng đã bão hò
hiếm rất bền
u này là vì
ctron ngoài
a với 8 electron
Ngoại lệ
+2
He
+10
Ne
Mô hình cấu tạo của helium và neon
Z=11
Cl
Ne
Ar
Z=10
Z=17
Z=18
Những nguyên tố nào trong
các nguyên tử này là có lớp
electron ngoài cùng bền
vững?
Z=11
Cl
Ne
Ar
Z=10
Z=17
Z=18
Cấu hình của các nguyên tử:
+ Na (Z = 11): 1s22s22p63s1
+ Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
+ Ne (Z = 10): 1s22s22p6
+ Ar (Z = 18): 1s22s22p63s23p6
=> Chỉ có nguyên tử Ne và Ar là có 8
electron ở lớp ngoài cùng
=> Nguyên tử Ne và Ar có lớp
electron ngoài cùng bền vững
02
Vận dụng quy tắc octet trong quá
trình hình thành liên kết hóa học của
các nguyên tố nhóm A
Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, các
nguyên tử có xu hướng nhường, nhận, góp chung
electron để đạt được cấu hình bền vững như của
khí ahiếm với 8 electron ở lớp ngoài cùng như
của helium
Nhận thêm electron
Nhường đi electron
Góp chung electron
Quá trình hình thành liên kết hóa học
ví dụ
1
+17
•
Có 7 electron ở lớp
vỏ ngoài cùng.
Nguyên tử chlorine có cấu hình electron là [Ne]3s 3p
ví dụ
1
+
1
Nhận
1 electron
7
+
1
7
-
cl
cl
Vậy xu hướng cơ bản của nguyên tử chlorine khi hình thành liên kết hóa học là nhận thêm 1 electron để đạt
được lớp vỏ 8 electron ở lớp ngoài cùng như của khi hiếm Ar (thay vì Cl phải nhường đi 7 electron ở lớp ngoài
cùng là 2s 2p - khó khăn hơn rất nhiều ).
Biết Oxygen có Z = 8, cho biết xu hướng cơ bản của nguyên tử
oxygen khi hình thành liên kết hóa học. Hãy vẽ sơ đồ minh họa
quá trình đó.
THẢO LUẬN
THEO CẶP
- Nguyên tử oxygen có Z = 8 => Oxygen có 8 electron
=> Cấu hình electron: 1s22s22p4
=> Oxygen có 6 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
=> Xu hướng cơ bản của nguyên tử oxygen khi hình thành liên kết
hóa học là nhận thêm 2 electron để đạt được lớp vỏ có 8 electron
ở lớp vỏ ngoài cùng
- Sơ đồ nguyên tử O nhận 2 electron vào lớp vỏ ngoài cùng
Kết luận
• Các phi kim với 5, 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng có xu hướng
nhận thêm electron để đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.
• Trong cùng chu kì, các nguyên tố có lớp ngoài cùng với 7 electron
(các halogen) dễ nhận thêm electron hơn nên có tính phi kim mạnh
nhất
Ví dụ
2
+11
•
Có 1 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
Nguyên tử sodium với cấu hình electron là [Ne]3s
Ví dụ 2
+11
Nhận
1 electron
+
+10
+
Na
Na
Xu hướng cơ bản của nguyên tử sodium khi hình thành liên kết hóa học là
nhường đi 1 eletron để đặt được lớp vỏ có 8 electron ở lớp ngoài cùng
như khí hiếm Ne
Kết luận
• Các phi kim với 5, 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng có xu hướng
nhận thêm electron để đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.
• Trong cùng chu kì, các nguyên tố có lớp ngoài cùng với 7 electron
(các halogen) dễ nhận thêm electron hơn nên có tính phi kim mạnh
nhất
Ví dụ 3
+1
+1
+1
+1
Phân tử H2 được hình thành từ hai nguyên tử H bởi sự góp chung
electron. Sau khi hình thành liên kết, Xung quanh mỗi nguyen tử H có 1
đôi electron chung, giống lớp vỏ bền vững của khí hiếm He.
Phần 3:
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP
Câu 1. Tính phi kim được đặc trưng bằng khả năng nhận electron. Xu hướng cơ bản của nguyên tử
O và F trong các phản ứng hóa học là nhường hay nhận bao nhiêu electron ?
Câu 2. Hãy dự đoán xu hướng nhường, nhận electron của mỗi nguyên tử trong từng cặp nguyên tử
sau . Vẽ mô hình (hoặc viết số electron theo lớp) quá trình các nguyên tử nhường, Nhận electron để
tạo ion
a) K(Z=19) và O(Z=8).
b) Li(z=3) và F(Z=9).
c) Mg(Z=12) và P(Z=15).
LUYỆN TẬP
Đáp án Câu 1 :
- Ta có: O và F đều là phi kim => Xu hướng cơ bản của nguyên tử O và F trong phản ứng
hóa học là nhận electron
- Cấu hình electron O (Z = 8): 1s22s22p4 => Có 6 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
=> Xu hướng nhận 2 electron
-
Cấu hình electron F (Z = 9): 1s22s22p5=> Có 7 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
=> Xu hướng nhận 1 electron
LUYỆN TẬP
Đáp án Câu 2:
a)
- K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1 => Có 1 electron ở lớp vỏ ngoài cùng => Xu hướng
nhường 1 electron
LUYỆN TẬP
Đáp án Câu 2:
a)
- O (Z = 8): 1s22s22p4 => Có 6 electron ở lớp vỏ ngoài cùng => Xu hướng nhận 2 electron
LUYỆN TẬP
Đáp án Câu 2:
b)
- Li (Z = 3): 1s22s1 => Có 1 electron ở lớp vỏ ngoài cùng => Xu hướng nhường 1 electron
LUYỆN TẬP
Đáp án Câu 2:
b)
- F (Z = 9): 1s22s22p5 => Có 7 electron ở lớp vỏ ngoài cùng => Xu hướng nhận 1 electron
 








Các ý kiến mới nhất