KNTT - Bài 16. Hydrocarbon không no

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:05' 30-05-2026
Dung lượng: 32.1 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:05' 30-05-2026
Dung lượng: 32.1 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
rs\
Use
r\
Des
kto
p\
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
Giáo viên :
Tổ: Khoa học tự nhiên
KHỞI ĐỘNG
▪ Có 6 câu hỏi
▪ Sau mỗi câu, HS trả lời bằng cách giơ thẻ đáp án.
▪ HS nào trả lời sai thì HS đó sẽ mất quyền trả lời ở câu hỏi tiếp theo.
▪ Sau 6 câu hỏi, điểm của các đội được tính tương ứng với đội có nhiều
HS trả lời đúng nhất là 120 điểm, giảm dần 100, 80, 60.
PHẦN THI KHỞI ĐỘNG
Đáp án
THỜI
HẾTGIAN
GIỜ
00:02
00:04
00:05
00:03
00:00
00:01
Câu hỏi 1
Công thức chung của alkene và alkyne lần lượt là:
A. CnH2n (n ≥ 1) và CnH2n-2 (n ≥ 1)
B. CnH2n (n ≥ 4) và CnH2n-2 (n ≥ 1)
C. CnH2n-2 (n ≥ 3) và CnH2n (n ≥ 2)
D. CnH2n (n ≥ 2) và CnH2n-2 (n ≥ 2)
PHẦN THI KHỞI ĐỘNG
Đáp án
THỜI
HẾTGIAN
GIỜ
00:02
00:04
00:05
00:03
00:00
00:01
Câu hỏi 2
Khác với alkyne, alkene có loại đồng phân nào?
A. Mạch carbon
B. Vị trí liên kết bội
C. Hình học
D. Nhóm chức
PHẦN THI KHỞI ĐỘNG
Đáp án
THỜI
HẾTGIAN
GIỜ
00:02
00:04
00:05
00:03
00:00
00:01
Câu hỏi 3
Tên thay thế alkene có công thức CH2=CH-CH3
A. Propane
B. Propyne
C. Propene
D. Propylene
PHẦN THI KHỞI ĐỘNG
Đáp án
THỜI
HẾTGIAN
GIỜ
00:02
00:04
00:05
00:03
00:00
00:01
Câu hỏi 4
Tên thường alkene có công thức CH2=CH-CH3
A. Propane
B. Propyne
C. Propene
D. Propylene
PHẦN THI KHỞI ĐỘNG
Đáp án
THỜI
HẾTGIAN
GIỜ
00:02
00:04
00:05
00:03
00:00
00:01
Câu hỏi 5
Trong phân tử ethylene liên kết đôi C=C giữa 2 carbon gồm:
A. 1 liên kết pi () và 2 liên kết
xích ma ( ).
B. 2 liên kết pi () và 1 liên kết xích
C. 1 liên kết pi () và 1 liên kết xích
D. 2 liên kết pi () và 2 liên kết xích
ma ( ).
ma ( ).
ma ( ).
PHẦN THI KHỞI ĐỘNG
Đáp án
Câu hỏi 6
Trong phân tử acetylene liên kết ba C
THỜI
HẾTGIAN
GIỜ
00:02
00:04
00:05
00:03
00:00
00:01
C giữa 2 carbon gồm:
A. 1 liên kết pi () và 2 liên kết
xích ma ( ).
B. 2 liên kết pi () và 1 liên kết xích
C. 2 liên kết pi () và 2 liên kết xích
D. 3 liên kết pi () và 2 liên kết xích
ma ( ).
ma ( ).
ma ( ).
BÀI 16
HYDROCARBON
KHÔNG NO
NỘI DUNG BÀI HỌC
III
Tính chất vật lí
IV Tính chất hóa học của alkene, alkyne:
Phản ứng cộng
Mục Tiêu
Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của một số alkene,
alkyne
Trình bày được các tính chất hóa học của alkene, alkyne:
phản ứng cộng
VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
III
Tính chất vật lí
VUI NHÓM HỌC TẬP
- GV phát phiếu học tập cho các thành viên, các
nhóm nhỏ theo bàn thảo luận và hoàn thành phiếu
trong 3 phút – chấm ngẫu nhiên 4 phiếu nhóm nhỏ
- Nhóm cử 2 HS dán sản phẩm học tập lên bảng
- Mỗi câu hỏi đúng được 20 điểm
- Các nhóm đánh giá (nhận xét) chéo (nhóm I → II;
II→III; III→IV; IV→I).
Tính chất vật lí
Điền vào chỗ trống.
Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy và ………….. của alkene,
alkyne không khác nhiều với ……………. tương ứng.
A. Độ hòa tan – hydrocarbon không no
B. Khối lượng – hydrocarbon
C. Khối lượng riêng – alkane
D. Nồng độ - dẫn xuất hydrocarbon
Tính chất vật lí
Điền vào chỗ trống:
Các alkene, alkyne là những hợp chất ………..mùi và đều
……….. nước
Không có mùi – nhẹ hơn.
Tính chất vật lí
Chọn phát biểu sai khi nói về trạng thái alkene, alkyne ở
nhiệt độ thường:
A. Từ C2 đến C4 ở trạng thái khí
B. C18 trở lên ở trạng thái rắn
C. C5 đến C17 ở trạng thái lỏng
D. C20 đến C30 ở trạng thái vô định hình
Tính chất vật lí
Trình bày đặc điểm độ tan của alkene, alkyne trong
nước và trong một số dung môi hữu cơ.
- Không tan hoặc ít tan trong nước.
- Tan trong một số dung môi hữu cơ
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng
của alkene, alkyne không khác nhiều với alkane
tương ứng
III.
Tính
chất
vật lí
Không có mùi, đều nhẹ hơn nước, không tan
hoặc ít tan trong nước, tan trong một số dung
môi hữu cơ,…
Ở nhiệt độ thường, các alkene, alkyne từ C2-C4 ở
thể khí (trừ but-2-yne ở thể lỏng), từ C5 đến C17 ở
thể lỏng và từ C18 trở lên ở thể rắn
EM CÓ BIẾT
Ở nhiệt độ thường, độ tan của acetylene trong acetone là
2,79 gam/100 gam dung môi và trong dimethylformamide (DMF) là
5,1 gam/ 100 gam dung môi.
Ở áp suất 20 bar, độ tan của acetylene là 68,9 gam/100 gam
acetone và 62,8 gam/100 gam DMF.
Vì vậy, các dung môi này được sử dụng trong các bình khí nén để
lưu trữ acetylene
Tính chất vật lí
IV
Tính chất hóa học
của alkene, alkyne
Tính chất hóa học
kém bền
kém bền
C
bền vững
C
C
C
bền vững
Liên kết π kém bền, nên gây ra phản ứng hóa học đặc
trưng của alkene, alkyne là: phản ứng cộng.
ứ
n
ả
h
1. P
a) Cộng hydrogen
ng
ộ
c
g
n
CH2 = CH2
+ H−H
CH ≡ CH + 2H−H
CH ≡ CH + H−H
Alkane
Ni, to, áp suất
Ni, to, áp suất
Lindlar
CH3 − CH3
CH3 − CH3
CH2 = CH2
• Xúc tác Lindlar tạo
alkene
• Xúc tác Ni, đun
nóng tạo alkane
ứ
n
ả
h
1. P
ng
ộ
c
g
n
b) Cộng halogen
Làm việc theo bàn. Quan sát thí nghiệm, nêu
hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra
CH2 = CH2 + Br−Br
BrCH2 − CH2Br
CH≡CH + 2Br2
Br2CH−CHBr2
Alkene, alkane làm mất màu dung dịch bromie
Nhận
biết
alkene,
alkyne
EM CÓ BIẾT
Phản ứng cộng chlorine vào ethylene tạo ra
1,2-dichloroethane, là chất trung gian để sản xuất
vinyl chloride (VC), nguyên liệu tổng hợp poly(vinyl
chloride) (PVC)
Câu hỏi: Trong các chất sau, những chất nào làm
mất màu nước bromine: propane, propene,
propyne, 2-methylpropene?
Alkane, alkyne làm mất màu nước bromine.
Các chất propene, propyne, 2-methylpropene
làm mất màu nước bromine.
nứ
ả
h
P
1.
g
n
ộ
c
ng
c) Cộng hydrogen halide
Làm việc theo bàn trong 1 phút . Viết phương trình hóa h ọc x ảy ra khi
a) Cho ethylene tác dụng với HBr , HCl… .
CH2 = CH2 + HCl
CH3−CH2Cl
b) Cho propene tác dụng với HBr , HCl….
CH3 – CH – CH3
CH2 = CH – CH3 + H−Cl
(sp chính)
Cl
CH2Cl – CH2 – CH3
c) Cho actylene tác dụng với HCl (tỉ lệ 1:1)
CH ≡ CH + HCl
CH2=CH2Cl Vinyl chloride
(sp phụ)
CH3 – CH – CH3
Quy tắc Markovnikov
Phản ứng cộng một tác nhân
không đối xứng HX như HBr,
HCI, HI, HOH, ... vào liên kết
bội, nguyên tử hydrogen sẽ
ưu tiên cộng vào nguyên tử
carbon có nhiều hydrogen
hơn và X sẽ cộng vào nguyên
tử carbon có ít hydrogen hơn.
CH2 = CH – CH3 + H−Cl
Cl
(sp chính)
CH2Cl – CH2 – CH3
(sp phụ)
Viết phương trình phản
ứng của ethene,
acetylene, propyne tác
dụng với nước
(H-OH)
g
n
ộ
c
ng
ứ
n
ả
1. Ph
d) Cộng nước (hydrate hóa)
a) Cho ethene tác dụng với H2O.
CH2 = CH2 + H−OH
H3PO4, to
CH3−CH2OH
Sản
xuất
ethanol
b) Cho acetylene tác dụng với H2O.
c) Cho propyne tác dụng với H2O.
CH ≡ C −CH3 + H−OH
Hg2+, H2SO4, to
[ CH2=CHOH ]
Không
bền
CH3 − C − CH3
=
CH ≡ CH + H−OH
Hg2+, H2SO4, to
O
CH3−CH=O
VỀ ĐÍCH
VỀ ĐÍCH
- Hoàn thành nội dung phiếu học tập số 2
- Thảo luận theo nhóm cặp đôi hoàn thành câu hỏi trong thời gian 5 phút –
nộp 1 bài cặp đôi chấm, các bài khác Cô thu về chấm.
- Mỗi ý đúng được 20 điểm.
- Các nhóm đánh giá (nhận xét) chéo (nhóm I → II; II → III; III → IV ; IV → I ).
Làm việc cặp đôi, hoàn thành phiếu học tập số 2
Viết phương trình hoá học của các phản ứng:
a) Propene tác dụng với hydrogen, xúc tác nickel.
b) Propene tác dụng với nước, xúc tác H3PO4.
c) 2-Methylpropene tác dụng với nước, xúc tác acid H3PO4
d) But-1-ene tác dụng với HCl.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Viết phương trình hoá học của các phản ứng:
a) Propene tác dụng với hydrogen, xúc tác nickel.
CH2=CH−CH3 + H2
Ni, to, áp suất
CH3−CH2−CH3
b) Propene tác dụng với nước, xúc tác H3PO4.
CH2=CH−CH3 + H2O
H3PO4, to
CH3−CH(OH)−CH3 (sản phẩm chính)
CH2(OH) −CH2−CH3 (sản phẩm phụ)
c) 2-Methylpropene tác dụng với nước, xúc tác H3PO4
OH
CH3 ‒ C ‒ CH3 (sản phẩm chính)
CH2 = C ‒ CH3 + H O
2
H3PO4
CH3
CH3
CH3 ‒ CH ‒ CH2 ‒ OH
(sản phẩm phụ)
CH3
d) But-1-ene tác dụng với HCl.
CH2=CH−CH2−CH3 + HCl
CH3−CHCl−CH2−CH3 (sản phẩm chính)
CH2Cl−CH2−CH2−CH3 (sản phẩm phụ)
TỔNG KẾT ĐIỂM
Vận dụng
CÂU 1
Thực vật có xu hướng sinh ra nhiều ethylene hơn khi bị tổn thương hay
gặp điều kiện bất lợi (hạn hán, ngập úng,…) Vì sao khi bày bán trong siêu
thị, rau thường được chứa trong các túi nilon có lỗ?
CÂU2
Trong một phương pháp tổng hợp polyethylene (PE), các phân tử ethylene
được hòa tan trong dung môi phản ứng với nhau để tạo thành polymer. Có
thể sử dụng methyl alcohol, nước, cyclohexane hay hex-1-ene làm dung
môi cho phản ứng trùng hợp PE được không? Giải thích.
CÂU3
Từ lâu người ta đã biết xếp một số quả chín vào giữa sọt quả xanh thì toàn
bộ sọt quả xanh sẽ nhanh chóng chín đều. Tại sao vậy?
CÂU 1
Thực vật có xu hướng sinh ra nhiều ethylene hơn khi bị tổn thương hay
gặp điều kiện bất lợi (hạn hán, ngập úng,…) Vì sao khi bày bán trong siêu
thị, rau thường được chứa trong các túi nilon có lỗ?
Các loại rau tươi được chứa trong túi nilon đục lỗ để hơi
nước, khí ethylene thoát ra, tránh làm thối nhũn rau
CÂU2
Trong một phương pháp tổng hợp polyethylene (PE), các phân tử ethylene
được hòa tan trong dung môi phản ứng với nhau để tạo thành polymer. Có
thể sử dụng methyl alcohol, nước, cyclohexane hay hex-1-ene làm dung
môi cho phản ứng trùng hợp PE được không? Giải thích.
Có thể sử dụng methyl alcohol, nước, cyclohexane hay
hex-1-ene làm dung môi cho phản ứng trùng hợp PE.
Vì dù ở nhiệt độ cao, PE cũng không thể hòa tan trong
nước, alcohol, cyclohexane hay hex-1-ene
CÂU3
Từ lâu người ta đã biết xếp một số quả chín vào giữa sọt quả xanh thì toàn
bộ sọt quả xanh sẽ nhanh chóng chín đều. Tại sao vậy?
Trong quá trình chín trái cây đã thoát ra một
lượng nhỏ khí ethylene. Khí này sinh ra có tác
dụng xúc tác quá trình hô hấp của tế bào trái
cây và làm cho quả mau chín
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Về nhà các em cần hoàn thành các công việc sau:
- Ôn lại các kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập cuối bài.
- Chuẩn bị, đọc trước phần tiếp theo.
Cảm ơn thầy (cô)
và các em đã
chú ý lắng nghe
Use
r\
Des
kto
p\
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
Giáo viên :
Tổ: Khoa học tự nhiên
KHỞI ĐỘNG
▪ Có 6 câu hỏi
▪ Sau mỗi câu, HS trả lời bằng cách giơ thẻ đáp án.
▪ HS nào trả lời sai thì HS đó sẽ mất quyền trả lời ở câu hỏi tiếp theo.
▪ Sau 6 câu hỏi, điểm của các đội được tính tương ứng với đội có nhiều
HS trả lời đúng nhất là 120 điểm, giảm dần 100, 80, 60.
PHẦN THI KHỞI ĐỘNG
Đáp án
THỜI
HẾTGIAN
GIỜ
00:02
00:04
00:05
00:03
00:00
00:01
Câu hỏi 1
Công thức chung của alkene và alkyne lần lượt là:
A. CnH2n (n ≥ 1) và CnH2n-2 (n ≥ 1)
B. CnH2n (n ≥ 4) và CnH2n-2 (n ≥ 1)
C. CnH2n-2 (n ≥ 3) và CnH2n (n ≥ 2)
D. CnH2n (n ≥ 2) và CnH2n-2 (n ≥ 2)
PHẦN THI KHỞI ĐỘNG
Đáp án
THỜI
HẾTGIAN
GIỜ
00:02
00:04
00:05
00:03
00:00
00:01
Câu hỏi 2
Khác với alkyne, alkene có loại đồng phân nào?
A. Mạch carbon
B. Vị trí liên kết bội
C. Hình học
D. Nhóm chức
PHẦN THI KHỞI ĐỘNG
Đáp án
THỜI
HẾTGIAN
GIỜ
00:02
00:04
00:05
00:03
00:00
00:01
Câu hỏi 3
Tên thay thế alkene có công thức CH2=CH-CH3
A. Propane
B. Propyne
C. Propene
D. Propylene
PHẦN THI KHỞI ĐỘNG
Đáp án
THỜI
HẾTGIAN
GIỜ
00:02
00:04
00:05
00:03
00:00
00:01
Câu hỏi 4
Tên thường alkene có công thức CH2=CH-CH3
A. Propane
B. Propyne
C. Propene
D. Propylene
PHẦN THI KHỞI ĐỘNG
Đáp án
THỜI
HẾTGIAN
GIỜ
00:02
00:04
00:05
00:03
00:00
00:01
Câu hỏi 5
Trong phân tử ethylene liên kết đôi C=C giữa 2 carbon gồm:
A. 1 liên kết pi () và 2 liên kết
xích ma ( ).
B. 2 liên kết pi () và 1 liên kết xích
C. 1 liên kết pi () và 1 liên kết xích
D. 2 liên kết pi () và 2 liên kết xích
ma ( ).
ma ( ).
ma ( ).
PHẦN THI KHỞI ĐỘNG
Đáp án
Câu hỏi 6
Trong phân tử acetylene liên kết ba C
THỜI
HẾTGIAN
GIỜ
00:02
00:04
00:05
00:03
00:00
00:01
C giữa 2 carbon gồm:
A. 1 liên kết pi () và 2 liên kết
xích ma ( ).
B. 2 liên kết pi () và 1 liên kết xích
C. 2 liên kết pi () và 2 liên kết xích
D. 3 liên kết pi () và 2 liên kết xích
ma ( ).
ma ( ).
ma ( ).
BÀI 16
HYDROCARBON
KHÔNG NO
NỘI DUNG BÀI HỌC
III
Tính chất vật lí
IV Tính chất hóa học của alkene, alkyne:
Phản ứng cộng
Mục Tiêu
Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của một số alkene,
alkyne
Trình bày được các tính chất hóa học của alkene, alkyne:
phản ứng cộng
VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
III
Tính chất vật lí
VUI NHÓM HỌC TẬP
- GV phát phiếu học tập cho các thành viên, các
nhóm nhỏ theo bàn thảo luận và hoàn thành phiếu
trong 3 phút – chấm ngẫu nhiên 4 phiếu nhóm nhỏ
- Nhóm cử 2 HS dán sản phẩm học tập lên bảng
- Mỗi câu hỏi đúng được 20 điểm
- Các nhóm đánh giá (nhận xét) chéo (nhóm I → II;
II→III; III→IV; IV→I).
Tính chất vật lí
Điền vào chỗ trống.
Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy và ………….. của alkene,
alkyne không khác nhiều với ……………. tương ứng.
A. Độ hòa tan – hydrocarbon không no
B. Khối lượng – hydrocarbon
C. Khối lượng riêng – alkane
D. Nồng độ - dẫn xuất hydrocarbon
Tính chất vật lí
Điền vào chỗ trống:
Các alkene, alkyne là những hợp chất ………..mùi và đều
……….. nước
Không có mùi – nhẹ hơn.
Tính chất vật lí
Chọn phát biểu sai khi nói về trạng thái alkene, alkyne ở
nhiệt độ thường:
A. Từ C2 đến C4 ở trạng thái khí
B. C18 trở lên ở trạng thái rắn
C. C5 đến C17 ở trạng thái lỏng
D. C20 đến C30 ở trạng thái vô định hình
Tính chất vật lí
Trình bày đặc điểm độ tan của alkene, alkyne trong
nước và trong một số dung môi hữu cơ.
- Không tan hoặc ít tan trong nước.
- Tan trong một số dung môi hữu cơ
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng
của alkene, alkyne không khác nhiều với alkane
tương ứng
III.
Tính
chất
vật lí
Không có mùi, đều nhẹ hơn nước, không tan
hoặc ít tan trong nước, tan trong một số dung
môi hữu cơ,…
Ở nhiệt độ thường, các alkene, alkyne từ C2-C4 ở
thể khí (trừ but-2-yne ở thể lỏng), từ C5 đến C17 ở
thể lỏng và từ C18 trở lên ở thể rắn
EM CÓ BIẾT
Ở nhiệt độ thường, độ tan của acetylene trong acetone là
2,79 gam/100 gam dung môi và trong dimethylformamide (DMF) là
5,1 gam/ 100 gam dung môi.
Ở áp suất 20 bar, độ tan của acetylene là 68,9 gam/100 gam
acetone và 62,8 gam/100 gam DMF.
Vì vậy, các dung môi này được sử dụng trong các bình khí nén để
lưu trữ acetylene
Tính chất vật lí
IV
Tính chất hóa học
của alkene, alkyne
Tính chất hóa học
kém bền
kém bền
C
bền vững
C
C
C
bền vững
Liên kết π kém bền, nên gây ra phản ứng hóa học đặc
trưng của alkene, alkyne là: phản ứng cộng.
ứ
n
ả
h
1. P
a) Cộng hydrogen
ng
ộ
c
g
n
CH2 = CH2
+ H−H
CH ≡ CH + 2H−H
CH ≡ CH + H−H
Alkane
Ni, to, áp suất
Ni, to, áp suất
Lindlar
CH3 − CH3
CH3 − CH3
CH2 = CH2
• Xúc tác Lindlar tạo
alkene
• Xúc tác Ni, đun
nóng tạo alkane
ứ
n
ả
h
1. P
ng
ộ
c
g
n
b) Cộng halogen
Làm việc theo bàn. Quan sát thí nghiệm, nêu
hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra
CH2 = CH2 + Br−Br
BrCH2 − CH2Br
CH≡CH + 2Br2
Br2CH−CHBr2
Alkene, alkane làm mất màu dung dịch bromie
Nhận
biết
alkene,
alkyne
EM CÓ BIẾT
Phản ứng cộng chlorine vào ethylene tạo ra
1,2-dichloroethane, là chất trung gian để sản xuất
vinyl chloride (VC), nguyên liệu tổng hợp poly(vinyl
chloride) (PVC)
Câu hỏi: Trong các chất sau, những chất nào làm
mất màu nước bromine: propane, propene,
propyne, 2-methylpropene?
Alkane, alkyne làm mất màu nước bromine.
Các chất propene, propyne, 2-methylpropene
làm mất màu nước bromine.
nứ
ả
h
P
1.
g
n
ộ
c
ng
c) Cộng hydrogen halide
Làm việc theo bàn trong 1 phút . Viết phương trình hóa h ọc x ảy ra khi
a) Cho ethylene tác dụng với HBr , HCl… .
CH2 = CH2 + HCl
CH3−CH2Cl
b) Cho propene tác dụng với HBr , HCl….
CH3 – CH – CH3
CH2 = CH – CH3 + H−Cl
(sp chính)
Cl
CH2Cl – CH2 – CH3
c) Cho actylene tác dụng với HCl (tỉ lệ 1:1)
CH ≡ CH + HCl
CH2=CH2Cl Vinyl chloride
(sp phụ)
CH3 – CH – CH3
Quy tắc Markovnikov
Phản ứng cộng một tác nhân
không đối xứng HX như HBr,
HCI, HI, HOH, ... vào liên kết
bội, nguyên tử hydrogen sẽ
ưu tiên cộng vào nguyên tử
carbon có nhiều hydrogen
hơn và X sẽ cộng vào nguyên
tử carbon có ít hydrogen hơn.
CH2 = CH – CH3 + H−Cl
Cl
(sp chính)
CH2Cl – CH2 – CH3
(sp phụ)
Viết phương trình phản
ứng của ethene,
acetylene, propyne tác
dụng với nước
(H-OH)
g
n
ộ
c
ng
ứ
n
ả
1. Ph
d) Cộng nước (hydrate hóa)
a) Cho ethene tác dụng với H2O.
CH2 = CH2 + H−OH
H3PO4, to
CH3−CH2OH
Sản
xuất
ethanol
b) Cho acetylene tác dụng với H2O.
c) Cho propyne tác dụng với H2O.
CH ≡ C −CH3 + H−OH
Hg2+, H2SO4, to
[ CH2=CHOH ]
Không
bền
CH3 − C − CH3
=
CH ≡ CH + H−OH
Hg2+, H2SO4, to
O
CH3−CH=O
VỀ ĐÍCH
VỀ ĐÍCH
- Hoàn thành nội dung phiếu học tập số 2
- Thảo luận theo nhóm cặp đôi hoàn thành câu hỏi trong thời gian 5 phút –
nộp 1 bài cặp đôi chấm, các bài khác Cô thu về chấm.
- Mỗi ý đúng được 20 điểm.
- Các nhóm đánh giá (nhận xét) chéo (nhóm I → II; II → III; III → IV ; IV → I ).
Làm việc cặp đôi, hoàn thành phiếu học tập số 2
Viết phương trình hoá học của các phản ứng:
a) Propene tác dụng với hydrogen, xúc tác nickel.
b) Propene tác dụng với nước, xúc tác H3PO4.
c) 2-Methylpropene tác dụng với nước, xúc tác acid H3PO4
d) But-1-ene tác dụng với HCl.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Viết phương trình hoá học của các phản ứng:
a) Propene tác dụng với hydrogen, xúc tác nickel.
CH2=CH−CH3 + H2
Ni, to, áp suất
CH3−CH2−CH3
b) Propene tác dụng với nước, xúc tác H3PO4.
CH2=CH−CH3 + H2O
H3PO4, to
CH3−CH(OH)−CH3 (sản phẩm chính)
CH2(OH) −CH2−CH3 (sản phẩm phụ)
c) 2-Methylpropene tác dụng với nước, xúc tác H3PO4
OH
CH3 ‒ C ‒ CH3 (sản phẩm chính)
CH2 = C ‒ CH3 + H O
2
H3PO4
CH3
CH3
CH3 ‒ CH ‒ CH2 ‒ OH
(sản phẩm phụ)
CH3
d) But-1-ene tác dụng với HCl.
CH2=CH−CH2−CH3 + HCl
CH3−CHCl−CH2−CH3 (sản phẩm chính)
CH2Cl−CH2−CH2−CH3 (sản phẩm phụ)
TỔNG KẾT ĐIỂM
Vận dụng
CÂU 1
Thực vật có xu hướng sinh ra nhiều ethylene hơn khi bị tổn thương hay
gặp điều kiện bất lợi (hạn hán, ngập úng,…) Vì sao khi bày bán trong siêu
thị, rau thường được chứa trong các túi nilon có lỗ?
CÂU2
Trong một phương pháp tổng hợp polyethylene (PE), các phân tử ethylene
được hòa tan trong dung môi phản ứng với nhau để tạo thành polymer. Có
thể sử dụng methyl alcohol, nước, cyclohexane hay hex-1-ene làm dung
môi cho phản ứng trùng hợp PE được không? Giải thích.
CÂU3
Từ lâu người ta đã biết xếp một số quả chín vào giữa sọt quả xanh thì toàn
bộ sọt quả xanh sẽ nhanh chóng chín đều. Tại sao vậy?
CÂU 1
Thực vật có xu hướng sinh ra nhiều ethylene hơn khi bị tổn thương hay
gặp điều kiện bất lợi (hạn hán, ngập úng,…) Vì sao khi bày bán trong siêu
thị, rau thường được chứa trong các túi nilon có lỗ?
Các loại rau tươi được chứa trong túi nilon đục lỗ để hơi
nước, khí ethylene thoát ra, tránh làm thối nhũn rau
CÂU2
Trong một phương pháp tổng hợp polyethylene (PE), các phân tử ethylene
được hòa tan trong dung môi phản ứng với nhau để tạo thành polymer. Có
thể sử dụng methyl alcohol, nước, cyclohexane hay hex-1-ene làm dung
môi cho phản ứng trùng hợp PE được không? Giải thích.
Có thể sử dụng methyl alcohol, nước, cyclohexane hay
hex-1-ene làm dung môi cho phản ứng trùng hợp PE.
Vì dù ở nhiệt độ cao, PE cũng không thể hòa tan trong
nước, alcohol, cyclohexane hay hex-1-ene
CÂU3
Từ lâu người ta đã biết xếp một số quả chín vào giữa sọt quả xanh thì toàn
bộ sọt quả xanh sẽ nhanh chóng chín đều. Tại sao vậy?
Trong quá trình chín trái cây đã thoát ra một
lượng nhỏ khí ethylene. Khí này sinh ra có tác
dụng xúc tác quá trình hô hấp của tế bào trái
cây và làm cho quả mau chín
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Về nhà các em cần hoàn thành các công việc sau:
- Ôn lại các kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập cuối bài.
- Chuẩn bị, đọc trước phần tiếp theo.
Cảm ơn thầy (cô)
và các em đã
chú ý lắng nghe
 








Các ý kiến mới nhất