KNTT - Bài 12. Miễn dịch ở người và động vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 08h:51' 31-05-2026
Dung lượng: 142.1 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 08h:51' 31-05-2026
Dung lượng: 142.1 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG …………
Giáo viên: ………..
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
Q U Ý T H Ầ Y C Ô VÀ C Á C E M H Ọ C S I N H
T H A M D Ự L Ớ P H Ọ C H Ô M N AY
………, tháng … năm 2025
NỘI DUNG BÀI HỌC
ÔN TẬP
KHỞI ĐỘNG
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG
ÔN TẬP
01
Bệnh là gì?
Là sự sai lệch hoặc tổn
thương về cấu trúc và
chức năng của bất kì bộ
phận, cơ quan, hệ thống
nào của cơ thể
Là khả năng cơ thể
chống lại các tác nhân
gây bệnh
Là các tác nhân sinh
học, vật lí, hóa học gây
bệnh
Là một tập hợp các
triệu chứng đặc trưng
Miễn
dịch
là
khả
năng
cơ
thể
chống
lại
cái
02
gì?
Sự thoái hóa do tuổi
già
Các tác nhân gây bệnh
Các yếu tố di truyền
Các triệu chứng bệnh
lí
Ở người và động vật, chức năng bảo vệ
03 cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh do
hệ cơ quan nào đảm nhận?
Hệ thần kinh
Hệ tiêu hóa
Hệ miễn dịch
Hệ bài tiết
Hệ
miễn
dịch
bao
gồm
những
thành
phần
04
nào?
Máu, hormone và tế
bào thần kinh
Tế bào hồng cầu, tiểu
cầu và huyết tương
Tim, gan, phổi và thận
Mô, cơ quan, tế bào
bạch cầu, một số phân
tử protein trong máu
KHỞI ĐỘNG
CHÈN VIDEO VỀ
HỆ MIỄN DICH
BÀI 12
MIỄN DỊCH Ở
ĐỘNG VẬT VÀ NGƯỜI
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
III. MIỄN DỊCH
KHÔNG ĐẶC HIỆU
ĐẤU TRƯỜNG TRI THỨC
CÁCH THỰC HIỆN
Chia lớp thành 4 nhóm
1
Hoàn thành Phiếu học tập
Ý kiến cá nhân: 2 phút
Ý kiến chung: 3 phút
Đại diện báo cáo
Ý kiến
cá
nhân
Ý kiến cá nhân
Ý kiến chung cả
nhóm về chủ đề
Ý kiến cá nhân
Ý kiến
cá
nhân
Miễn dịch không đặc hiệu là gì? Đặc
điểm của miễn dịch không đặc hiệu?
Trong miễn dịch không đặc hiệu, cơ thể sẽ
được bảo vệ bởi những hàng rào bảo vệ
nào? Những hàng rào đó tạo nên từ đâu?
Cơ chế của những hàng rào bảo
vệ cơ thể?
III. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
CÁ NHÂN TỎA SÁNG
III. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
TINH THẦN ĐỒNG ĐỘI
TRÌNH BÀY
Miễn dịch không đặc hiệu là gì? Đặc điểm
của miễn dịch không đặc hiệu?
Miễn dịch không đặc hiệu còn gọi là miễn dịch bẩm sinh
hoặc miễn dịch tự nhiên.
Đặc điểm:
•
Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện đáp ứng giống nhau
chống lại các tác nhân gây bệnh khác nhau, nghĩa là
không đặc hiệu đối với tác nhân gây bệnh.
•
Miễn dịch không đặc hiệu bao gồm:
Hàng rào bảo vệ vật lí và hoá học
Các đáp ứng không đặc hiệu: thực bảo, viêm, sốt và
tạo peptide, protein chống lại mầm bệnh
Trong miễn dịch không đặc hiệu, cơ thể sẽ
được bảo vệ bởi những hàng rào bảo vệ nào?
Những hàng rào đó tạo nên từ đâu?
Hàng rào bảo vệ vật lí và hoá học
Đựợc tạo từ lớp tế bào biểu mô lót
trong các hệ tiêu hoá, hô hấp, bài
tiết, sinh sản và da giúp ngăn chặn
mầm bệnh.
SƠ ĐỒ NHIỆM MÀU
CÁCH THỰC HIỆN
Chia lớp thành 4 nhóm
Hoàn thành Phiếu học tập dưới dạng sơ đồ hình cây
Thời gian thảo luận: 2 phút
PHIẾU HỌC TẬP
Dựa vào sơ đồ dưới đây, hãy tạo nên một sơ đồ hình cây hoàn chỉnh về
“Hàng rào bảo vệ vật lí và hoá học”
Hệ tiêu hoá
Hệ hô hấp
Hệ bài tiết
Và sinh dục
Da
Hàng rào bảo vệ
vật lí và hoá học
PHIẾU HỌC TẬP
Thức ăn và
nước uống
Không khí
và giọt bắn
Dựa vào sơ đồ dưới đây, hãy tạo nên một sơ đồ hình cây hoàn chỉnh về
“Hàng rào bảo vệ vật lí và hoá học”
Lysozyme trong nước bọt, acid và
enzyme pepsin trong dạ dày tiêu
Hệ tiêu hoá
diệt vi khuẩn, virus, nấm,…
Hệ hô hấp
Mầm
bệnh
Quan hệ
tình dục
Tiếp xúc
Trực tiếp
Hệ bài tiết
Và sinh dục
Da
Hàng rào bảo vệ
vật lí và hoá học
Lớp dịch nhày trong khí quản, phế
quản giữ bụi và mầm bệnh
Các long nhỏ đầy dịch nhày chứa
bụi và mầm bệnh lên hầu, sau đó
vào thực quản và dạ dày
pH thấp trong âm đạo và nước tiểu
ức chế nấm, virus, vi khuẩn phát
triển. Dòng nước tiểu cuốn trôi
mầm bệnh ra ngoài
Lớp sừng và lớp tế bào biểu bì
chết ép chặt với nhau ngăn chặn
mầm bệnh xâm nhập.Vi khuẩn vô
hại trên bề mặt da cạnh tranh phát
triển với vi khuẩn gây bệnh
2. CÁC ĐÁP ỨNG
KHÔNG ĐẶC HIỆU
NHÀ DIỄN GIẢ TÀI BA
Mỗi nhóm cử đại diện 1 học sinh đóng vai một “Nhà
diễn giả”, để trình bày về nội dung được phân công của
nhóm. Mỗi nhóm có 3 phút để suy nghĩ về nội dung của
nhóm
Các HS còn lại là các “Khán giả”, có thể tham gia đặt
câu hỏi về chủ đề để “Diễn giả” giải đáp.
Thông qua phần thuyết trình và câu trả lời “Diễn giả”
đưa ra, “Khán giả” đánh giá, nhận xét điểm cho các
“Diễn giả”
Tìm hiểu- Khám phá
Hãy trả lời các câu hỏi mà
khán giả đặt ra cho bạn.
THUYẾT TRÌNH VỀ THỰC BÀO
Thực bào: Đại thực bào, bạch cầu trung
tính nhận biết và thực bào mầm bệnh
xâm nhập vào cơ thể. Trong máu còn có
tế bào giết tự nhiên phá huỷ tế bào
nhiễm virus và các tế bào khối u, bạch
cầu ưa acid tiết ra độc tố tiêu diệt giun ký
sinh
Cơ quan tạo ra các loại bạch cầu là tuỷ
xương, tuyến ức, lá lách và các hạch
bạch huyết
Tìm hiểu- Khám phá
Hãy trả lời các câu hỏi mà
khán giả đặt ra cho bạn.
THUYẾT TRÌNH VỀ VIÊM
Viêm: Phản ứng viêm xảy ra khi một vùng nào
đó của cơ thể bị tổn thương và bắt đầu nhiễm
trùng. Các tế bào tổn thương tiết ra chất hoá
học kích thích dưỡng bào và bạch cầu ưa kiềm
giải phóng histamin. Histamin làm các mạch
máu ở vùng lân cận dãn ra và tang tính thấm đối
với huyết tương. Mạch máu dãn đưa nhiều máu
và bạch cầu đến vùng tổn thương. Các bạch
cầu thực bào vi khuẩn, virus, qua đó ngăn chặn
chúng phát tán sang các vùng khác.
Tìm hiểu- Khám phá
Hãy trả lời các câu hỏi mà
khán giả đặt ra cho bạn.
THUYẾT TRÌNH VỀ SỐT
Sốt: là tình trạng thân nhiệt cơ thể tang lên và
duy trì ở mức cao hơn thân nhiệt bình thường.
Khi vùng tổn thương nhiễm khuẩn, đại thực bào
thực bào vi khuẩn, virus và tiết ra chất gây sốt
kích thích trung thu điều hoà thân nhiệt ở vùng
dưới đồi, làm cơ thể tăng sinh nhiệt và sốt. Sốt
có tác dụng bảo vệ cơ thể qua:
Ức chế vi khuẩn, virus tang sinh
Làm gan tăng nhận sắt từ máu, đây là chất cần
cho sinh sản của vi khuẩn
Làm tăng hoạt động thực bào của bạch cầu
Tuy nhiên, sốt cao trên 39 độ C có thể gây nguy
hiểm cho cơ thể như co giật, hôn mê, thậm chí
tử vong.
Tìm hiểu- Khám phá
Hãy trả lời các câu hỏi mà
khán giả đặt ra cho bạn.
CÁC PEPTIDE VÀ PROTEIN CHỐNG LẠI MẦM BỆNH
Các tế bào cơ thể bị nhiễm virus tiết ra
interferon, chất này kích thích các tế bào không
bị nhiễm bên cạnh sản sinh ra các protein ức
chế sự sinh sản của virus
Khoảng 30 protein thuộc hệ thống bổ thể lưu
hành trong máu ở trạng thái bất hoạt và chỉ
được hoạt hoá khi tiếp xúc với các chất trên bề
mặt vi khuẩn. Sự hoạt hoá gây ra một choỗi các
phản ứng hoá sinh làm tan vỡ các tế bào có vi
khuẩn xâm nhập
Q&
A
IV. MIỄN DỊCH
ĐẶC HIỆU
1. Kháng nguyên là gì?
NHÀ SINH HỌC NHÍ
Hoạt động cá nhân
Tự suy nghĩ trong 3 phút.
4 bạn xung quanh đổi câu trả
lời của nhau để tham khảo
Báo cáo ngẫu nhiên
NHÀ SINH HỌC NHÍ
Miễn dịch đặc hiệu là gì?
Kháng nguyên là gì? Nguồn gốc của kháng nguyên
Quyết định kháng nguyên là gì? Công dụng?
IV. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
Miễn dịch đặc hiệu còn gọi là miễn dịch thích ứng hoặc miễn
dịch thu được. Miễn dịch đặc hiệu chỉ có ở động vật có xương
sống.
Miễn dịch đặc hiệu là phản ứng đặc hiệu chống lại những mầm
bệnh riêng biệt khi chúng xâm nhập vào cơ thể. Miễn dịch đặc
hiệu thực chất là phản ứng giữa tế bào miễn dịch, kháng thể
với kháng nguyên.
1. Kháng nguyên là gì?
Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai gây ra đáp ứng miễn
dịch đặc hiệu. Hầu hết kháng nguyên là các đại phân tử như
các protein, polypeptide, polysaccharide.
Nhiều kháng liên nhô ra từ mầm bệnh (vi khuẩn, virus, nấm, cơ
thể đơn bào,…) hoặc từ tế bào lạ khác (mô cấy truyền). Một số
kháng nguyên là độc tố của vi khuẩn, nọc độc của rắn.
1. Kháng nguyên là gì?
Kháng nguyên có những nhóm amino acid nhỏ gọi là quyết
định kháng nguyên hay epitope. Mỗi kháng nguyên đơn lẻ
thường có một số quyết định kháng nguyên. Nhờ quyết định
kháng nguyên mà tế bào miễn dịch và kháng thể mới nhận biết
được kháng nguyên tương ứng.
LUYỆN TẬP
TÚI MÙ MAY MẮN
+1 điểm
0
1
0
2
+3 điểm
0
4
+2 điểm
+2 điểm
0
3
+3 điểm
0
5
+1 điểm
0
6
CHIẾC TÚI MÙ SỐ
1
Đâu không phải là các đáp ứng của miễn dịch
không đặc hiệu?
A. Hình thành kháng thể
C. Thực bào
B. Sốt
D. Viêm
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 2
Hai phòng tuyến bảo vệ cơ thể do hệ miễn
dịch tạo thành là:
A. miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế
bào.
C. hàng rào bảo vệ vật lý và hàng rào
bảo vệ hóa học.
B. miễn dịch không đặc hiệu và miễn
dịch đặc hiệu.
D. hàng rào bảo vệ và các đáp ứng
không đặc hiệu.
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 3
Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở miễn dịch đặc
hiệu?
A. Hình thành trong đời sống
của từng cá thể.
C. Có ở tất cả động vật.
B. Không hình thành trí nhớ
miễn dịch.
D. Đáp ứng tức thời.
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 4
Miễn dịch đặc hiệu thực chất là
A. phản ứng viêm khi một
vùng nào đó của cơ thể bị
thương.
C. phản ứng giữa tế bào miễn
dịch, kháng thể với kháng
nguyên.
B. phản ứng giữa bạch cầu
với kháng nguyên.
D. phản ứng sinh ra các
protein ức chế sự sinh sản
của mầm bệnh.
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 5
S
Đ
Các phát biểu sau là Đúng hay Sai khi nói về phản ứng miễn
dịch?
a) Miễn dịch không đặc hiệu chỉ có ở động vật có xương
sống.
b) Miễn dịch đặc hiệu bao gồm miễn dịch dịch thể và miễn
S
dịch qua trung gian tế bào.
c) Miễn dịch đặc hiệu không có tính chọn lọc và phản ứng với
Đ
mọi tác nhân gây bệnh như nhau.
d) Miễn dịch không đặc hiệu là cơ chế tự bảo vệ sẵn có từ khi
sinh ra, không cần tiếp xúc trước với kháng nguyên.
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 6
Phản ứng nào sau đây thuộc đáp ứng miễn
dịch không đặc hiệu?
A. Các tuyến và niêm mạc tiết
dịch nhầy.
C. Hoạt hoá và tăng sinh tế bào
lympho T độc.
B. Ghi nhớ các kháng nguyên.
D. Tế bào lympho B tiết kháng
thể.
Giáo viên: ………..
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
Q U Ý T H Ầ Y C Ô VÀ C Á C E M H Ọ C S I N H
T H A M D Ự L Ớ P H Ọ C H Ô M N AY
………, tháng … năm 2025
NỘI DUNG BÀI HỌC
ÔN TẬP
KHỞI ĐỘNG
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG
ÔN TẬP
01
Bệnh là gì?
Là sự sai lệch hoặc tổn
thương về cấu trúc và
chức năng của bất kì bộ
phận, cơ quan, hệ thống
nào của cơ thể
Là khả năng cơ thể
chống lại các tác nhân
gây bệnh
Là các tác nhân sinh
học, vật lí, hóa học gây
bệnh
Là một tập hợp các
triệu chứng đặc trưng
Miễn
dịch
là
khả
năng
cơ
thể
chống
lại
cái
02
gì?
Sự thoái hóa do tuổi
già
Các tác nhân gây bệnh
Các yếu tố di truyền
Các triệu chứng bệnh
lí
Ở người và động vật, chức năng bảo vệ
03 cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh do
hệ cơ quan nào đảm nhận?
Hệ thần kinh
Hệ tiêu hóa
Hệ miễn dịch
Hệ bài tiết
Hệ
miễn
dịch
bao
gồm
những
thành
phần
04
nào?
Máu, hormone và tế
bào thần kinh
Tế bào hồng cầu, tiểu
cầu và huyết tương
Tim, gan, phổi và thận
Mô, cơ quan, tế bào
bạch cầu, một số phân
tử protein trong máu
KHỞI ĐỘNG
CHÈN VIDEO VỀ
HỆ MIỄN DICH
BÀI 12
MIỄN DỊCH Ở
ĐỘNG VẬT VÀ NGƯỜI
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
III. MIỄN DỊCH
KHÔNG ĐẶC HIỆU
ĐẤU TRƯỜNG TRI THỨC
CÁCH THỰC HIỆN
Chia lớp thành 4 nhóm
1
Hoàn thành Phiếu học tập
Ý kiến cá nhân: 2 phút
Ý kiến chung: 3 phút
Đại diện báo cáo
Ý kiến
cá
nhân
Ý kiến cá nhân
Ý kiến chung cả
nhóm về chủ đề
Ý kiến cá nhân
Ý kiến
cá
nhân
Miễn dịch không đặc hiệu là gì? Đặc
điểm của miễn dịch không đặc hiệu?
Trong miễn dịch không đặc hiệu, cơ thể sẽ
được bảo vệ bởi những hàng rào bảo vệ
nào? Những hàng rào đó tạo nên từ đâu?
Cơ chế của những hàng rào bảo
vệ cơ thể?
III. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
CÁ NHÂN TỎA SÁNG
III. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
TINH THẦN ĐỒNG ĐỘI
TRÌNH BÀY
Miễn dịch không đặc hiệu là gì? Đặc điểm
của miễn dịch không đặc hiệu?
Miễn dịch không đặc hiệu còn gọi là miễn dịch bẩm sinh
hoặc miễn dịch tự nhiên.
Đặc điểm:
•
Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện đáp ứng giống nhau
chống lại các tác nhân gây bệnh khác nhau, nghĩa là
không đặc hiệu đối với tác nhân gây bệnh.
•
Miễn dịch không đặc hiệu bao gồm:
Hàng rào bảo vệ vật lí và hoá học
Các đáp ứng không đặc hiệu: thực bảo, viêm, sốt và
tạo peptide, protein chống lại mầm bệnh
Trong miễn dịch không đặc hiệu, cơ thể sẽ
được bảo vệ bởi những hàng rào bảo vệ nào?
Những hàng rào đó tạo nên từ đâu?
Hàng rào bảo vệ vật lí và hoá học
Đựợc tạo từ lớp tế bào biểu mô lót
trong các hệ tiêu hoá, hô hấp, bài
tiết, sinh sản và da giúp ngăn chặn
mầm bệnh.
SƠ ĐỒ NHIỆM MÀU
CÁCH THỰC HIỆN
Chia lớp thành 4 nhóm
Hoàn thành Phiếu học tập dưới dạng sơ đồ hình cây
Thời gian thảo luận: 2 phút
PHIẾU HỌC TẬP
Dựa vào sơ đồ dưới đây, hãy tạo nên một sơ đồ hình cây hoàn chỉnh về
“Hàng rào bảo vệ vật lí và hoá học”
Hệ tiêu hoá
Hệ hô hấp
Hệ bài tiết
Và sinh dục
Da
Hàng rào bảo vệ
vật lí và hoá học
PHIẾU HỌC TẬP
Thức ăn và
nước uống
Không khí
và giọt bắn
Dựa vào sơ đồ dưới đây, hãy tạo nên một sơ đồ hình cây hoàn chỉnh về
“Hàng rào bảo vệ vật lí và hoá học”
Lysozyme trong nước bọt, acid và
enzyme pepsin trong dạ dày tiêu
Hệ tiêu hoá
diệt vi khuẩn, virus, nấm,…
Hệ hô hấp
Mầm
bệnh
Quan hệ
tình dục
Tiếp xúc
Trực tiếp
Hệ bài tiết
Và sinh dục
Da
Hàng rào bảo vệ
vật lí và hoá học
Lớp dịch nhày trong khí quản, phế
quản giữ bụi và mầm bệnh
Các long nhỏ đầy dịch nhày chứa
bụi và mầm bệnh lên hầu, sau đó
vào thực quản và dạ dày
pH thấp trong âm đạo và nước tiểu
ức chế nấm, virus, vi khuẩn phát
triển. Dòng nước tiểu cuốn trôi
mầm bệnh ra ngoài
Lớp sừng và lớp tế bào biểu bì
chết ép chặt với nhau ngăn chặn
mầm bệnh xâm nhập.Vi khuẩn vô
hại trên bề mặt da cạnh tranh phát
triển với vi khuẩn gây bệnh
2. CÁC ĐÁP ỨNG
KHÔNG ĐẶC HIỆU
NHÀ DIỄN GIẢ TÀI BA
Mỗi nhóm cử đại diện 1 học sinh đóng vai một “Nhà
diễn giả”, để trình bày về nội dung được phân công của
nhóm. Mỗi nhóm có 3 phút để suy nghĩ về nội dung của
nhóm
Các HS còn lại là các “Khán giả”, có thể tham gia đặt
câu hỏi về chủ đề để “Diễn giả” giải đáp.
Thông qua phần thuyết trình và câu trả lời “Diễn giả”
đưa ra, “Khán giả” đánh giá, nhận xét điểm cho các
“Diễn giả”
Tìm hiểu- Khám phá
Hãy trả lời các câu hỏi mà
khán giả đặt ra cho bạn.
THUYẾT TRÌNH VỀ THỰC BÀO
Thực bào: Đại thực bào, bạch cầu trung
tính nhận biết và thực bào mầm bệnh
xâm nhập vào cơ thể. Trong máu còn có
tế bào giết tự nhiên phá huỷ tế bào
nhiễm virus và các tế bào khối u, bạch
cầu ưa acid tiết ra độc tố tiêu diệt giun ký
sinh
Cơ quan tạo ra các loại bạch cầu là tuỷ
xương, tuyến ức, lá lách và các hạch
bạch huyết
Tìm hiểu- Khám phá
Hãy trả lời các câu hỏi mà
khán giả đặt ra cho bạn.
THUYẾT TRÌNH VỀ VIÊM
Viêm: Phản ứng viêm xảy ra khi một vùng nào
đó của cơ thể bị tổn thương và bắt đầu nhiễm
trùng. Các tế bào tổn thương tiết ra chất hoá
học kích thích dưỡng bào và bạch cầu ưa kiềm
giải phóng histamin. Histamin làm các mạch
máu ở vùng lân cận dãn ra và tang tính thấm đối
với huyết tương. Mạch máu dãn đưa nhiều máu
và bạch cầu đến vùng tổn thương. Các bạch
cầu thực bào vi khuẩn, virus, qua đó ngăn chặn
chúng phát tán sang các vùng khác.
Tìm hiểu- Khám phá
Hãy trả lời các câu hỏi mà
khán giả đặt ra cho bạn.
THUYẾT TRÌNH VỀ SỐT
Sốt: là tình trạng thân nhiệt cơ thể tang lên và
duy trì ở mức cao hơn thân nhiệt bình thường.
Khi vùng tổn thương nhiễm khuẩn, đại thực bào
thực bào vi khuẩn, virus và tiết ra chất gây sốt
kích thích trung thu điều hoà thân nhiệt ở vùng
dưới đồi, làm cơ thể tăng sinh nhiệt và sốt. Sốt
có tác dụng bảo vệ cơ thể qua:
Ức chế vi khuẩn, virus tang sinh
Làm gan tăng nhận sắt từ máu, đây là chất cần
cho sinh sản của vi khuẩn
Làm tăng hoạt động thực bào của bạch cầu
Tuy nhiên, sốt cao trên 39 độ C có thể gây nguy
hiểm cho cơ thể như co giật, hôn mê, thậm chí
tử vong.
Tìm hiểu- Khám phá
Hãy trả lời các câu hỏi mà
khán giả đặt ra cho bạn.
CÁC PEPTIDE VÀ PROTEIN CHỐNG LẠI MẦM BỆNH
Các tế bào cơ thể bị nhiễm virus tiết ra
interferon, chất này kích thích các tế bào không
bị nhiễm bên cạnh sản sinh ra các protein ức
chế sự sinh sản của virus
Khoảng 30 protein thuộc hệ thống bổ thể lưu
hành trong máu ở trạng thái bất hoạt và chỉ
được hoạt hoá khi tiếp xúc với các chất trên bề
mặt vi khuẩn. Sự hoạt hoá gây ra một choỗi các
phản ứng hoá sinh làm tan vỡ các tế bào có vi
khuẩn xâm nhập
Q&
A
IV. MIỄN DỊCH
ĐẶC HIỆU
1. Kháng nguyên là gì?
NHÀ SINH HỌC NHÍ
Hoạt động cá nhân
Tự suy nghĩ trong 3 phút.
4 bạn xung quanh đổi câu trả
lời của nhau để tham khảo
Báo cáo ngẫu nhiên
NHÀ SINH HỌC NHÍ
Miễn dịch đặc hiệu là gì?
Kháng nguyên là gì? Nguồn gốc của kháng nguyên
Quyết định kháng nguyên là gì? Công dụng?
IV. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
Miễn dịch đặc hiệu còn gọi là miễn dịch thích ứng hoặc miễn
dịch thu được. Miễn dịch đặc hiệu chỉ có ở động vật có xương
sống.
Miễn dịch đặc hiệu là phản ứng đặc hiệu chống lại những mầm
bệnh riêng biệt khi chúng xâm nhập vào cơ thể. Miễn dịch đặc
hiệu thực chất là phản ứng giữa tế bào miễn dịch, kháng thể
với kháng nguyên.
1. Kháng nguyên là gì?
Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai gây ra đáp ứng miễn
dịch đặc hiệu. Hầu hết kháng nguyên là các đại phân tử như
các protein, polypeptide, polysaccharide.
Nhiều kháng liên nhô ra từ mầm bệnh (vi khuẩn, virus, nấm, cơ
thể đơn bào,…) hoặc từ tế bào lạ khác (mô cấy truyền). Một số
kháng nguyên là độc tố của vi khuẩn, nọc độc của rắn.
1. Kháng nguyên là gì?
Kháng nguyên có những nhóm amino acid nhỏ gọi là quyết
định kháng nguyên hay epitope. Mỗi kháng nguyên đơn lẻ
thường có một số quyết định kháng nguyên. Nhờ quyết định
kháng nguyên mà tế bào miễn dịch và kháng thể mới nhận biết
được kháng nguyên tương ứng.
LUYỆN TẬP
TÚI MÙ MAY MẮN
+1 điểm
0
1
0
2
+3 điểm
0
4
+2 điểm
+2 điểm
0
3
+3 điểm
0
5
+1 điểm
0
6
CHIẾC TÚI MÙ SỐ
1
Đâu không phải là các đáp ứng của miễn dịch
không đặc hiệu?
A. Hình thành kháng thể
C. Thực bào
B. Sốt
D. Viêm
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 2
Hai phòng tuyến bảo vệ cơ thể do hệ miễn
dịch tạo thành là:
A. miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế
bào.
C. hàng rào bảo vệ vật lý và hàng rào
bảo vệ hóa học.
B. miễn dịch không đặc hiệu và miễn
dịch đặc hiệu.
D. hàng rào bảo vệ và các đáp ứng
không đặc hiệu.
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 3
Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở miễn dịch đặc
hiệu?
A. Hình thành trong đời sống
của từng cá thể.
C. Có ở tất cả động vật.
B. Không hình thành trí nhớ
miễn dịch.
D. Đáp ứng tức thời.
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 4
Miễn dịch đặc hiệu thực chất là
A. phản ứng viêm khi một
vùng nào đó của cơ thể bị
thương.
C. phản ứng giữa tế bào miễn
dịch, kháng thể với kháng
nguyên.
B. phản ứng giữa bạch cầu
với kháng nguyên.
D. phản ứng sinh ra các
protein ức chế sự sinh sản
của mầm bệnh.
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 5
S
Đ
Các phát biểu sau là Đúng hay Sai khi nói về phản ứng miễn
dịch?
a) Miễn dịch không đặc hiệu chỉ có ở động vật có xương
sống.
b) Miễn dịch đặc hiệu bao gồm miễn dịch dịch thể và miễn
S
dịch qua trung gian tế bào.
c) Miễn dịch đặc hiệu không có tính chọn lọc và phản ứng với
Đ
mọi tác nhân gây bệnh như nhau.
d) Miễn dịch không đặc hiệu là cơ chế tự bảo vệ sẵn có từ khi
sinh ra, không cần tiếp xúc trước với kháng nguyên.
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 6
Phản ứng nào sau đây thuộc đáp ứng miễn
dịch không đặc hiệu?
A. Các tuyến và niêm mạc tiết
dịch nhầy.
C. Hoạt hoá và tăng sinh tế bào
lympho T độc.
B. Ghi nhớ các kháng nguyên.
D. Tế bào lympho B tiết kháng
thể.
 







Các ý kiến mới nhất