BAI 13- TONG HOP VA PHAT TICH LUC. CAN BANG LUC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:28' 02-06-2026
Dung lượng: 17.3 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:28' 02-06-2026
Dung lượng: 17.3 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO THẦY CÔ
CÙNG CÁC EM HỌC
SINH
VẬT LÝ 10
Năm học: 2023 – 2024
LỚP 10
BÀI 13: TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC.
CÂN BẰNG LỰC
(tiết 1)
GV: ……………….
Mục Tiêu
Khái niệm tổng hợp lực – hợp lực tác dụng.
Quy tắc tổng hợp hai lực cùng phương và quy
tắc hình bình hành.
Khái niệm lực cân bằng và lực không cân bằng
Vận dụng được kiến thức đã học để giải bài tập.
A. Ôn
bài cũ
0
1
Gọi H là tầm cao của chuyển động ném xiên, công thức tính H là?
H=
H=
H=
H=
0
2
Chuyển động nào sau đây không phải chuyển động
ném xiên?
Chuyển động
của quả bóng
tennis khi đánh
lên cao
Chuyển động
của gói hàng
thả từ một máy
bay
Chuyển động
của quả bóng
rổ khi ném vào
rổ
Chuyển động
của quả cầu khi
đá qua lưới.
0
3
Chọn đáp án đúng: Công thức tính tầm xa của
chuyển động ném xiên là:
L=
L=
L=
L=
0
4
Chuyển động ném xiên là chuyển động có hình dạng quỹ đạo:
Hình tròn
Parabol
Thẳng đứng
Nằm ngang.
B. Nội
Dung
01
NỘI DUNG BÀI HỌC
KHỞI NGHIỆP
LUẬT CHƠI
● Lớp chia thành 3 nhóm. GV giao mỗi nhóm 3 phiếu học tập, thảo luận nhóm câu hỏi của
GV đưa ra trong vòng 10 phút.
● Mỗi nhóm cử ra 1 HS đóng vai là một người khởi nghiệp và trình bày 1 phiếu học tập
theo cách riêng của nhóm trong vòng 3 phút để thuyết phục các bạn bầu chọn cho mình.
● Cả lớp tiến hành, nhận xét, đánh giá, bổ sung. Tự sửa chữa phiếu học tập của mình.
● GV cùng cả lớp chấm điểm bằng hình thức vote. HS nào nhận được nhiều vote hơn sẽ
mang về cho đội 40 điểm, các HS còn lại nhận 30 điểm.
THỜI GIAN THẢO LUÂN
START
TIME'S
TIMER
UP!
9
10
10 minutes
1
8
2
7
3
6
5
4
I. TỔNG HỢP LỰC
CÂU 1:
Tổng hợp lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời
vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như
các lực ấy
I. TỔNG HỢP LỰC
CÂU 2:
Hình a: hai bé đẩy thùng với các lực1 và 2 làm thùng chuyển động với vận tốc .
Hình b: bố đẩy chiếc thùng đó với lực và làm thùng cũng chuyển động với cùng
vận tốc .
⇒ Lực đẩy của người bố có tác dụng như lực đẩy của hai anh em vì lực tác dụng
của người bố làm cho chiếc thùng chuyển động cùng hướng với cùng vận tốc
giống y hệt như trường hợp hai anh em đẩy thùng
TỔNG HỢP HAI LỰC CÙNG PHƯƠNG
CÂU 1:
a) Vật chịu tác dụng của hai lực cùng phương, cùng chiều.
- Độ lớn bằng tổng hai lực thành phần: F = F 1 + F2
- Cùng chiều với hai lực thành phần.
- Độ lớn bằng tổng hai lực thành phần: F = F1 + F2
- Cùng chiều với hai lực thành phần.
TỔNG HỢP HAI LỰC CÙNG PHƯƠNG
CÂU 1:
b) Vật chịu tác dụng của hai lực cùng phương, ngược chiều.
- Độ lớn bằng tổng hai lực thành phần: F = F1 + F2
- Cùng chiều với hai lực thành phần.
- Độ lớn bằng trị tuyệt đối hiệu hai lực thành phần: F = |F1 - F2|
- Cùng chiều với lực thành phần lớn hơn.
TỔNG HỢP HAI LỰC CÙNG PHƯƠNG
CÂU 2: Lực tổng hợp của hai lực 1 và 2 là một lực có:
* Hai lực thành phần cùng chiều
* Hai lực thành phần ngược chiều
- Độ lớn bằng tổng hai lực thành
-- Độ
Độlớnlớn
bằng trị tuyệt đối hiệu hai
bằng tổng hai lực thành phần: F = F +
phần: F = F1 + F2
F2 thành phần: F = |F1 - F2|
lực
- Cùng chiều với hai lực thành phần.
- Cùng chiều với hai lực thành phần.
- Cùng chiều với lực thành phần lớn
hơn.
1
TỔNG HỢP HAI LỰC ĐỒNG QUY
CÂU 1:
1
Bước 1: Vẽ hai vectơ 1 và 2 đồng quy tại O.
Bước 2: Vẽ một hình bình hành có hai cạnh
1 + 2
F ⃗1 kề trùng với hai vectơ và
liền
1
2
Bước 3: Vẽ đường chéo hình bình hành có
cùng gốc O.
Vectơ hợp lực trùng với đường chéo.
O
2
TỔNG HỢP HAI LỰC ĐỒNG QUY
CÂU 2:
Ta thấy:
F ⃗1
F1 vuông góc với F2 hay góc giữa
hai lực 1 và 2 bằng 90o
*Hình minh họa:
LUẬT CHƠI
-
GV phát mỗi nhóm 1 phiếu học tập và yêu cầu HS thảo luận
để trả lời các câu hỏi trong 5 phút. Sau khi hoàn thành, các
đội dán phiếu học tập lên bảng.
-
Với mỗi câu trả lời đúng, các đội nhận được 10 điểm.
-
Đội hoàn thành nhanh nhất được 10 điểm, đội nhanh thứ hai
được
5 điểm và đội chậm nhất được 2 điểm.
AI NHANH HƠN
Giả sử lực kéo của mỗi tàu kéo ở đầu bài đều có độ lớn bằng 8000 N và góc giữa
hai dây cáp bằng 30oC
AI NHANH HƠN
a) Biểu diễn các lực kéo của mỗi tàu và hợp lực tác dụng vào tàu chở hàng
AI NHANH HƠN
b) Áp dụng quy tắc hình bình hành ta có:
=
≈ 15455 N
AI NHANH HƠN
c) Đặt tên các đỉnh cho hình trên
- Xét ∆ABC có AB = BC (do hai lực thành phần F1 = F2 =
8000N) nên ∆ABC là tam giác cân tại B. Suy ra =
- Mặt khác = tính chất góc so le trong ở trong hình bình
hành ABCD.
⇒ = = = 15°
Nên:
- Phương của hợp lực là phương xiên, hợp với phương nằm
ngang một góc 15o
- Chiều của hợp lực hướng về phía trước.
AI NHANH HƠN
d) Nếu góc giữa hai dây cáp bằng 90o thì hợp lực của hai dây kéo có:
- Phương: phương xiên, hợp với phương nằm ngang một góc 45o
- Chiều: hướng về phía trước
- Độ lớn:
= ≈ 11314 N
II. CÁC LỰC CÂN BẰNG VÀ KHÔNG CÂN BẰNG
Tìm hiểu sách giáo khoa và trả lời câu hỏi:
Quan sát quyển sách đang nằm yên trên mặt
bàn (Hình 13.5).
a) Có những lực nào tác dụng lên quyển sách?
b) Các lực này có cân bằng không? Vì sao?
II. CÁC LỰC CÂN BẰNG VÀ KHÔNG CÂN BẰNG
Câu 1: Quan sát quyển sách đang nằm yên trên mặt bàn
(Hình 13.5)
a) Có những lực nào tác dụng lên quyển sách?
b) Các lực này có cân bằng không? Vì sao?
a) Lực tác dụng lên quyển sách gồm trọng lực P (lực hút
của Trái Đất) và phản lực N của mặt bàn tác dụng lên
quyển sách.
b) Hai lực này là hai lực cân bằng vì chúng cùng tác
II. CÁC LỰC CÂN BẰNG VÀ KHÔNG CÂN BẰNG
Thảo luận với bạn cùng bạn để trả lời các câu hỏi:
II. CÁC LỰC CÂN BẰNG VÀ KHÔNG CÂN BẰNG
Thảo luận với bạn cùng bạn để trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Một ô tô chịu một lực F1 = 400 N hướng về phía
trước và một lực F2 = 300 N hướng về phía sau (Hình 13.6).
Hỏi hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng bao nhiêu và
hướng về phía nào?
Câu 2: Quan sát mỗi cặp tình huống ở Hình 13.7.
a) Tình huống nào có hợp lực khác 0?
b) Mô tả sự thay đổi vận tốc (độ lớn, hướng) của mỗi vật trong hình, nếu có.
II. CÁC LỰC CÂN BẰNG VÀ KHÔNG CÂN BẰNG
Câu 2
Một ô tô chịu một lực F1 = 400 N hướng về phía trước và một
lực F2 = 300 N hướng về phía sau (Hình 13.6). Hỏi hợp lực tác
dụng lên ô tô có độ lớn bằng bao nhiêu và hướng về phía nào?
Hai lực này cùng phương, ngược chiều
nên hợp lực tác dụng lên ô tô đó có:
- Độ lớn là:
F = |F1 - F2| = |400 - 300| = 100N.
- Hướng:cùng hướng với lực (do lực
F1 có độ lớn lớn hơn lực F2).
II. CÁC LỰC CÂN BẰNG VÀ KHÔNG CÂN BẰNG
Câu 3: Quan sát mỗi cặp tình huống ở Hình 13.7.
a) Tình huống nào có hợp lực khác 0?
Hình b và d có hợp lực khác 0.
II. CÁC LỰC CÂN BẰNG VÀ KHÔNG CÂN BẰNG
Câu 3: Quan sát mỗi cặp tình huống ở Hình 13.7.
b) Mô tả sự thay đổi vận tốc (độ lớn, hướng) của mỗi vật
trong hình, nếu có.
- Hình b: lực đẩy của tay làm bút chì chuyển động trên mặt bàn
(vận tốc có độ lớn tăng dần, cùng hướng với lực đẩy).
- Hình d: quả bóng rơi khỏi mép bàn sẽ rơi tự do xuống dưới đất
dưới tác dụng của trọng lực (vận tốc có độ lớn tăng dần, hướng
xuống dưới).
TỔNG KẾT
Tổng hợp lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào
cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt các lực ấy. Lực
thay thế này gọi là HỢP LỰC.
Tổng hợp lực tuân theo QUY TẮC HÌNH BÌNH HÀNH
Nếu các lực tác dụng lên một vật cân bằng nhau thì hợp lực tác
dụng lên vật đó bằng 0
Nếu các lực tác dụng lên một vật không cân bằng thì
hợp lực tác dụng lên vật đó khác 0. Khi đó, vận tốc
của vật thay đổi (độ lớn, hướng).
02
ÔN LUYỆN
3. ÔN TẬP BÀI HỌC
VÒNG QUAY
MAY MẮN
Lớp chia thành 2 đội chơi. Mỗi đội chơi sẽ trả lời 3 câu hỏi.
Trước mỗi lượt chơi, đội sẽ cử thành viên lên quay vòng quay
may mắn và chọn câu hỏi cho đội.
Đội chơi sẽ thảo luận và đưa ra câu trả lời trong vòng 15s.
Nếu đúng sẽ nhận được số điểm tương ứng với số điểm đã
quay được, nếu sai đội chơi còn lại được quyền trả lời câu hỏi
và giành lấy số điểm.
Sau hai lượt chơi, tổng kết đội nào nhiều điểm nhất là đội
giành chiến thắng.
VÒNG QUAY MAY MẮN
2
3
40
1
20
30
TỔNG KẾT
10
50
6
70
5
60
4
80
QUAY
1
Điền vào chỗ trống: “Tổng hợp lực là phép thay thế các lực
tác dụng _______ vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng
______ các lực ấy”
A. Đồng thời – giống hệt
B. Trước sau – nhỏ hơn
C. Đồng thời – lớn hơn
D. Trước sau - khác
QUAY
VỀ
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
2
Hai lực thành phần cùng phương ngược chiều
thì lực tổng hợp có chiều:
A. Cùng chiều với hai lực
thành phần
C. Cùng chiều với lực thành
phần nhỏ hơn
B. Cùng chiều với lực thành
phần lớn hơn
D. Ngược chiều với hai lực
thành phần
QUAY
VỀ
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
3
Quy tắc hình bình hành được dùng cho:
A. Hai lực cùng phương, cùng
chiều
B. Hai lực cùng phương,
ngược chiều
C. Hai lực đồng quy
D. Hai lực bất kỳ
QUAY
VỀ
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
4
Các lực cân bằng là các lực:
A. Bằng nhau về độ lớn và tác
dụng vào hai vật khác nhau.
B. Bằng nhau về độ lớn, ngược chiều
và tác dụng vào một vật.
C. Đồng thời tác dụng vào một
vật và không gây gia tốc cho vật
D. Bằng nhau về độ lớn, ngược chiều
và tác dụng vào hai vật khác nhau.
QUAY
VỀ
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
5
Một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực
đồng quy 1 và 2 thì vectơ gia tốc của chất điểm:
A. Cùng phương, cùng chiều với lực 1
B. Cùng phương, cùng chiều với lực 2
C. Cùng phương, ngược chiều với phương
và chiều của hợp lực giữa 1 và 2
D. Cùng phương, cùng chiều với phương
và chiều của hợp lực giữa 1 và 2
QUAY
VỀ
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
6
Tình huống nào sau đây có hợp lực bằng 0?
A. Quyển sách nằm yên trên bàn
B. Quả bóng rơi từ trên xuống
dưới mặt đất
C. Ô tô chuyển động trên đường
D. Dùng tay đẩy xe lăn
QUAY
VỀ
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
TỔNG KẾT
ĐIỂM
DẶN DÒ
Về nhà các em cần hoàn thành các công việc sau:
- Hoàn thành các câu hỏi cuối bài.
- Ôn lại các kiến thức đã học.
- Chuẩn bị, đọc trước phần tiếp theo của bài.
Cảm ơn mọi
người đã lắng
nghe
CÙNG CÁC EM HỌC
SINH
VẬT LÝ 10
Năm học: 2023 – 2024
LỚP 10
BÀI 13: TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC.
CÂN BẰNG LỰC
(tiết 1)
GV: ……………….
Mục Tiêu
Khái niệm tổng hợp lực – hợp lực tác dụng.
Quy tắc tổng hợp hai lực cùng phương và quy
tắc hình bình hành.
Khái niệm lực cân bằng và lực không cân bằng
Vận dụng được kiến thức đã học để giải bài tập.
A. Ôn
bài cũ
0
1
Gọi H là tầm cao của chuyển động ném xiên, công thức tính H là?
H=
H=
H=
H=
0
2
Chuyển động nào sau đây không phải chuyển động
ném xiên?
Chuyển động
của quả bóng
tennis khi đánh
lên cao
Chuyển động
của gói hàng
thả từ một máy
bay
Chuyển động
của quả bóng
rổ khi ném vào
rổ
Chuyển động
của quả cầu khi
đá qua lưới.
0
3
Chọn đáp án đúng: Công thức tính tầm xa của
chuyển động ném xiên là:
L=
L=
L=
L=
0
4
Chuyển động ném xiên là chuyển động có hình dạng quỹ đạo:
Hình tròn
Parabol
Thẳng đứng
Nằm ngang.
B. Nội
Dung
01
NỘI DUNG BÀI HỌC
KHỞI NGHIỆP
LUẬT CHƠI
● Lớp chia thành 3 nhóm. GV giao mỗi nhóm 3 phiếu học tập, thảo luận nhóm câu hỏi của
GV đưa ra trong vòng 10 phút.
● Mỗi nhóm cử ra 1 HS đóng vai là một người khởi nghiệp và trình bày 1 phiếu học tập
theo cách riêng của nhóm trong vòng 3 phút để thuyết phục các bạn bầu chọn cho mình.
● Cả lớp tiến hành, nhận xét, đánh giá, bổ sung. Tự sửa chữa phiếu học tập của mình.
● GV cùng cả lớp chấm điểm bằng hình thức vote. HS nào nhận được nhiều vote hơn sẽ
mang về cho đội 40 điểm, các HS còn lại nhận 30 điểm.
THỜI GIAN THẢO LUÂN
START
TIME'S
TIMER
UP!
9
10
10 minutes
1
8
2
7
3
6
5
4
I. TỔNG HỢP LỰC
CÂU 1:
Tổng hợp lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời
vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như
các lực ấy
I. TỔNG HỢP LỰC
CÂU 2:
Hình a: hai bé đẩy thùng với các lực1 và 2 làm thùng chuyển động với vận tốc .
Hình b: bố đẩy chiếc thùng đó với lực và làm thùng cũng chuyển động với cùng
vận tốc .
⇒ Lực đẩy của người bố có tác dụng như lực đẩy của hai anh em vì lực tác dụng
của người bố làm cho chiếc thùng chuyển động cùng hướng với cùng vận tốc
giống y hệt như trường hợp hai anh em đẩy thùng
TỔNG HỢP HAI LỰC CÙNG PHƯƠNG
CÂU 1:
a) Vật chịu tác dụng của hai lực cùng phương, cùng chiều.
- Độ lớn bằng tổng hai lực thành phần: F = F 1 + F2
- Cùng chiều với hai lực thành phần.
- Độ lớn bằng tổng hai lực thành phần: F = F1 + F2
- Cùng chiều với hai lực thành phần.
TỔNG HỢP HAI LỰC CÙNG PHƯƠNG
CÂU 1:
b) Vật chịu tác dụng của hai lực cùng phương, ngược chiều.
- Độ lớn bằng tổng hai lực thành phần: F = F1 + F2
- Cùng chiều với hai lực thành phần.
- Độ lớn bằng trị tuyệt đối hiệu hai lực thành phần: F = |F1 - F2|
- Cùng chiều với lực thành phần lớn hơn.
TỔNG HỢP HAI LỰC CÙNG PHƯƠNG
CÂU 2: Lực tổng hợp của hai lực 1 và 2 là một lực có:
* Hai lực thành phần cùng chiều
* Hai lực thành phần ngược chiều
- Độ lớn bằng tổng hai lực thành
-- Độ
Độlớnlớn
bằng trị tuyệt đối hiệu hai
bằng tổng hai lực thành phần: F = F +
phần: F = F1 + F2
F2 thành phần: F = |F1 - F2|
lực
- Cùng chiều với hai lực thành phần.
- Cùng chiều với hai lực thành phần.
- Cùng chiều với lực thành phần lớn
hơn.
1
TỔNG HỢP HAI LỰC ĐỒNG QUY
CÂU 1:
1
Bước 1: Vẽ hai vectơ 1 và 2 đồng quy tại O.
Bước 2: Vẽ một hình bình hành có hai cạnh
1 + 2
F ⃗1 kề trùng với hai vectơ và
liền
1
2
Bước 3: Vẽ đường chéo hình bình hành có
cùng gốc O.
Vectơ hợp lực trùng với đường chéo.
O
2
TỔNG HỢP HAI LỰC ĐỒNG QUY
CÂU 2:
Ta thấy:
F ⃗1
F1 vuông góc với F2 hay góc giữa
hai lực 1 và 2 bằng 90o
*Hình minh họa:
LUẬT CHƠI
-
GV phát mỗi nhóm 1 phiếu học tập và yêu cầu HS thảo luận
để trả lời các câu hỏi trong 5 phút. Sau khi hoàn thành, các
đội dán phiếu học tập lên bảng.
-
Với mỗi câu trả lời đúng, các đội nhận được 10 điểm.
-
Đội hoàn thành nhanh nhất được 10 điểm, đội nhanh thứ hai
được
5 điểm và đội chậm nhất được 2 điểm.
AI NHANH HƠN
Giả sử lực kéo của mỗi tàu kéo ở đầu bài đều có độ lớn bằng 8000 N và góc giữa
hai dây cáp bằng 30oC
AI NHANH HƠN
a) Biểu diễn các lực kéo của mỗi tàu và hợp lực tác dụng vào tàu chở hàng
AI NHANH HƠN
b) Áp dụng quy tắc hình bình hành ta có:
=
≈ 15455 N
AI NHANH HƠN
c) Đặt tên các đỉnh cho hình trên
- Xét ∆ABC có AB = BC (do hai lực thành phần F1 = F2 =
8000N) nên ∆ABC là tam giác cân tại B. Suy ra =
- Mặt khác = tính chất góc so le trong ở trong hình bình
hành ABCD.
⇒ = = = 15°
Nên:
- Phương của hợp lực là phương xiên, hợp với phương nằm
ngang một góc 15o
- Chiều của hợp lực hướng về phía trước.
AI NHANH HƠN
d) Nếu góc giữa hai dây cáp bằng 90o thì hợp lực của hai dây kéo có:
- Phương: phương xiên, hợp với phương nằm ngang một góc 45o
- Chiều: hướng về phía trước
- Độ lớn:
= ≈ 11314 N
II. CÁC LỰC CÂN BẰNG VÀ KHÔNG CÂN BẰNG
Tìm hiểu sách giáo khoa và trả lời câu hỏi:
Quan sát quyển sách đang nằm yên trên mặt
bàn (Hình 13.5).
a) Có những lực nào tác dụng lên quyển sách?
b) Các lực này có cân bằng không? Vì sao?
II. CÁC LỰC CÂN BẰNG VÀ KHÔNG CÂN BẰNG
Câu 1: Quan sát quyển sách đang nằm yên trên mặt bàn
(Hình 13.5)
a) Có những lực nào tác dụng lên quyển sách?
b) Các lực này có cân bằng không? Vì sao?
a) Lực tác dụng lên quyển sách gồm trọng lực P (lực hút
của Trái Đất) và phản lực N của mặt bàn tác dụng lên
quyển sách.
b) Hai lực này là hai lực cân bằng vì chúng cùng tác
II. CÁC LỰC CÂN BẰNG VÀ KHÔNG CÂN BẰNG
Thảo luận với bạn cùng bạn để trả lời các câu hỏi:
II. CÁC LỰC CÂN BẰNG VÀ KHÔNG CÂN BẰNG
Thảo luận với bạn cùng bạn để trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Một ô tô chịu một lực F1 = 400 N hướng về phía
trước và một lực F2 = 300 N hướng về phía sau (Hình 13.6).
Hỏi hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng bao nhiêu và
hướng về phía nào?
Câu 2: Quan sát mỗi cặp tình huống ở Hình 13.7.
a) Tình huống nào có hợp lực khác 0?
b) Mô tả sự thay đổi vận tốc (độ lớn, hướng) của mỗi vật trong hình, nếu có.
II. CÁC LỰC CÂN BẰNG VÀ KHÔNG CÂN BẰNG
Câu 2
Một ô tô chịu một lực F1 = 400 N hướng về phía trước và một
lực F2 = 300 N hướng về phía sau (Hình 13.6). Hỏi hợp lực tác
dụng lên ô tô có độ lớn bằng bao nhiêu và hướng về phía nào?
Hai lực này cùng phương, ngược chiều
nên hợp lực tác dụng lên ô tô đó có:
- Độ lớn là:
F = |F1 - F2| = |400 - 300| = 100N.
- Hướng:cùng hướng với lực (do lực
F1 có độ lớn lớn hơn lực F2).
II. CÁC LỰC CÂN BẰNG VÀ KHÔNG CÂN BẰNG
Câu 3: Quan sát mỗi cặp tình huống ở Hình 13.7.
a) Tình huống nào có hợp lực khác 0?
Hình b và d có hợp lực khác 0.
II. CÁC LỰC CÂN BẰNG VÀ KHÔNG CÂN BẰNG
Câu 3: Quan sát mỗi cặp tình huống ở Hình 13.7.
b) Mô tả sự thay đổi vận tốc (độ lớn, hướng) của mỗi vật
trong hình, nếu có.
- Hình b: lực đẩy của tay làm bút chì chuyển động trên mặt bàn
(vận tốc có độ lớn tăng dần, cùng hướng với lực đẩy).
- Hình d: quả bóng rơi khỏi mép bàn sẽ rơi tự do xuống dưới đất
dưới tác dụng của trọng lực (vận tốc có độ lớn tăng dần, hướng
xuống dưới).
TỔNG KẾT
Tổng hợp lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào
cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt các lực ấy. Lực
thay thế này gọi là HỢP LỰC.
Tổng hợp lực tuân theo QUY TẮC HÌNH BÌNH HÀNH
Nếu các lực tác dụng lên một vật cân bằng nhau thì hợp lực tác
dụng lên vật đó bằng 0
Nếu các lực tác dụng lên một vật không cân bằng thì
hợp lực tác dụng lên vật đó khác 0. Khi đó, vận tốc
của vật thay đổi (độ lớn, hướng).
02
ÔN LUYỆN
3. ÔN TẬP BÀI HỌC
VÒNG QUAY
MAY MẮN
Lớp chia thành 2 đội chơi. Mỗi đội chơi sẽ trả lời 3 câu hỏi.
Trước mỗi lượt chơi, đội sẽ cử thành viên lên quay vòng quay
may mắn và chọn câu hỏi cho đội.
Đội chơi sẽ thảo luận và đưa ra câu trả lời trong vòng 15s.
Nếu đúng sẽ nhận được số điểm tương ứng với số điểm đã
quay được, nếu sai đội chơi còn lại được quyền trả lời câu hỏi
và giành lấy số điểm.
Sau hai lượt chơi, tổng kết đội nào nhiều điểm nhất là đội
giành chiến thắng.
VÒNG QUAY MAY MẮN
2
3
40
1
20
30
TỔNG KẾT
10
50
6
70
5
60
4
80
QUAY
1
Điền vào chỗ trống: “Tổng hợp lực là phép thay thế các lực
tác dụng _______ vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng
______ các lực ấy”
A. Đồng thời – giống hệt
B. Trước sau – nhỏ hơn
C. Đồng thời – lớn hơn
D. Trước sau - khác
QUAY
VỀ
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
2
Hai lực thành phần cùng phương ngược chiều
thì lực tổng hợp có chiều:
A. Cùng chiều với hai lực
thành phần
C. Cùng chiều với lực thành
phần nhỏ hơn
B. Cùng chiều với lực thành
phần lớn hơn
D. Ngược chiều với hai lực
thành phần
QUAY
VỀ
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
3
Quy tắc hình bình hành được dùng cho:
A. Hai lực cùng phương, cùng
chiều
B. Hai lực cùng phương,
ngược chiều
C. Hai lực đồng quy
D. Hai lực bất kỳ
QUAY
VỀ
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
4
Các lực cân bằng là các lực:
A. Bằng nhau về độ lớn và tác
dụng vào hai vật khác nhau.
B. Bằng nhau về độ lớn, ngược chiều
và tác dụng vào một vật.
C. Đồng thời tác dụng vào một
vật và không gây gia tốc cho vật
D. Bằng nhau về độ lớn, ngược chiều
và tác dụng vào hai vật khác nhau.
QUAY
VỀ
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
5
Một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực
đồng quy 1 và 2 thì vectơ gia tốc của chất điểm:
A. Cùng phương, cùng chiều với lực 1
B. Cùng phương, cùng chiều với lực 2
C. Cùng phương, ngược chiều với phương
và chiều của hợp lực giữa 1 và 2
D. Cùng phương, cùng chiều với phương
và chiều của hợp lực giữa 1 và 2
QUAY
VỀ
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
6
Tình huống nào sau đây có hợp lực bằng 0?
A. Quyển sách nằm yên trên bàn
B. Quả bóng rơi từ trên xuống
dưới mặt đất
C. Ô tô chuyển động trên đường
D. Dùng tay đẩy xe lăn
QUAY
VỀ
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
TỔNG KẾT
ĐIỂM
DẶN DÒ
Về nhà các em cần hoàn thành các công việc sau:
- Hoàn thành các câu hỏi cuối bài.
- Ôn lại các kiến thức đã học.
- Chuẩn bị, đọc trước phần tiếp theo của bài.
Cảm ơn mọi
người đã lắng
nghe
 







Các ý kiến mới nhất