VAT LLY 10- BAI 15- DINH LUAT 2 NEWTON- TIET 1- KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:42' 02-06-2026
Dung lượng: 96.8 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:42' 02-06-2026
Dung lượng: 96.8 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO THẦY CÔ
CÙNG CÁC EM HỌC
SINH
VẬT LÝ 10
Năm học: 2023 – 2024
HOẠT
ĐỘNG
1: KHỞI ĐỘNG
I: KHỞI
ĐỘNG
NHỮNG QUẢ
BÓNG BAY
1
2
3
4
NHỮNG QUẢ
BÓNG BAY
Mỗi đội cử 1 thành viên chọn và
làm bể 1 quả bóng bất kỳ, trong
quả bóng sẽ là một con số tương
ứng với câu hỏi. Trả lời đúng, đội
sẽ nhận được 10 điểm, trả lời sai
cả đội bị trừ 10 điểm
STAR
T
1
2
3
4
NHỮNG QUẢ BÓNG BAY
STAR
T
1
2
3
4
Câu 1: Khi một ô tô đột ngột
phanh gấp thì người ngồi trong
xe
A. Ngả người về sau.
B. Chúi người về phía trước.
C. Ngả người sang bên cạnh.
STAR
T
1
2
3
4
Câu 2: Theo định luật 1 Newton
thì
A. Lực là nguyên nhân duy trì chuyển
động.
B. Một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng
yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó
không chịu tác dụng của lực nào.
C. Một vật không thể chuyển động được
nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
STAR
T
1
2
3
4
Câu 3: Tính chất bảo toàn trạng thái
đứng yên hay chuyển động của vật gọi
là
A. Tính biến dạng kéo của vật.
B. Tính đàn hồi của vật.
C. Quán tính của vật.
STAR
T
1
2
3
4
Câu 4: Nếu định luật I Newton đúng thì tại sao
các vật chuyển động trên mặt đất đều dừng lại?
A. Vì có ma sát.
B. Vì các vật không phải là chất điểm.
C. Vì có lực hút của trái đất.
STAR
T
1
2
3
4
Bài 15
ĐỊNH LUẬT
2 NEWTON
GIÁO VIÊN:
MỤC
• Phát biểu vàTIÊU
viết được công thức của định
luật 2 Newton.
• Biết được khối lượng là đại lượng đặc
trưng cho mức quán tính của vật.
HOẠT ĐỘNG 2: BÀN TRÒN TRI THỨC
Hoạt động
BÀN TRÒN
TRI THỨC
CÁCH CHƠI
• Lớp chia thành các nhóm sao cho mỗi nhóm
có 4 bạn. Mỗi nhóm 4 bạn thảo luận để đưa ra
câu trả lời cho các câu hỏi.
• GV trình chiếu thí nghiệm 1.
• Ở lượt đầu tiên, quan sát hình ảnh, mỗi cá
nhân độc lập suy nghĩ và viết câu trả lời của
mình vào phần ý kiến cá nhân trong vòng 3
phút.
• Ở lượt thảo luận chung, 4 cá nhân cùng tổng
hợp ý kiến và ghi vào phần ý kiến chung trong
vòng 5 phút.
• Sau đó GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm lên trình
bày, cả lớp tiến hành nhận xét, tự sửa chữa.
Cá nhân
Câu 1: Mô tả bằng lời và nhận xét thí nghiệm trên.
LƯỢT 1: BÀN TRÒN TRI THỨC
NHẬN XÉT
- Ta có một chiếc thùng với khối lượng 50kg, tác dụng lực có
độ lớn 100N lên chiếc thùng để đẩy nó chuyển động.
- Khi đẩy hai chiếc thùng với khối lượng 100kg, tác dụng lực
không đổi với độ lớn 100N. Thì thấy tốc độ của vật tăng chậm
hơn=> Gia tốc nhỏ hơn với khi đẩy một chiếc thùng.
- Tiếp theo, đẩy 2 chiếc thùng với tổng khối lượng là 100kg,
nhưng với một lực có độ lớn 200N, thấy tốc độ của vật tang
nhanh hơn=>. Gia tốc của vật lớn hơn so với sủ dụng lực tác
dụng là 100N
?
LƯỢT 2
Câu 1: Điền khuyết: Gia tốc của một vật(1)…. với lực tác dụng lên
vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ (2) … với độ lớn của(3)…và tỉ lệ nghịch
với (4)… của vật.
Câu 2: Từ mệnh đề đã hoàn chỉnh ở câu 1.
Hãy viết công thức thể hiện mối liên hệ giữa
các đại lượng được nhắc đến và xác định đơn
vị của từng đại lượng.
ĐỊNH LUẬT 2 NEWTON
Gia tốc của một vật cùng phương
với lực tác dụng lên vật. Độ lớn
gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của
lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng
của vật.
=
Trong đó:
○ F: là lực tác dụng (N)
○ m: là khối lượng của vật (kg)
○ a: là gia tốc của vật (m/s2)
Xét về mặt Toán học, định luật 2 Newton có thể viết là:
= m.
Trong trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụng 1, 2, 3,...
thì là hợp lực của các lực đó:
= 1 + 2 + 3 + ….
1
2
EM CÓ BIẾT
Dựa vào biểu thức F = m.a, ta có mối liên
hệ:
1 N =1 kg . m/ s 2
1N là độ lớn của lực gây ra gia tốc cho
vật khối lượng 1kg, theo hướng của
lực.
HOẠT ĐỘNG 3: AI NHANH HƠN
TRÒ CHƠI
AI
NHAN
HƠN
H
LUẬT CHƠI
• Chia lớp thành 4 nhóm.
• GV phát cho mỗi đội một phiếu học tập. HS hoàn thành
phiếu học tập trong thời gian nhanh nhất. Sau đó dán lên
bảng.
• GV gọi ngẫu nhiên một HS lên trình bày kết quả của đội
mình. Các đội khác nhận xét, bổ sung, phản biện.
• GV đặt một câu hỏi phụ: Các nhóm giơ tay nhanh nhấtgiành quyền trả lời.
• Đội nào hoàn thành nhanh nhất được cộng 10 điểm; đội
giành quyền lên trình bày được cộng 10 điểm; mỗi lần bổ
sung/ phản biện được cộng 5 điểm; trả lời câu hỏi phụ được
cộng 10 điểm.
HOẠT ĐỘNG 3: AI NHANH HƠN
Câu 1: Một người dùng cùng 1
lực để đẩy một chiếc xe đạp và
1 chiếc xe máy đang đứng yên.
Các em hãy cho biết xe nào dễ
thay đổi vận tốc hơn? Vì sao?
CÂU HỎI PHỤ
Từ đó hãy nhận xét về mối liên hệ giữa
khối lượng và sự thay đổi vận tốc của
vật và quán tính?
Lúc đầu, khối lượng chỉ được hiểu là một đại lượng dùng để chỉ lượng của chất
chứa trong vật. Nhưng định luật 2 Newton còn cho ta một cách hiểu mới về khối
lượng.
Thật vậy, theo định luật 2 Newton, nếu có nhiều vật khác nhau lần lượt
chịu tác dụng của cùng một lực không đổi, thì vật nào có khối lượng lớn
hơn sẽ có gia tốc nhỏ hơn.
Khối lượng của vật là đại lượng đặc
trưng cho mức quán tính của vật.
Vậy, vật nào có khối lượng càng lớn thì càng khó thay đổi
vận tốc, tức là càng có mức quán tính lớn hơn.
Lưu ý:
Khối lượng trong định luật 2 Newton còn được gọi là khối lượng quán tính.
Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương, không đổi với mỗi vật và có
tính chất cộng được.
Điều đó cho phép ta so sánh được khối lượng của những vật làm bằng
các chất khác nhau. Một xe chở cát và một xe chở gạo được coi là có
khối lượng bằng nhau nếu dưới tác dụng của hợp lực như nhau, chúng
có gia tốc như nhau.
HOẠT ĐỘNG 4: NHÀ BÁC HỌC TÀI BA
Hoạt động
NHÀ BÁC
HỌC TÀI BA
CÁCH THỨC HOẠT ĐỘNG
+ Chia lớp thành 4 nhóm.
+ GV phiếu học tập cho HS. HS thảo luận
nhóm trong 10 phút để hoàn thành phiếu học
tập
+ Mỗi nhóm cử ra 1 HS đóng vai là nhà bác
học và trả lời câu hỏi theo hình thức một bài
phát biểu.
+GV mời đại diện các nhóm lên chọn ngẫu
nhiên một câu hỏi bất kỳ để trả lời. Cả lớp tiếng
hành, nhận xét, đánh giá, bổ sung.
NHÀ BÁC HỌC TÀI BA
Giải thích hiện tượng tại sao máy bay có khối
lượng càng lớn thì đường băng phải càng dài?
Máy bay có khối lượng rất lớn nên mức quán tính lớn,
do đó khó thay đổi vận tốc
Nên đường băng cần phải dài để máy bay có thể đạt
được vận tốc cất cánh.
Nêu ví dụ cho thấy vật có khối lượng càng lớn thì mức quán
tính của vật càng lớn. Điều này có ý nghĩa gì trong thực tiễn?
Đáp án tham khảo:
Khi đẩy mạnh ô tô đồ chơi vào tường với
cùng một lực như nhau. Xe có khối lượng
nhỏ hơn thì khi húc vào tường sẽ bị văng ra
xa hơn xe có khối lượng lớn hơn
Ý nghĩa thực tiễn:
Người ta sẽ dựa vào công dụng của từng
món đồ vật mà sẽ dùng các chất liệu có khối
lượng khác nhau để làm ra chúng
Một vật có khối lượng 9kg trượt xuống một mặt phẳng nghiêng
với gia tốc là 2m/s2 Lực gây ra gia tốc này có độ lớn bằng bao
nhiêu?
Lực gây ra gia tốc này có độ lớn
là:
F=m.a= 9.2= 18N
Cho đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa các lực tác dụng lên một
vật và gia tốc gây ra tương ứng. Khối lượng của vật là bao
nhiêu?
Khi F= 0,5N thì a= 1m/s2 suy ra
khối lượng của vật là
F
2,0
1,5
F 0,5
m= =
=0 ,5 kg
a
1
1,0
0,5
0
1,0
2,0
3,0
4,0
m/s
LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI ÔN TẬP
Trò chơi:
PHẦN QUÀ
MAY MẮN
Cách chơi:
GV đưa phần quà chứa nội dung câu hỏi
cho 1 nhóm bất kỳ và bắt đầu mở nhạc.
Các nhóm dưới lớp chuyền quà liên tục
theo điệu nhạc.
GV bấm dừng nhạc ở một thời điểm bất
kì, lúc đó học sinh nào đang cầm quà thì
nhận câu hỏi và trả lời.
Trả lời đúng sẽ nhận được phần quà từ
câu hỏi đó
Trò chơi:
PHẦN QUÀ
MAY MẮN
Câu
Câu
1: 1: Đại lượng đặc trưng cho mức
quán tính của một vật là
A. Trọng lương.
B. Khối lượng.
C. Vận tốc.
D. Lực.
CÂY VIẾT
Trò chơi:
PHẦN QUÀ
MAY MẮN
Câu 2: Định luật II Niu-tơn cho biết
A. Lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.
B. Mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc của vật.
C. Mối liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và thời gian.
D. Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.
Kẹo
Trò chơi:
PHẦN QUÀ
MAY MẮN
Câu 3: Theo định luật II Niu-tơn thì
A. Khối lượng tỉ lệ nghịch với gia tốc của vật.
B. Khối lượng tỉ lệ thuận với lực tác dụng.
C. Gia tốc của vật là một hằng số đối với mỗi
vật.
D. Độ lớn gia tốc của vật tỉ lệ thuận với lực tác
dụng lên vật.
Quyển
vở
Trò chơi:
PHẦN QUÀ
MAY MẮN
Câu 4: Chọn câu phát biểu đúng.
A. Nếu thôi không tác dụng lực vào vật thì vật
đang chuyển động sẽ dừng lại.
B. Nếu chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận
tốc của vật bị thay đổi.
C. Vật nhất thiết phải chuyển động theo hướng
của lực tác dụng.
D. Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật
không chuyển động được.
Bút dạ
quang
TỔNG KẾT ĐIỂM
& TRAO THƯỞNG
DẶN DÒ
Về nhà các em cần hoàn thành các công việc sau:
- Ôn lại các kiến thức đã học.
- Hoàn thành các câu hỏi, bài tập cuối bài học.
- Chuẩn bị, đọc trước bài mới.
CÙNG CÁC EM HỌC
SINH
VẬT LÝ 10
Năm học: 2023 – 2024
HOẠT
ĐỘNG
1: KHỞI ĐỘNG
I: KHỞI
ĐỘNG
NHỮNG QUẢ
BÓNG BAY
1
2
3
4
NHỮNG QUẢ
BÓNG BAY
Mỗi đội cử 1 thành viên chọn và
làm bể 1 quả bóng bất kỳ, trong
quả bóng sẽ là một con số tương
ứng với câu hỏi. Trả lời đúng, đội
sẽ nhận được 10 điểm, trả lời sai
cả đội bị trừ 10 điểm
STAR
T
1
2
3
4
NHỮNG QUẢ BÓNG BAY
STAR
T
1
2
3
4
Câu 1: Khi một ô tô đột ngột
phanh gấp thì người ngồi trong
xe
A. Ngả người về sau.
B. Chúi người về phía trước.
C. Ngả người sang bên cạnh.
STAR
T
1
2
3
4
Câu 2: Theo định luật 1 Newton
thì
A. Lực là nguyên nhân duy trì chuyển
động.
B. Một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng
yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó
không chịu tác dụng của lực nào.
C. Một vật không thể chuyển động được
nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
STAR
T
1
2
3
4
Câu 3: Tính chất bảo toàn trạng thái
đứng yên hay chuyển động của vật gọi
là
A. Tính biến dạng kéo của vật.
B. Tính đàn hồi của vật.
C. Quán tính của vật.
STAR
T
1
2
3
4
Câu 4: Nếu định luật I Newton đúng thì tại sao
các vật chuyển động trên mặt đất đều dừng lại?
A. Vì có ma sát.
B. Vì các vật không phải là chất điểm.
C. Vì có lực hút của trái đất.
STAR
T
1
2
3
4
Bài 15
ĐỊNH LUẬT
2 NEWTON
GIÁO VIÊN:
MỤC
• Phát biểu vàTIÊU
viết được công thức của định
luật 2 Newton.
• Biết được khối lượng là đại lượng đặc
trưng cho mức quán tính của vật.
HOẠT ĐỘNG 2: BÀN TRÒN TRI THỨC
Hoạt động
BÀN TRÒN
TRI THỨC
CÁCH CHƠI
• Lớp chia thành các nhóm sao cho mỗi nhóm
có 4 bạn. Mỗi nhóm 4 bạn thảo luận để đưa ra
câu trả lời cho các câu hỏi.
• GV trình chiếu thí nghiệm 1.
• Ở lượt đầu tiên, quan sát hình ảnh, mỗi cá
nhân độc lập suy nghĩ và viết câu trả lời của
mình vào phần ý kiến cá nhân trong vòng 3
phút.
• Ở lượt thảo luận chung, 4 cá nhân cùng tổng
hợp ý kiến và ghi vào phần ý kiến chung trong
vòng 5 phút.
• Sau đó GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm lên trình
bày, cả lớp tiến hành nhận xét, tự sửa chữa.
Cá nhân
Câu 1: Mô tả bằng lời và nhận xét thí nghiệm trên.
LƯỢT 1: BÀN TRÒN TRI THỨC
NHẬN XÉT
- Ta có một chiếc thùng với khối lượng 50kg, tác dụng lực có
độ lớn 100N lên chiếc thùng để đẩy nó chuyển động.
- Khi đẩy hai chiếc thùng với khối lượng 100kg, tác dụng lực
không đổi với độ lớn 100N. Thì thấy tốc độ của vật tăng chậm
hơn=> Gia tốc nhỏ hơn với khi đẩy một chiếc thùng.
- Tiếp theo, đẩy 2 chiếc thùng với tổng khối lượng là 100kg,
nhưng với một lực có độ lớn 200N, thấy tốc độ của vật tang
nhanh hơn=>. Gia tốc của vật lớn hơn so với sủ dụng lực tác
dụng là 100N
?
LƯỢT 2
Câu 1: Điền khuyết: Gia tốc của một vật(1)…. với lực tác dụng lên
vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ (2) … với độ lớn của(3)…và tỉ lệ nghịch
với (4)… của vật.
Câu 2: Từ mệnh đề đã hoàn chỉnh ở câu 1.
Hãy viết công thức thể hiện mối liên hệ giữa
các đại lượng được nhắc đến và xác định đơn
vị của từng đại lượng.
ĐỊNH LUẬT 2 NEWTON
Gia tốc của một vật cùng phương
với lực tác dụng lên vật. Độ lớn
gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của
lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng
của vật.
=
Trong đó:
○ F: là lực tác dụng (N)
○ m: là khối lượng của vật (kg)
○ a: là gia tốc của vật (m/s2)
Xét về mặt Toán học, định luật 2 Newton có thể viết là:
= m.
Trong trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụng 1, 2, 3,...
thì là hợp lực của các lực đó:
= 1 + 2 + 3 + ….
1
2
EM CÓ BIẾT
Dựa vào biểu thức F = m.a, ta có mối liên
hệ:
1 N =1 kg . m/ s 2
1N là độ lớn của lực gây ra gia tốc cho
vật khối lượng 1kg, theo hướng của
lực.
HOẠT ĐỘNG 3: AI NHANH HƠN
TRÒ CHƠI
AI
NHAN
HƠN
H
LUẬT CHƠI
• Chia lớp thành 4 nhóm.
• GV phát cho mỗi đội một phiếu học tập. HS hoàn thành
phiếu học tập trong thời gian nhanh nhất. Sau đó dán lên
bảng.
• GV gọi ngẫu nhiên một HS lên trình bày kết quả của đội
mình. Các đội khác nhận xét, bổ sung, phản biện.
• GV đặt một câu hỏi phụ: Các nhóm giơ tay nhanh nhấtgiành quyền trả lời.
• Đội nào hoàn thành nhanh nhất được cộng 10 điểm; đội
giành quyền lên trình bày được cộng 10 điểm; mỗi lần bổ
sung/ phản biện được cộng 5 điểm; trả lời câu hỏi phụ được
cộng 10 điểm.
HOẠT ĐỘNG 3: AI NHANH HƠN
Câu 1: Một người dùng cùng 1
lực để đẩy một chiếc xe đạp và
1 chiếc xe máy đang đứng yên.
Các em hãy cho biết xe nào dễ
thay đổi vận tốc hơn? Vì sao?
CÂU HỎI PHỤ
Từ đó hãy nhận xét về mối liên hệ giữa
khối lượng và sự thay đổi vận tốc của
vật và quán tính?
Lúc đầu, khối lượng chỉ được hiểu là một đại lượng dùng để chỉ lượng của chất
chứa trong vật. Nhưng định luật 2 Newton còn cho ta một cách hiểu mới về khối
lượng.
Thật vậy, theo định luật 2 Newton, nếu có nhiều vật khác nhau lần lượt
chịu tác dụng của cùng một lực không đổi, thì vật nào có khối lượng lớn
hơn sẽ có gia tốc nhỏ hơn.
Khối lượng của vật là đại lượng đặc
trưng cho mức quán tính của vật.
Vậy, vật nào có khối lượng càng lớn thì càng khó thay đổi
vận tốc, tức là càng có mức quán tính lớn hơn.
Lưu ý:
Khối lượng trong định luật 2 Newton còn được gọi là khối lượng quán tính.
Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương, không đổi với mỗi vật và có
tính chất cộng được.
Điều đó cho phép ta so sánh được khối lượng của những vật làm bằng
các chất khác nhau. Một xe chở cát và một xe chở gạo được coi là có
khối lượng bằng nhau nếu dưới tác dụng của hợp lực như nhau, chúng
có gia tốc như nhau.
HOẠT ĐỘNG 4: NHÀ BÁC HỌC TÀI BA
Hoạt động
NHÀ BÁC
HỌC TÀI BA
CÁCH THỨC HOẠT ĐỘNG
+ Chia lớp thành 4 nhóm.
+ GV phiếu học tập cho HS. HS thảo luận
nhóm trong 10 phút để hoàn thành phiếu học
tập
+ Mỗi nhóm cử ra 1 HS đóng vai là nhà bác
học và trả lời câu hỏi theo hình thức một bài
phát biểu.
+GV mời đại diện các nhóm lên chọn ngẫu
nhiên một câu hỏi bất kỳ để trả lời. Cả lớp tiếng
hành, nhận xét, đánh giá, bổ sung.
NHÀ BÁC HỌC TÀI BA
Giải thích hiện tượng tại sao máy bay có khối
lượng càng lớn thì đường băng phải càng dài?
Máy bay có khối lượng rất lớn nên mức quán tính lớn,
do đó khó thay đổi vận tốc
Nên đường băng cần phải dài để máy bay có thể đạt
được vận tốc cất cánh.
Nêu ví dụ cho thấy vật có khối lượng càng lớn thì mức quán
tính của vật càng lớn. Điều này có ý nghĩa gì trong thực tiễn?
Đáp án tham khảo:
Khi đẩy mạnh ô tô đồ chơi vào tường với
cùng một lực như nhau. Xe có khối lượng
nhỏ hơn thì khi húc vào tường sẽ bị văng ra
xa hơn xe có khối lượng lớn hơn
Ý nghĩa thực tiễn:
Người ta sẽ dựa vào công dụng của từng
món đồ vật mà sẽ dùng các chất liệu có khối
lượng khác nhau để làm ra chúng
Một vật có khối lượng 9kg trượt xuống một mặt phẳng nghiêng
với gia tốc là 2m/s2 Lực gây ra gia tốc này có độ lớn bằng bao
nhiêu?
Lực gây ra gia tốc này có độ lớn
là:
F=m.a= 9.2= 18N
Cho đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa các lực tác dụng lên một
vật và gia tốc gây ra tương ứng. Khối lượng của vật là bao
nhiêu?
Khi F= 0,5N thì a= 1m/s2 suy ra
khối lượng của vật là
F
2,0
1,5
F 0,5
m= =
=0 ,5 kg
a
1
1,0
0,5
0
1,0
2,0
3,0
4,0
m/s
LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI ÔN TẬP
Trò chơi:
PHẦN QUÀ
MAY MẮN
Cách chơi:
GV đưa phần quà chứa nội dung câu hỏi
cho 1 nhóm bất kỳ và bắt đầu mở nhạc.
Các nhóm dưới lớp chuyền quà liên tục
theo điệu nhạc.
GV bấm dừng nhạc ở một thời điểm bất
kì, lúc đó học sinh nào đang cầm quà thì
nhận câu hỏi và trả lời.
Trả lời đúng sẽ nhận được phần quà từ
câu hỏi đó
Trò chơi:
PHẦN QUÀ
MAY MẮN
Câu
Câu
1: 1: Đại lượng đặc trưng cho mức
quán tính của một vật là
A. Trọng lương.
B. Khối lượng.
C. Vận tốc.
D. Lực.
CÂY VIẾT
Trò chơi:
PHẦN QUÀ
MAY MẮN
Câu 2: Định luật II Niu-tơn cho biết
A. Lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.
B. Mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc của vật.
C. Mối liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và thời gian.
D. Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.
Kẹo
Trò chơi:
PHẦN QUÀ
MAY MẮN
Câu 3: Theo định luật II Niu-tơn thì
A. Khối lượng tỉ lệ nghịch với gia tốc của vật.
B. Khối lượng tỉ lệ thuận với lực tác dụng.
C. Gia tốc của vật là một hằng số đối với mỗi
vật.
D. Độ lớn gia tốc của vật tỉ lệ thuận với lực tác
dụng lên vật.
Quyển
vở
Trò chơi:
PHẦN QUÀ
MAY MẮN
Câu 4: Chọn câu phát biểu đúng.
A. Nếu thôi không tác dụng lực vào vật thì vật
đang chuyển động sẽ dừng lại.
B. Nếu chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận
tốc của vật bị thay đổi.
C. Vật nhất thiết phải chuyển động theo hướng
của lực tác dụng.
D. Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật
không chuyển động được.
Bút dạ
quang
TỔNG KẾT ĐIỂM
& TRAO THƯỞNG
DẶN DÒ
Về nhà các em cần hoàn thành các công việc sau:
- Ôn lại các kiến thức đã học.
- Hoàn thành các câu hỏi, bài tập cuối bài học.
- Chuẩn bị, đọc trước bài mới.
 







Các ý kiến mới nhất