KNTT.VL11.Bài 9. Sóng ngang. Sóng dọc.01

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 19h:52' 04-06-2026
Dung lượng: 18.5 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 19h:52' 04-06-2026
Dung lượng: 18.5 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Bài 9
sóng ngang. sóng
dọc.
sự truyền năng lượng
của sóng cơ
Trò chơi “ đoán nhanh âm
thanh”
Quan sát VIDEO VÀ TRẢ
LỜI:
Lắng nghe 3 âm thanh và chọn
xem đó là loại sóng nào?
1️⃣ Sóng nước 🌊
2️⃣ Sóng âm 🎤
3️⃣ Sóng ánh sáng ☀️
❓Âm thanh nào truyền được
trong chân không?
MỤC TIÊU BÀI
Phân biệt được sóng ngang- sóng dọc
HỌC
Dựa vào phương dao động của các phần tử
môi trường.
Quá trình truyền năng lượng của
sóng
Ví dụ thực tế
Về các loại sóng cơ trong đời sống.
Video: “sợi dây và lò xo kể
chuyện”
Quan sát VIDEO VÀ TRẢ
LỜI:
“Dây dao động lên xuống, lò
xo dao động nang – có phải là
cùng một loại sóng không?”
HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
PHƯƠNG PHÁP DẠY
HỌC THEO GÓC
HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
PHƯƠNG PHÁP DẠY
HỌC THEO GÓC
• 4 góc tương ứng 4 nhóm.
• Mỗi góc nhận 1 phiếu nhiệm vụ khác
nhau.
• Thời gian: 7 phút / góc.
• Cử thư ký – báo cáo viên.
HÌNH THÀNH KIẾN ỨC
PHƯƠNG PHÁP DẠY
HỌC THEO GÓC
GÓC 1- sóng ngang
GÓC 2- sóng dọc
Nhận biết đăc điểm sóng ngang
Vẽ một chu kì sóng ngang
GÓC 3- truyền năng
lượng của sóng
Sóng âm là sóng dọc hay ngang
GÓC 4- mô tả biên độ tần số són
Sóng nào có tần số cao nhất
GÓC 1- SÓNG
🎯 MỤC TIÊU: NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM SÓNG
NGANG
NGANG
QUAN SÁT VIDEO VÀ HÌNH 9.1 TRẢ LỜI CÁC CÂU
HỎI SAU
1️⃣ Các dây dao động theo chiều ngang hay lên xuống?
2️⃣ Phương dao động của dây có trùng với phương truyền sóng không?
3️⃣ Sóng này gọi là sóng gì?
GÓC 2 – SÓNG
🎯 MỤC TIÊU: NHẬN BIẾT CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA
DỌC
SÓNG
DỌC
QUAN
SÁT HÌNH
9.2 VÀ MÔ HÌNH LÒ XO
GHI LẠI HIỆN TƯỢNG NÉN GIÃN CỦA
VÒNG LÒ XO
1️⃣ Các vòng lò xo dao động theo chiều
ngang hay lên xuống?
2️⃣ Phương dao động của lò xo có trùng
với phương truyền sóng không?
3️⃣ Sóng này gọi là sóng gì?
GÓC 3 – TRUYỀN NĂNG
LƯỢNG CỦA SÓNG
🎯 MỤC TIÊU: HIỂU SÓNG MANG NĂNG LƯỢNG NHƯNG
KHÔNG MANG VẬT CHẤT.
Câu 1: Khi sóng truyền, các giọt nước chỉ dao động tại chỗ,
không đi theo sóng.
Câu 2: Năng lượng được truyền đi theo sóng.
Câu 3: Sóng mang năng lượng, không mang vật chất.
GÓC 4 – mô tả biên độ và tần số
của âm
🎯 MỤC TIÊU: hiểu âm thanh là sóng
Câu 1: Hình nào biêndọc
độ âm lớn hơn?
Câu 2: Hình nào tần số giảm nhưng không
giảm biên độ?
Câu 3: Hình nào biên độ âm giảm nhưng
không giảm tần số
THUYẾT
TRÌNH
TỔNG KẾT 4 GÓC
GÓC 1- SÓNG
NGANG
Câu 1: Các điểm trên dây dao động lên – xuống.
Câu 2: Sóng truyền theo chiều ngang dọc theo sợi dây.
Câu 3: Hai hướng đó vuông góc với nhau.
KHỞI ĐỘNG
i. SÓNG NGANG
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao
động theo phương vuông góc với phương
truyền sóng.
Ví dụ: sóng trên dây, sóng mặt nước.
GÓC 2 – SÓNG
DỌC
Câu 1: Các vòng lò xo nén lại – giãn
ra khi tay rung.
Câu 2: Sóng truyền dọc theo trục
của lò xo.
Câu 3: Hai hướng đó cùng chiều /
trùng nhau.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
ii. Sóng dọc
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động
trùng phương truyền sóng.
Ví dụ: sóng âm, sóng trong lò xo.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
So sánh hai loại sóng
Đặc điểm Sóng ngang
Phương dao
Vuông góc
động
Sóng dọc
Trùng hướng
Môi trường
Rắn, mặt
nước
Rắn, lỏng, khí
Ví dụ
Sóng nước,
sóng dây
Sóng âm,
sóng địa chấn
GÓC 3 – TRUYỀN NĂNG
LƯỢNG CỦA SÓNG
🎯 MỤC TIÊU: HIỂU SÓNG MANG NĂNG LƯỢNG NHƯNG
KHÔNG MANG VẬT CHẤT.
Câu 1: Khi sóng truyền các giọt nước không đi theo sóng.
Câu 2: Năng lượng được truyền theo sóng.
Câu 3: Sóng mang năng lượng đi xa.
TRƯỜNG
III. Quá trình truyền năng lượng bởi sóng
Sóng truyền năng lượng chứ không
truyền vật chất.
Các phần tử chỉ dao động quanh vị trí cân
bằng.
Năng lượng lan truyền từ nguồn → môi
trường.
GÓC 4 – SÓNG ÂM
TRONG KHÔNG
KHÍ
•Biên độ lớn hơn, tần số không đổi:
hình b (số chu kì như nhau, biên độ cao
hơn).
•Tần số giảm nhưng không giảm biên
độ: hình e (ít chu kì hơn trong 0,01 s,
biên độ xấp xỉ như a).
•Biên độ giảm nhưng không giảm tần
số: hình c (số chu kì như a, biên độ nhỏ
hơn).
IV. Sử dụng mô hình sóng để
giải thích một số tính chất của
âm
Biên độ của sóng âm càng lớn thì biên
độ của màng nhĩ càng lớn, âm nghe
càng to.
Tần số của sóng âm càng lớn thì tần số
dao động càng lớn, âm nghe càng cao.
BINGO “Sóng cơ
quanh ta”
🕓 Thời gian: 7 phút
LUẬT CHƠI:
B
I
N
G
O
B
I
N
G
O
B
I
N
G
O
Mỗi học sinh có 1 bảng Bingo 5×5 (25 ô).
2️⃣
Trong bảng có các từ khóa liên quan đến bài học.
3️⃣
Giáo viên đọc mô tả / gợi ý → học sinh tìm và gạch ô đúng.
4️⃣
Ai có 5 ô liên tiếp (ngang, dọc hoặc chéo) đầu tiên thì hô to
“BINGO!”
5️⃣
GV kiểm tra – xác nhận – chúc mừng.
BẢNG BINGO
MẪU 5×5
“Khi cô đọc mô tả, các em hãy suy nghĩ nhanh
xem nó nói về ô nào trong bảng và gạch chéo
ô đó nhé!”
các em đã sẵn
sàng chưa ?
Sóng cơ là sự lan
truyền dao động
trong một môi
trường vật chất.
Sóng cơ có thể
truyền được trong
chân không.
Sóng ngang là sóng
có phương dao
động vuông góc với
phương truyền
sóng.
Sóng dọc là sóng có phương
dao động trùng với phương
truyền sóng.
Sóng trên mặt
nước là sóng dọc.
Sóng âm là một
loại sóng dọc.
Lò xo dao động là
ví dụ về sóng
ngang.
Sóng cơ chỉ
truyền trong môi
trường rắn.
Khi sóng cơ truyền đi, các
phần tử của môi trường
chuyển động theo cùng
hướng với sóng.
Sóng cơ truyền
năng lượng từ nơi
này sang nơi
khác.
Trong sóng cơ,
vật chất di
chuyển cùng với
năng lượng.
Sóng có biên độ
càng lớn thì năng
lượng truyền đi
càng nhiều.
Tần số của sóng
cho biết số dao
động trong một
giây.
Chu kỳ của sóng
càng nhỏ thì tần
số càng lớn.
Sóng có tần số
thấp luôn mang
nhiều năng lượng
hơn.
CỦNG CỐ
•Sóng ngang: Dao động vuông góc phương truyền sóng.
•Sóng dọc: Dao động trùng với phương truyền sóng.
•Sóng cơ truyền năng lượng, không truyền vật chất.
LIÊN HỆ THỰC TIỄN
BÀI TẬP VỀ NHÀ
BÀI TẬP VẬN DỤNG SÓNG CƠ
TRONG ĐỜI SỐNG
1️⃣ Hãy chọn một hiện tượng sóng cơ trong đời sống (âm thanh,
sóng nước, rung động, sóng địa chấn, …).
2️⃣ Mô tả hiện tượng: xảy ra ở đâu, trong môi trường nào.
3️⃣ Phân loại sóng (sóng ngang / sóng dọc).
4️⃣ Giải thích dựa vào kiến thức đã học.
5️⃣ Đề xuất một ứng dụng hoặc biện pháp sử dụng năng lượng
sóng cơ hiệu quả.
sóng ngang. sóng
dọc.
sự truyền năng lượng
của sóng cơ
Trò chơi “ đoán nhanh âm
thanh”
Quan sát VIDEO VÀ TRẢ
LỜI:
Lắng nghe 3 âm thanh và chọn
xem đó là loại sóng nào?
1️⃣ Sóng nước 🌊
2️⃣ Sóng âm 🎤
3️⃣ Sóng ánh sáng ☀️
❓Âm thanh nào truyền được
trong chân không?
MỤC TIÊU BÀI
Phân biệt được sóng ngang- sóng dọc
HỌC
Dựa vào phương dao động của các phần tử
môi trường.
Quá trình truyền năng lượng của
sóng
Ví dụ thực tế
Về các loại sóng cơ trong đời sống.
Video: “sợi dây và lò xo kể
chuyện”
Quan sát VIDEO VÀ TRẢ
LỜI:
“Dây dao động lên xuống, lò
xo dao động nang – có phải là
cùng một loại sóng không?”
HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
PHƯƠNG PHÁP DẠY
HỌC THEO GÓC
HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
PHƯƠNG PHÁP DẠY
HỌC THEO GÓC
• 4 góc tương ứng 4 nhóm.
• Mỗi góc nhận 1 phiếu nhiệm vụ khác
nhau.
• Thời gian: 7 phút / góc.
• Cử thư ký – báo cáo viên.
HÌNH THÀNH KIẾN ỨC
PHƯƠNG PHÁP DẠY
HỌC THEO GÓC
GÓC 1- sóng ngang
GÓC 2- sóng dọc
Nhận biết đăc điểm sóng ngang
Vẽ một chu kì sóng ngang
GÓC 3- truyền năng
lượng của sóng
Sóng âm là sóng dọc hay ngang
GÓC 4- mô tả biên độ tần số són
Sóng nào có tần số cao nhất
GÓC 1- SÓNG
🎯 MỤC TIÊU: NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM SÓNG
NGANG
NGANG
QUAN SÁT VIDEO VÀ HÌNH 9.1 TRẢ LỜI CÁC CÂU
HỎI SAU
1️⃣ Các dây dao động theo chiều ngang hay lên xuống?
2️⃣ Phương dao động của dây có trùng với phương truyền sóng không?
3️⃣ Sóng này gọi là sóng gì?
GÓC 2 – SÓNG
🎯 MỤC TIÊU: NHẬN BIẾT CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA
DỌC
SÓNG
DỌC
QUAN
SÁT HÌNH
9.2 VÀ MÔ HÌNH LÒ XO
GHI LẠI HIỆN TƯỢNG NÉN GIÃN CỦA
VÒNG LÒ XO
1️⃣ Các vòng lò xo dao động theo chiều
ngang hay lên xuống?
2️⃣ Phương dao động của lò xo có trùng
với phương truyền sóng không?
3️⃣ Sóng này gọi là sóng gì?
GÓC 3 – TRUYỀN NĂNG
LƯỢNG CỦA SÓNG
🎯 MỤC TIÊU: HIỂU SÓNG MANG NĂNG LƯỢNG NHƯNG
KHÔNG MANG VẬT CHẤT.
Câu 1: Khi sóng truyền, các giọt nước chỉ dao động tại chỗ,
không đi theo sóng.
Câu 2: Năng lượng được truyền đi theo sóng.
Câu 3: Sóng mang năng lượng, không mang vật chất.
GÓC 4 – mô tả biên độ và tần số
của âm
🎯 MỤC TIÊU: hiểu âm thanh là sóng
Câu 1: Hình nào biêndọc
độ âm lớn hơn?
Câu 2: Hình nào tần số giảm nhưng không
giảm biên độ?
Câu 3: Hình nào biên độ âm giảm nhưng
không giảm tần số
THUYẾT
TRÌNH
TỔNG KẾT 4 GÓC
GÓC 1- SÓNG
NGANG
Câu 1: Các điểm trên dây dao động lên – xuống.
Câu 2: Sóng truyền theo chiều ngang dọc theo sợi dây.
Câu 3: Hai hướng đó vuông góc với nhau.
KHỞI ĐỘNG
i. SÓNG NGANG
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao
động theo phương vuông góc với phương
truyền sóng.
Ví dụ: sóng trên dây, sóng mặt nước.
GÓC 2 – SÓNG
DỌC
Câu 1: Các vòng lò xo nén lại – giãn
ra khi tay rung.
Câu 2: Sóng truyền dọc theo trục
của lò xo.
Câu 3: Hai hướng đó cùng chiều /
trùng nhau.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
ii. Sóng dọc
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động
trùng phương truyền sóng.
Ví dụ: sóng âm, sóng trong lò xo.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
So sánh hai loại sóng
Đặc điểm Sóng ngang
Phương dao
Vuông góc
động
Sóng dọc
Trùng hướng
Môi trường
Rắn, mặt
nước
Rắn, lỏng, khí
Ví dụ
Sóng nước,
sóng dây
Sóng âm,
sóng địa chấn
GÓC 3 – TRUYỀN NĂNG
LƯỢNG CỦA SÓNG
🎯 MỤC TIÊU: HIỂU SÓNG MANG NĂNG LƯỢNG NHƯNG
KHÔNG MANG VẬT CHẤT.
Câu 1: Khi sóng truyền các giọt nước không đi theo sóng.
Câu 2: Năng lượng được truyền theo sóng.
Câu 3: Sóng mang năng lượng đi xa.
TRƯỜNG
III. Quá trình truyền năng lượng bởi sóng
Sóng truyền năng lượng chứ không
truyền vật chất.
Các phần tử chỉ dao động quanh vị trí cân
bằng.
Năng lượng lan truyền từ nguồn → môi
trường.
GÓC 4 – SÓNG ÂM
TRONG KHÔNG
KHÍ
•Biên độ lớn hơn, tần số không đổi:
hình b (số chu kì như nhau, biên độ cao
hơn).
•Tần số giảm nhưng không giảm biên
độ: hình e (ít chu kì hơn trong 0,01 s,
biên độ xấp xỉ như a).
•Biên độ giảm nhưng không giảm tần
số: hình c (số chu kì như a, biên độ nhỏ
hơn).
IV. Sử dụng mô hình sóng để
giải thích một số tính chất của
âm
Biên độ của sóng âm càng lớn thì biên
độ của màng nhĩ càng lớn, âm nghe
càng to.
Tần số của sóng âm càng lớn thì tần số
dao động càng lớn, âm nghe càng cao.
BINGO “Sóng cơ
quanh ta”
🕓 Thời gian: 7 phút
LUẬT CHƠI:
B
I
N
G
O
B
I
N
G
O
B
I
N
G
O
Mỗi học sinh có 1 bảng Bingo 5×5 (25 ô).
2️⃣
Trong bảng có các từ khóa liên quan đến bài học.
3️⃣
Giáo viên đọc mô tả / gợi ý → học sinh tìm và gạch ô đúng.
4️⃣
Ai có 5 ô liên tiếp (ngang, dọc hoặc chéo) đầu tiên thì hô to
“BINGO!”
5️⃣
GV kiểm tra – xác nhận – chúc mừng.
BẢNG BINGO
MẪU 5×5
“Khi cô đọc mô tả, các em hãy suy nghĩ nhanh
xem nó nói về ô nào trong bảng và gạch chéo
ô đó nhé!”
các em đã sẵn
sàng chưa ?
Sóng cơ là sự lan
truyền dao động
trong một môi
trường vật chất.
Sóng cơ có thể
truyền được trong
chân không.
Sóng ngang là sóng
có phương dao
động vuông góc với
phương truyền
sóng.
Sóng dọc là sóng có phương
dao động trùng với phương
truyền sóng.
Sóng trên mặt
nước là sóng dọc.
Sóng âm là một
loại sóng dọc.
Lò xo dao động là
ví dụ về sóng
ngang.
Sóng cơ chỉ
truyền trong môi
trường rắn.
Khi sóng cơ truyền đi, các
phần tử của môi trường
chuyển động theo cùng
hướng với sóng.
Sóng cơ truyền
năng lượng từ nơi
này sang nơi
khác.
Trong sóng cơ,
vật chất di
chuyển cùng với
năng lượng.
Sóng có biên độ
càng lớn thì năng
lượng truyền đi
càng nhiều.
Tần số của sóng
cho biết số dao
động trong một
giây.
Chu kỳ của sóng
càng nhỏ thì tần
số càng lớn.
Sóng có tần số
thấp luôn mang
nhiều năng lượng
hơn.
CỦNG CỐ
•Sóng ngang: Dao động vuông góc phương truyền sóng.
•Sóng dọc: Dao động trùng với phương truyền sóng.
•Sóng cơ truyền năng lượng, không truyền vật chất.
LIÊN HỆ THỰC TIỄN
BÀI TẬP VỀ NHÀ
BÀI TẬP VẬN DỤNG SÓNG CƠ
TRONG ĐỜI SỐNG
1️⃣ Hãy chọn một hiện tượng sóng cơ trong đời sống (âm thanh,
sóng nước, rung động, sóng địa chấn, …).
2️⃣ Mô tả hiện tượng: xảy ra ở đâu, trong môi trường nào.
3️⃣ Phân loại sóng (sóng ngang / sóng dọc).
4️⃣ Giải thích dựa vào kiến thức đã học.
5️⃣ Đề xuất một ứng dụng hoặc biện pháp sử dụng năng lượng
sóng cơ hiệu quả.
 








Các ý kiến mới nhất