Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 25. Động năng, thế năng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:04' 05-06-2026
Dung lượng: 60.1 MB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG
CÁC EM HỌC SINH

TRÒ CHƠI: BỨC TRANH BÍ ẨN
- Mỗi đội lần lượt chọn 1 mảnh ghép bất kì, mỗi mảnh
ghép tương ứng với 1 câu hỏi .
- Trả lời đúng mảnh ghép sẽ mở ra, trả lời sai thì cơ
hội sẽ dành cho các đội còn lại. Sau khi trả lời đúng tất
cả câu hỏi, các mảnh ghép sẽ mở ra để lộ bức tranh bí
mật.
- Mỗi câu hỏi sẽ có 1 phút 30 giây vừa suy nghĩ và trả
lời. Hết giờ vẫn không có câu trả lời thì nhường quyền
trả lời cho các nhóm còn lại
Mỗi câu trả lời đúng được + 10 điểm.
Câu sai sẽ bị trừ hoặc không có câu trả lời - 10 điểm.
Đoán được câu hỏi ở bức tranh bí ẩn + 30 điểm

1
3

2
4

Khi bắn cung, mũi tên nhận được năng lượng
và bay đi. Mũi tên có năng lượng ở dạng nào?

Em hãy nêu một số ví dụ về một số vật có năng
lượng do có độ cao so với mặt đất?

Câu 1: Động năng là

đại lượng

A. vô hướng,

B. vô hướng, có

C. véc tơ, luôn dương.

D. véc tơ, luôn

luôn dương.

thể dương hoặc
bằng không.

Trở lại

dương hoặc
bằng không.

Câu 2: Nếu khối lượng của vật giảm

đi 2 lần, còn vận tốc của vật tăng lên 4
lần thì động năng của vật sẽ

B. tăng lên
8 lần.

A. tăng lên
2 lần.
C. giảm đi 2
lần.

D. giảm đi 8
lần.
Trở lại

Câu 3: Một ô tô có khối lượng 1 tấn khởi hành không

vận tốc ban đầu với gia tốc 1 m/s2 và coi ma sát không
đáng kể. Động năng của ôtô khi đi được 5 m là

C. 5000 J.

A. 10  J
4

B. 1,5.10  J
4

Trở lại

D. 10 J.
3

Câu 4: Một ô tô khối lượng m đang chuyển

động với vận tốc v thì tài xế tắt máy. Công của
lực ma sát tác dụng lên xe làm xe dừng lại là

B. A = mv

A. A =
C. -

D. - mv
Trở lại

2

2

BÀI 25

ĐỘNG NĂNG, THẾ NĂNG

NỘI DUNG

I. ĐỘNG NĂNG

II. THẾ NĂNG

Hoạt động 1

ĐOÀN KẾT

HOẠT ĐỘNG: BÀN TRÒN TRI THỨC

CÁCH THỰC HIỆN
• Lớp chia thành 4
• Ở lượt 1, các nhóm sẽ phân chia công
việc, 2-3 bạn sẽ thảo luận 1 câu hỏi
trong SGK trang 100 trong vòng 3 phút.
• Ở lượ 2, các bạn cùng nhau hoạt động,
thu thập ý kiến và hoàn thành PHT
tổng trong vòng 3 phút.
• Sau đó GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm lên
trình bày, cả lớp tiến hành nhận xét, tự
sửa chữa.

LƯỢT 1

Hoạt động nhóm nhỏ 2-3 bạn

LƯỢT 2
Cùng nhau hoàn thành PHT.

II. THẾ NĂNG

1. Khái niệm thế năng trọng trường

- Một vật ở độ cao h so với mặt đất thì vật đó lưu
trữ năng lượng dưới dạng thế năng. Thế năng này
liên quan đến trọng lực nên gọi là thế năng trọng
trường.
- Thế năng trọng trường được xác định bởi công
thức
Wt= P.h = m.g.h
- Đơn vị của thế năng là jun (J).

II. THẾ NĂNG

1. Khái niệm thế năng trọng trường

- Thế năng của vật trong trọng trường phụ thuộc
và khối lượng và độ cao của vật
- Độ cao h phụ thuộc vào vị trí được chọn làm mốc
thế năng nên cũng phụ thuộc vào vị trí được chọn
làm mốc. Thông thường, mốc thế năng được chọn
là mặt đất.

- Trong trọng trường, hiệu thế năng giữa
hai điểm chỉ phụ thuộc vào chênh lệch độ
cao theo phương thẳng đứng, không phụ
thuộc vào khoảng cách giữa hai điểm.

II. THẾ NĂNG

1. Khái niệm thế năng trọng trường

Câu hỏi
Máy đóng cọc (Hình 25.3) hoạt động
như sau: Búa máy được nâng lên
đến một độ cao nhất định rồi thả
cho rơi xuống cọc cần đóng.
1. Khi búa đang ở một độ cao nhất
định thì năng lượng của nó tồn tại
dưới dạng nào? Năng lượng đó do
đâu mà có?
2. Trong quá trình rơi, năng lượng
của búa chuyển từ dạng nào sang
dạng nào?
3. Khi chạm vào đầu cọc thì búa
sinh công để làm gì?

II. THẾ NĂNG

1. Khái niệm thế năng trọng trường

Lời giải:
1. Khi búa đang ở một độ cao nhất định thì năng
lượng của nó tồn tại dưới dạng thế năng trọng
trường. Năng lượng đó có được do lực hấp dẫn của
Trái Đất tác dụng lên búa.
2. Trong quá trình rơi, năng lượng của búa chuyển
từ thế năng trọng trường sang động năng là chính,
ngoài ra có một phần nhỏ chuyển hóa thành nhiệt
năng. Vì độ cao của búa so với mặt đất giảm dần,
tốc độ chuyển động của búa tăng dần và trong
quá trình búa di chuyển cọ xát với không khí, bị
nóng lên.
3. Khi chạm vào đầu cọc thì búa sinh công để đẩy
cọc cắm sâu xuống đất.

II. THẾ NĂNG

1. Khái niệm thế năng trọng trường

Câu hỏi
Hình 25.5 mô tả một cuốn sách được đặt
trên giá sách. Hãy so sánh thế năng của
cuốn sách trong hai trường hợp: gốc thế
năng là sàn nhà và gốc thế năng là mặt
bàn.
Lời giải:
- Khi chọn gốc thế năng là sàn nhà, độ cao của
cuốn sách so với gốc thế năng là: h'
- Khi chọn gốc thế năng là mặt bàn, độ cao của
cuốn sách so với gốc thế năng là: h
- Độ lớn của thế năng phụ thuộc vào độ cao của
vật so với gốc thế năng. Mà h' > h nên thế năng
của cuốn sách khi lấy gốc thế năng là sàn nhà
lớn hơn thế năng của cuốn sách khi lấy gốc thế
năng là mặt bàn.

EM CÓ BIẾT?

Khi giương cung thì cánh cung bị
biến dạng đàn hồi. Nếu người đó
buông tay thì mũi tên sẽ bị dây
cung đẩy đi xa. Điều này chứng tỏ
khi giương cung thì cánh cung bị
biến dạng đã có năng lượng dự trữ
để thực hiện công đầy mũi tên đi.
Năng lượng dự trữ này được gọi là
thế năng đàn hồi.

Hoạt động 2

XÂY DỰNG
KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG: BÀN TRÒN TRI THỨC

CÁCH THỰC HIỆN
• Lớp chia thành 4
• Các nhóm cùng nhau thảo luận, vận
dụng các công thức SGK, trả lời các
câu hỏi và bài tập trong PHT 2 trong
vòng 3 phút. Sau đó GV gọi ngẫu nhiên
các nhóm lên trình bày kết quả của
nhóm mình.

LƯỢT 2
Cùng nhau hoàn thành PHT.

II. THẾ NĂNG

2. Liên hệ giữa thế năng và công của lực thế

- Khi đưa một vật có khối lượng m từ mặt đất lên một độ cao h, ta
tác dụng vào vật một lực nâng F có độ lớn tối thiểu bằng trọng
lượng P của vật.
- Công mà lực nâng F thực hiện là A = F.s = P.h = m.g.h = Wt
- Vậy thế năng của vật ở độ cao h có độ lớn bằng công của lực
dùng để nâng đều vật lên độ cao này. Công trong trường hợp này
là công của lực thế, nó không phụ thuộc vào quãng đường đi được
mà chỉ phụ thuộc vào sự chênh lệch độ cao của vị trí đầu và vị trí
cuối.

II. THẾ NĂNG

2. Liên hệ giữa thế năng và công của lực thế

Câu hỏi
Một chiếc cần cẩu xây dựng cẩu một khối vật liệu nặng 500
kg từ vị trí A ở mặt đất đến vị trí B của một tòa nhà cao tầng
với các thông số cho trên Hình 26.6. Lấy gia tốc trọng
trường g = 9,8 m/s2. Tính thế năng của khối vật liệu tại B và
công mà cần cẩu đã thực hiện.

Lời giải:
Thế năng của khối vật liệu
tại B có độ lớn bằng công
mà cần cầu đã thực hiện và
bằng:
A = Wt = P.h = m.g.h =
500.9,8.40 = 196000J

II. THẾ NĂNG

2. Liên hệ giữa thế năng và công của lực thế

Câu hỏi
Hãy chứng minh có thể dùng một mặt phẳng nghiêng
để đưa một vật lên cao với một lực nhỏ hơn trọng
lượng của vật (Hình 25.7). Coi ma sát không đáng kể.
Lời giải:
Ta có:
- Công của lực F:
- Công của trọng lực P: 
Do thế năng của vật ở độ cao h có độ lớn bằng công của lực
dùng để nâng đều vật lên độ cao này.
Khi đó tại độ cao h: Wt = =  ⇔ F.ℓ = P.h
Mà ℓ > h ⇒ F < P ⇒ Có thể dùng một mặt phẳng nghiêng để
đưa một vật lên cao với một lực nhỏ hơn trọng lượng của vật.

TÓM TẮT BÀI HỌC - 25

• Động năng là năng lượng mà vật có được do chuyển
động: có giá trị bằng công của lực làm cho vật chuyển
động từ trạng thái đứng yên đến khi đạt được tốc độ đó.
• Thế năng của vật trong trường trọng lực là năng lượng lưu
trữ trong vật do độ cao của vật so với gốc thế năng: Wt =
m.g.h, có giá trị bằng công của lực để đưa vật từ gốc thế
năng đến độ cao đó.

MỞ RỘNG VÀ GIẢI TRÍ

LUYỆN
TẬP

T R Ò C H Ơ I Ô S Ố M AY M Ắ N
Có tất cả 4 ô số may mắn, mỗi ô số sẽ có 1 phần
quà bí mật giành cho các bạn, hãy dơ tay thật
nhanh để được trả lời câu hỏi, trả lời đúng sẽ
được nhận phần quà, trả lời sai thì nhường quyền
trả lời cho bạn khác.

BÀI TẬP CỦNG CỐ

04

01
03

02

Xét một vật chuyển động thẳng biến đổi
đều theo phương nằm ngang. Đại lượng
nào sau đây không đổi?

Vở ghi

A. Động năng.

B. Cơ năng.

C. Thế năng.

D. Vận tốc

Một tảng đá khối lượng 50 kg đang nằm trên sườn núi tại vị trí M
có độ cao 300 m so với mặt đường thì bị lăn xuống đáy vực tại vị
trí N có độ sâu 30 m. Lấy g = 10 m/s2. Khi chọn mốc thế năng là
mặt đường. Thế năng của tảng đá tại các vị trí M và N lần lượt là

ĐIỂM +

A. 15 kJ ;-15 kJ.

B. 1500 kJ ; 15 kJ.

C. 150 kJ ; -15 kJ.

D. 150 kJ ; -150 kJ.

Thế năng hấp dẫn là đại
lượng
BÚT BI
A. vô hướng, có thể âm, dương
hoặc bằng không.

B. vectơ cùng hướng với vectơ
trọng lực.

C. vectơ có độ lớn luôn dương
hoặc bằng không.

D. vô hướng, có thể dương hoặc
bằng không.

Hai vật có khối lượng là m và 2m đặt ở hai độ cao
lần lượt là 2h và h. Tỉ số giữa thế năng trọng
trường của vật thứ nhất so với vật thứ hai là?

VỞ GHI

A. 1.
C. 3.

B. 2.
D. 4.

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu 1: Xét trong hệ quy chiếu gắn với mặt đất. Một vật có khối lượng
tổng cộng là m, đang chuyển động với vận tốc v.
a) Nếu giữ nguyên vận tốc và khối lượng của vật tăng lên 4 lần thì
động năng của vật sẽ thay đổi như thế nào?
b) Nếu giữ nguyên khối lượng của vật nhưng vận tốc giảm 2 lần thì
động năng của vật sẽ thay đổi như thế nào?
c) Nếu khối lượng của vật giảm đi 2 lần, còn vận tốc của vật tăng lên 4
lần thì động năng của vật sẽ thay đổi như thế nào?

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hướng dẫn giải
Vận dụng công thức để biện luận
+ Động năng tỉ lệ với khối lượng (Wđ  m)
+ Động năng tỉ lệ với bình phương tốc độ ( Wđ  v2)
a) Khi m tăng 4 lần  Wđ tăng 4 lần.
b) Khi v giảm 2 lần  Wđ giảm 4 lần
c) Khi m giảm 2 lần và v tăng 4 lần.
Vận dụng công thức  . Tổng hợp lại ta thấy Wđ tăng 8 lần.

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu 2: Một người có khối lượng 60kg đứng trên mặt đất và cạnh một
cái giếng nước, lấy g = 10 m/s2.
a. Tính thế năng của người này tại A cách mặt đất 3m về phía trên và
tại đáy giếng B cách mặt đất 5m với gốc thế năng tại mặt đất.
b. Tính thế năng người này tại A cách mặt đất 3m về phía trên và tại
đáy giếng B cách mặt đất 5m khi lấy mốc thế năng tại đáy giếng.
c. Tính công khi người di chuyển từ đáy giếng lên độ cao 3m so với
mặt đất. Nhận xét kết quả thu được.

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hướng dẫn giải
a. Mốc thế năng tại mặt đất.
Thế năng tại A: .
Thế năng tại B:
b. Mốc thế năng tại đáy giếng.
Thế năng tại A:
Thế năng tại B:
c. Độ biến thiên thế năng:
Công là công âm vì là công cản.

DẶN DÒ - 25

Hướng dẫn về nhà:
● Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học
● Hoàn thành bài tập SGK.
● Tìm hiểu nội dung Bài 26.

CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE
 
Gửi ý kiến