KNTT - Bài 18. Tính chất chung của kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Khang
Ngày gửi: 17h:30' 13-06-2026
Dung lượng: 115.3 MB
Số lượt tải: 555
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Khang
Ngày gửi: 17h:30' 13-06-2026
Dung lượng: 115.3 MB
Số lượt tải: 555
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG VI
KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA
PHI KIM VÀ KIM LOẠI
AI LÀ TRIỆU PHÚ
Câu hỏi 1: Kí hiệu hóa học của Iron là gì?
Q Select
Q Right
$1,000
Q Wrong
$500
$300
$200
$100
A
Cu
B
Fe
C
Na
D
Fo
Bắt đầu đếm ngược
Câu hỏi 2: Trong số các kim loại sau đây, kim loại nào
có hóa trị cao nhất?
Q Select
Q Right
Q Wrong
$1,000
$500
$300
$200
$100
A
Aluminium
B
Zinc
C
Copper
D
Magnesium
Bắt đầu đếm ngược
KỂ TỪ CÂU HỎI SỐ 3 TRỞ ĐI BẠN CÓ THÊM 2 QUYỀN:
50/50 VÀ NHỜ SỰ TRỢ GIÚP CỦA CÁC BẠN
50/50
TIẾP TỤC
Câu hỏi 3: Khí nào sau đây tạo ra khi cho kim loại
Q Select
(như Kẽm hoặc Sắt) tác dụng với dung dịch axit HCl?
Q Right
Q Wrong
$1,000
$500
$300
$200
$100
A
C
Khí Carbon (C)
B
Khí Clo (Cl₂)
Khí Hydrogen (H)
D
Khí Oxygen (O₂)
50/50
Bắt đầu đếm ngược
Câu hỏi 4: Hiện tượng xảy ra khi cho đinh sắt vào dung dịch
Q Select
copper (II) sulfate (CuSO₄) là gì?
Q Right
$1,000
Q Wrong
$500
$300
$100
A
Đinh sắt tan một phần, có kim loại
màu đỏ bám ngoài đinh sắt, màu
xanh của dung dịch nhạt dần.
C
Có khí không
màu thoát ra.
50/50
B
Không có hiện
tượng gì xảy ra.
D
Đinh sắt tan hoàn toàn, dung
dịch chuyển sang màu vàng.
Bắt đầu đếm ngược
$200
Câu hỏi 6: Kim loại nào sau đây ở trạng
thái lỏng ở nhiệt độ phòng?
Q Select
Q Right
Q Wrong
$1,000
$500
$300
$200
A
Sắt
B
Đồng
C
Nhôm
D
Thủy ngân
50/50
Bắt đầu
$100
Trường THCS …
Bài 18. Tính chất chung
của kim loại
Giáo viên: Nguyễn Duy Khang
Mục tiêu
Nêu được tính chất vật lí của kim loại
Trình bày được tính chất hóa học cơ bản của kim loại:
tác dụng với phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine),
nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid,
dung dịch muối
Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các
kim loại thppng dụng (nhôm, sắt, vàng)
MỞ ĐẦU
Thép, thành phần chính là sắt (iron), được dùng làm khung
chịu lực của các công trình xây dựng; đồng (copper) dùng làm
dây dẫn điện; vàng (gold) dùng làm đồ trang sức;... Các ứng
dụng đó dựa trên những
tính chất nào của kim loại?
I.
Tính chất vật lí của kim loại
• Hoạt động: tìm hiểu về tính chất vật lý của kim loại
Trả lời các câu hỏi sau:
1. Khi uống các thanh thủy tinh, gỗ, nhôm (aluminium), thép (thành
phần chính là sắt), thanh nào có thể bị uốn cong mà không gãy?
2. Khi dùng búa đập vào các vật thể đồng, gỗ, vàng, nhôm, cao su,
sứ, vật thể nào bị biến dạng (vỡ vụn, dát mỏng,...)?
3. Khi nhúng thì ngâm vào cốc nước sôi, tay cầm cán thì sẽ thấy
nóng. Hiện tượng này chứng tỏ tính chất gì của nhôm?
4. Dựa vào số liệu trong bảng 11.3 (trang 57) hãy giải thích vì sao
dây dẫn điện thường làm bằng đồng và nhôm mà không làm
bằng sắt
5. Quan sát bề mặt viên gạch, mảnh nhôm, mảnh đồng, bề mặt nào
có vẻ sáng lấp lánh (ánh kim)?
1 Khi uống các thanh thủy tinh, gỗ, nhôm (aluminium), thép
(thành phần chính là sắt), thanh nào có thể bị uốn cong mà
không gãy?
Þ Các thanh nhôm và thép có thể bị uốn cong mà không gãy
(nhờ tính dẻo cao nên không bị gãy). Thủy tinh có cấu trúc
giòn nên khi uốn rất dễ vỡ. Gỗ cứng và xốp cấu trúc sợi không
đủ độ đàn hồi (trừ khi trải qua quá trình hấp nhiệt hoặc uốn
gỗ chuyên dụng với bán kính uốn rất lớn).
2 Khi dùng búa đập vào các vật thể đồng, gỗ, vàng, nhôm, cao su,
sứ, vật thể nào bị biến dạng (vỡ vụn, dát mỏng,...)?
=> Vật thẻ bị biến dạng là đồng, vàng và nhôm (do có tính chất
dẻo). Gỗ và sứ là vật liệu giòn nên sẽ bị vỡ vụn khi bị búa đập.
Cao su do có tính đàn hồi nên sau khi đập, vật sẽ trở lại hình
dạng ban đầu
3 Khi nhúng thì ngâm vào cốc nước sôi, tay cầm cán thì sẽ thấy
nóng. Hiện tượng này chứng tỏ tính chất gì của nhôm?
Þ Điều đó chứng tỏ rằng nhôm có tính chất dẫn nhiệt tốt
4 Dựa vào số liệu trong bảng 11.3 (trang 57) hãy giải thích vì sao
dây dẫn điện thường làm bằng đồng và nhôm mà không làm
bằng sắt.
Þ Đồng và nhôm dẫn điện tốt, giúp dòng điện truyền qua hiệu
quả và giảm thiểu hao phí năng lượng. Sắt có điện trở suất lớn
hơn, dẫn điện kém hơn và gây hao phí điện năng nhiều trong
quá trình truyền tải.
5 Quan sát bề mặt viên gạch, mảnh nhôm, mảnh đồng, bề mặt
nào có vẻ sáng lấp lánh (ánh kim)?
=> Bề mặt mảnh nhôm và mảnh đồng sáng lấp lánh còn viên
gạch không (là vật liệu phi kim). Hiện tượng sáng lấp lánh này là
tính ánh kim đặc trưng của hầu hết các kim loại.
Bài 18. Tính chất chung của kim loại
I. Tính chất vật lí của kim loại
Kim loại có các tính chất vật lí chung như sau:
- Tính dẻo.
- Tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
- Ánh kim.
Quan sát Hình 18.1 và cho biết những ứng dụng
của các kim loại vàng, đồng, nhôm, sắt dựa trên
những tính chất vật lí nào?
a) Vàng được dùng làm đồ trang sức do dễ dát
mỏng, dễ kéo sợi, có ánh kim đẹp.
b) Đồng được dùng làm lõi dây dẫn điện do dẫn
điện tốt.
c) Nhôm được dùng làm xoong, nồi, chảo do dẫn
nhiệt tốt.
d) Thép được sử dụng trong xây dựng, cầu
đường do cứng và bền.
II.
Tính chất hóa học của kim
loại
1. Tác dụng với phi kim
a) Tác dụng với oxygen
Xem thí nghiệm và cho biết thí
nghiệm trên chứng tỏ điều gì?
https://www.youtube.com/shorts/
Thí nghiệm
chứng tỏ kim loại có thể tác dụng với phi
kim (Sắt khi đun
nóng tác dụng với khí Oxygen)
RxXUTp1_nZg
1. Tác dụng với phi kim
a) Tác dụng với oxygen
- Hầu hết các kim loại như Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Cu,… phản
ứng với khí oxyen tạo thành oxide kim loại. Một số kim
loại như Au,… không
ứng
Xem thíphản
nghiệm
và với
cho khí
biết oxygen.
thí
Ví dụ:
nghiệm trên chứng tỏ điều gì?
• 3Fe+2O2t∘→Fe3O4
• 4Al+3O2t∘→2Al2O3
1 Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa
kẽm (zinc), đồng với khí oxygen?
Trả lời: Phương trình hoá học xảy ra là:
2 Tại sao đồ vật bằng kim loại như sắt, nhôm,
kẽm, đồng,… để lâu trong không khí bị mất ánh
kim, còn đồ trang sức bằng vàng để lâu trong
không khí vẫn sáng đẹp?
Trả lời:
Do các kim loại trên có thể phản ứng với oxygen
trong không khí tạo thành lớp oxide, làm mất vẻ
sáng (ánh kim) của kim loại.
Còn vàng không phản ứng với oxygen (hay hơi
nước, CO2 …) nên đồ trang sức bằng vàng để lâu
trong không khí vẫn sáng đẹp.
1. Tác dụng với phi kim
b) Tác dụng với phi kim khác
Xem thí nghiệm và trả lời câu hỏi?
Thí nghiệm 1: Kim loại Natri tác dụng với khí Clorine
Thí nghiệm 2: Kim loại Sắt tác dụng với khí Clorine
Từ 2 thí nghiệm trên, các em hãy viết
phương trình hóa học xảy ra ở phản ứng trên?
Trả lời:
• Thí nghiệm 1:
2Na + Cl2 -> 2NaCl
• Thí nghiệm 2:
2Fe + 3Cl2 -> 2FeCl3
1. Tác dụng với phi kim
b) Tác dụng với phi kim khác
- Kim loại có thể tác dụng với nhiều phi kim tạo
thành muối.
Xem thí nghiệm và trả lời câu hỏi?
Ví dụ:
+ Kim loại tác dụng chlorine tạo thành muối
chloride
+ Kim loại tác dụng với lưu huỳnh (sulfur) tạo
thành muối sulfide
Biết rằng ở nhiệt độ cao, hơi nước tác dụng với
sắt tạo thành Fe3O4. Viết phương trình hoá học
của phản ứng.
Trả lời:
-Phương trình hoá học:
4H2O + 3Fe to→Fe3O4 + 4H2
2. Tác dụng với nước
Xem thí nghiệm và trả lời câu hỏi?
Thí Nghiệm: Natri phản ứng với nước
2. Tác dụng với nước
- Một số kim loại hoạt động hoá học mạnh như K,
Từ thí nghiệm trên,
Na, Ca,… tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo
hãy rútvàrakhí
kếthydrogen,
luận
thành hydroxide
phản ứng toả ra
nhiều nhiệt.
- Những kim loại như Zn, Fe,… tác dụng với hơi
nước ở nhiệt độ cao tạo thành oxide và khí
hydrogen.
- Một số kim loại như Cu, Ag, Au,… không tác dụng
với nước, đó là các kim loại hoạt động hoá học yếu.
3. Tác dụng với dung dịch acid
Thí nghiệm: Fe tác dụng với HCl
3. Tác dụng với dung dịch acid
- Một số Từ
kimthí
loạinghiệm
phản ứng
với dung dịch
trên,
hydrochloric acid tạo thành muối và giải phóng khí
hãy trình bày suy nghĩ
hydrogen.
của em về thí nghiệm
Ví dụ: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
trên
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
- Các kim loại Cu, Ag, Au,… không tác dụng với dung
dịch HCl.
Bài tập
1 Phản ứng của kim loại kẽm với dung dịch
hydrochloric acid được dùng để điều chế
khí hydrogen trong phòng thí nghiệm. Tính
lượng kẽm và thể tích dung dịch
hydrochloric acid 1M cần dùng để điều chế
250 mL khí hydrogen (điều kiện chuẩn)
Giải
Đổi 250mL = 0,25L
Số mol Hydrogen là:
nH2==0,1(mol)
Viết PTHH
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
mol:1<----------2<-------------------1
mol:0,1<-------2<-----------------0,1
Số mol của kẽm là:
mZn = nZn x MZn = 0,1 x 65 = 6,5 (g)
Thể tích của dung dịch hydrochloric acid là:
CM =
Þ V = = = 0,2 (L)
Vậy: khối lượng kẽm là 6,5 g
thể tích dung dịch là 0,2 L
2. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy
ra khi cho kim loại magnesium vào dung dịch
hydrochloric acid
Trả lời:
Mg + HCl → MgCl2 + H2
4. Tác dụng với dung dịch muối
Thí nghiệm
Cho đinh sắt vào cốc đựng dung dịch copper(II)
sulfate, thì sẽ tạp ra phản ứng:
Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu
=> Điều đó cho thấy kim loại còn có thể tác dụng
với dung dịch muối
4. Tác dụng với dung dịch muối
- Nhiều kim loại như Mg, Al, Zn, Fe,… (trừ kim loại
phản ứng được với nước như K, Na, Ca,…) tác dụng
được với dung dịch CuSO4, AgNO3,… tạo thành muối
mới và kim loại mới.
Ví dụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Sắt đã đẩy đồng ra khỏi muối, sắt là kim loại hoạt
động hoá học mạnh hơn đồng.
Kết thúc bài học !!!
KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA
PHI KIM VÀ KIM LOẠI
AI LÀ TRIỆU PHÚ
Câu hỏi 1: Kí hiệu hóa học của Iron là gì?
Q Select
Q Right
$1,000
Q Wrong
$500
$300
$200
$100
A
Cu
B
Fe
C
Na
D
Fo
Bắt đầu đếm ngược
Câu hỏi 2: Trong số các kim loại sau đây, kim loại nào
có hóa trị cao nhất?
Q Select
Q Right
Q Wrong
$1,000
$500
$300
$200
$100
A
Aluminium
B
Zinc
C
Copper
D
Magnesium
Bắt đầu đếm ngược
KỂ TỪ CÂU HỎI SỐ 3 TRỞ ĐI BẠN CÓ THÊM 2 QUYỀN:
50/50 VÀ NHỜ SỰ TRỢ GIÚP CỦA CÁC BẠN
50/50
TIẾP TỤC
Câu hỏi 3: Khí nào sau đây tạo ra khi cho kim loại
Q Select
(như Kẽm hoặc Sắt) tác dụng với dung dịch axit HCl?
Q Right
Q Wrong
$1,000
$500
$300
$200
$100
A
C
Khí Carbon (C)
B
Khí Clo (Cl₂)
Khí Hydrogen (H)
D
Khí Oxygen (O₂)
50/50
Bắt đầu đếm ngược
Câu hỏi 4: Hiện tượng xảy ra khi cho đinh sắt vào dung dịch
Q Select
copper (II) sulfate (CuSO₄) là gì?
Q Right
$1,000
Q Wrong
$500
$300
$100
A
Đinh sắt tan một phần, có kim loại
màu đỏ bám ngoài đinh sắt, màu
xanh của dung dịch nhạt dần.
C
Có khí không
màu thoát ra.
50/50
B
Không có hiện
tượng gì xảy ra.
D
Đinh sắt tan hoàn toàn, dung
dịch chuyển sang màu vàng.
Bắt đầu đếm ngược
$200
Câu hỏi 6: Kim loại nào sau đây ở trạng
thái lỏng ở nhiệt độ phòng?
Q Select
Q Right
Q Wrong
$1,000
$500
$300
$200
A
Sắt
B
Đồng
C
Nhôm
D
Thủy ngân
50/50
Bắt đầu
$100
Trường THCS …
Bài 18. Tính chất chung
của kim loại
Giáo viên: Nguyễn Duy Khang
Mục tiêu
Nêu được tính chất vật lí của kim loại
Trình bày được tính chất hóa học cơ bản của kim loại:
tác dụng với phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine),
nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid,
dung dịch muối
Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các
kim loại thppng dụng (nhôm, sắt, vàng)
MỞ ĐẦU
Thép, thành phần chính là sắt (iron), được dùng làm khung
chịu lực của các công trình xây dựng; đồng (copper) dùng làm
dây dẫn điện; vàng (gold) dùng làm đồ trang sức;... Các ứng
dụng đó dựa trên những
tính chất nào của kim loại?
I.
Tính chất vật lí của kim loại
• Hoạt động: tìm hiểu về tính chất vật lý của kim loại
Trả lời các câu hỏi sau:
1. Khi uống các thanh thủy tinh, gỗ, nhôm (aluminium), thép (thành
phần chính là sắt), thanh nào có thể bị uốn cong mà không gãy?
2. Khi dùng búa đập vào các vật thể đồng, gỗ, vàng, nhôm, cao su,
sứ, vật thể nào bị biến dạng (vỡ vụn, dát mỏng,...)?
3. Khi nhúng thì ngâm vào cốc nước sôi, tay cầm cán thì sẽ thấy
nóng. Hiện tượng này chứng tỏ tính chất gì của nhôm?
4. Dựa vào số liệu trong bảng 11.3 (trang 57) hãy giải thích vì sao
dây dẫn điện thường làm bằng đồng và nhôm mà không làm
bằng sắt
5. Quan sát bề mặt viên gạch, mảnh nhôm, mảnh đồng, bề mặt nào
có vẻ sáng lấp lánh (ánh kim)?
1 Khi uống các thanh thủy tinh, gỗ, nhôm (aluminium), thép
(thành phần chính là sắt), thanh nào có thể bị uốn cong mà
không gãy?
Þ Các thanh nhôm và thép có thể bị uốn cong mà không gãy
(nhờ tính dẻo cao nên không bị gãy). Thủy tinh có cấu trúc
giòn nên khi uốn rất dễ vỡ. Gỗ cứng và xốp cấu trúc sợi không
đủ độ đàn hồi (trừ khi trải qua quá trình hấp nhiệt hoặc uốn
gỗ chuyên dụng với bán kính uốn rất lớn).
2 Khi dùng búa đập vào các vật thể đồng, gỗ, vàng, nhôm, cao su,
sứ, vật thể nào bị biến dạng (vỡ vụn, dát mỏng,...)?
=> Vật thẻ bị biến dạng là đồng, vàng và nhôm (do có tính chất
dẻo). Gỗ và sứ là vật liệu giòn nên sẽ bị vỡ vụn khi bị búa đập.
Cao su do có tính đàn hồi nên sau khi đập, vật sẽ trở lại hình
dạng ban đầu
3 Khi nhúng thì ngâm vào cốc nước sôi, tay cầm cán thì sẽ thấy
nóng. Hiện tượng này chứng tỏ tính chất gì của nhôm?
Þ Điều đó chứng tỏ rằng nhôm có tính chất dẫn nhiệt tốt
4 Dựa vào số liệu trong bảng 11.3 (trang 57) hãy giải thích vì sao
dây dẫn điện thường làm bằng đồng và nhôm mà không làm
bằng sắt.
Þ Đồng và nhôm dẫn điện tốt, giúp dòng điện truyền qua hiệu
quả và giảm thiểu hao phí năng lượng. Sắt có điện trở suất lớn
hơn, dẫn điện kém hơn và gây hao phí điện năng nhiều trong
quá trình truyền tải.
5 Quan sát bề mặt viên gạch, mảnh nhôm, mảnh đồng, bề mặt
nào có vẻ sáng lấp lánh (ánh kim)?
=> Bề mặt mảnh nhôm và mảnh đồng sáng lấp lánh còn viên
gạch không (là vật liệu phi kim). Hiện tượng sáng lấp lánh này là
tính ánh kim đặc trưng của hầu hết các kim loại.
Bài 18. Tính chất chung của kim loại
I. Tính chất vật lí của kim loại
Kim loại có các tính chất vật lí chung như sau:
- Tính dẻo.
- Tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
- Ánh kim.
Quan sát Hình 18.1 và cho biết những ứng dụng
của các kim loại vàng, đồng, nhôm, sắt dựa trên
những tính chất vật lí nào?
a) Vàng được dùng làm đồ trang sức do dễ dát
mỏng, dễ kéo sợi, có ánh kim đẹp.
b) Đồng được dùng làm lõi dây dẫn điện do dẫn
điện tốt.
c) Nhôm được dùng làm xoong, nồi, chảo do dẫn
nhiệt tốt.
d) Thép được sử dụng trong xây dựng, cầu
đường do cứng và bền.
II.
Tính chất hóa học của kim
loại
1. Tác dụng với phi kim
a) Tác dụng với oxygen
Xem thí nghiệm và cho biết thí
nghiệm trên chứng tỏ điều gì?
https://www.youtube.com/shorts/
Thí nghiệm
chứng tỏ kim loại có thể tác dụng với phi
kim (Sắt khi đun
nóng tác dụng với khí Oxygen)
RxXUTp1_nZg
1. Tác dụng với phi kim
a) Tác dụng với oxygen
- Hầu hết các kim loại như Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Cu,… phản
ứng với khí oxyen tạo thành oxide kim loại. Một số kim
loại như Au,… không
ứng
Xem thíphản
nghiệm
và với
cho khí
biết oxygen.
thí
Ví dụ:
nghiệm trên chứng tỏ điều gì?
• 3Fe+2O2t∘→Fe3O4
• 4Al+3O2t∘→2Al2O3
1 Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa
kẽm (zinc), đồng với khí oxygen?
Trả lời: Phương trình hoá học xảy ra là:
2 Tại sao đồ vật bằng kim loại như sắt, nhôm,
kẽm, đồng,… để lâu trong không khí bị mất ánh
kim, còn đồ trang sức bằng vàng để lâu trong
không khí vẫn sáng đẹp?
Trả lời:
Do các kim loại trên có thể phản ứng với oxygen
trong không khí tạo thành lớp oxide, làm mất vẻ
sáng (ánh kim) của kim loại.
Còn vàng không phản ứng với oxygen (hay hơi
nước, CO2 …) nên đồ trang sức bằng vàng để lâu
trong không khí vẫn sáng đẹp.
1. Tác dụng với phi kim
b) Tác dụng với phi kim khác
Xem thí nghiệm và trả lời câu hỏi?
Thí nghiệm 1: Kim loại Natri tác dụng với khí Clorine
Thí nghiệm 2: Kim loại Sắt tác dụng với khí Clorine
Từ 2 thí nghiệm trên, các em hãy viết
phương trình hóa học xảy ra ở phản ứng trên?
Trả lời:
• Thí nghiệm 1:
2Na + Cl2 -> 2NaCl
• Thí nghiệm 2:
2Fe + 3Cl2 -> 2FeCl3
1. Tác dụng với phi kim
b) Tác dụng với phi kim khác
- Kim loại có thể tác dụng với nhiều phi kim tạo
thành muối.
Xem thí nghiệm và trả lời câu hỏi?
Ví dụ:
+ Kim loại tác dụng chlorine tạo thành muối
chloride
+ Kim loại tác dụng với lưu huỳnh (sulfur) tạo
thành muối sulfide
Biết rằng ở nhiệt độ cao, hơi nước tác dụng với
sắt tạo thành Fe3O4. Viết phương trình hoá học
của phản ứng.
Trả lời:
-Phương trình hoá học:
4H2O + 3Fe to→Fe3O4 + 4H2
2. Tác dụng với nước
Xem thí nghiệm và trả lời câu hỏi?
Thí Nghiệm: Natri phản ứng với nước
2. Tác dụng với nước
- Một số kim loại hoạt động hoá học mạnh như K,
Từ thí nghiệm trên,
Na, Ca,… tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo
hãy rútvàrakhí
kếthydrogen,
luận
thành hydroxide
phản ứng toả ra
nhiều nhiệt.
- Những kim loại như Zn, Fe,… tác dụng với hơi
nước ở nhiệt độ cao tạo thành oxide và khí
hydrogen.
- Một số kim loại như Cu, Ag, Au,… không tác dụng
với nước, đó là các kim loại hoạt động hoá học yếu.
3. Tác dụng với dung dịch acid
Thí nghiệm: Fe tác dụng với HCl
3. Tác dụng với dung dịch acid
- Một số Từ
kimthí
loạinghiệm
phản ứng
với dung dịch
trên,
hydrochloric acid tạo thành muối và giải phóng khí
hãy trình bày suy nghĩ
hydrogen.
của em về thí nghiệm
Ví dụ: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
trên
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
- Các kim loại Cu, Ag, Au,… không tác dụng với dung
dịch HCl.
Bài tập
1 Phản ứng của kim loại kẽm với dung dịch
hydrochloric acid được dùng để điều chế
khí hydrogen trong phòng thí nghiệm. Tính
lượng kẽm và thể tích dung dịch
hydrochloric acid 1M cần dùng để điều chế
250 mL khí hydrogen (điều kiện chuẩn)
Giải
Đổi 250mL = 0,25L
Số mol Hydrogen là:
nH2==0,1(mol)
Viết PTHH
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
mol:1<----------2<-------------------1
mol:0,1<-------2<-----------------0,1
Số mol của kẽm là:
mZn = nZn x MZn = 0,1 x 65 = 6,5 (g)
Thể tích của dung dịch hydrochloric acid là:
CM =
Þ V = = = 0,2 (L)
Vậy: khối lượng kẽm là 6,5 g
thể tích dung dịch là 0,2 L
2. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy
ra khi cho kim loại magnesium vào dung dịch
hydrochloric acid
Trả lời:
Mg + HCl → MgCl2 + H2
4. Tác dụng với dung dịch muối
Thí nghiệm
Cho đinh sắt vào cốc đựng dung dịch copper(II)
sulfate, thì sẽ tạp ra phản ứng:
Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu
=> Điều đó cho thấy kim loại còn có thể tác dụng
với dung dịch muối
4. Tác dụng với dung dịch muối
- Nhiều kim loại như Mg, Al, Zn, Fe,… (trừ kim loại
phản ứng được với nước như K, Na, Ca,…) tác dụng
được với dung dịch CuSO4, AgNO3,… tạo thành muối
mới và kim loại mới.
Ví dụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Sắt đã đẩy đồng ra khỏi muối, sắt là kim loại hoạt
động hoá học mạnh hơn đồng.
Kết thúc bài học !!!
 







Các ý kiến mới nhất