Bài 10. VB4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 20h:59' 28-06-2026
Dung lượng: 74.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 20h:59' 28-06-2026
Dung lượng: 74.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Theo em, dòng sông trong bài hát chỉ đơn thuần là một cảnh đẹp hay còn mang ý nghĩa sâu xa nào khác?
Tiết 132 - Đọc mở rộng
theo thể loại
SÔNG ĐÁY
(Nguyễn Quang
Thiều)
I. Trải nghiệm
cùng văn bản
II. Suy ngẫm và
phản hồi
1. Nội dung bao quát của văn bản
- Hình ảnh Sông Đáy và hình ảnh người mẹ trong
tâm hồn nhà thơ.
2. Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
của văn bản
2. Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của văn bản
Một số yếu tố hình thức
- Thể thơ tự do gần với “thơ văn xuôi”;
không vần, ngắt nhịp phóng túng theo dòng
cảm xúc.
- Tác giả sử dụng từ ngữ mộc mạc, gần gũi,
mang đậm hơi thở làng quê và tình cảm gia
đình: gánh nặng, mồ hôi, tóc mẹ, cát bên bờ.
- Hình ảnh chọn lọc dòng sông được gắn với
mẹ: dòng sông như mẹ, tóc mẹ bến mòn, cát
bên bờ như mẹ già.
- Biện pháp tu từ: So sánh: Sông Đáy chảy
vào đời tôi như mẹ tôi gánh nặng, nhân hóa:
tiếng cá quẫy tuột câu như một tiếng nấc,
điệp ngữ: Sông Đáy ơi, sông Đáy ơi.
Biểu đạt nội dung
Bài thơ Sông Đáy truyền tải
trọn vẹn nỗi nhớ quê, tình
yêu mẹ và sự trân trọng
những ký ức tuổi thơ. Qua
đó, người đọc cảm nhận
được sự gắn bó sâu sắc của
con người với cội nguồn và
sự thiêng liêng của quê
hương.
3. Hình ảnh Sông Đáy
Phương diện Thể hiện trong văn bản
Từ ngữ,
hình ảnh
Biện pháp
tu từ
Âm hưởng
nhịp thơ
Nhận xét về hình ảnh sông Đáy trong văn bản:
Tác dụng
Phương diện
Thể hiện trong văn bản
Từ ngữ,
hình ảnh
- "tiếng cá quẫy tuột câu", "một cây ngô
cuối vụ khô gầy", "cát bên bờ".
- "Sông Đáy chảy vào đời tôi như mẹ tôi
gánh nặng".
- So sánh: "Như mẹ tôi gánh nặng rẽ vào
Biện pháp tu ngõ sau mỗi buổi chiều đi làm về vất vả"
- Điệp ngữ "Sông Đáy ơi, sông Đáy ơi" kết
từ
hợp nhịp thơ dồn dập
Tác dụng
- Dòng sông hiện diện trong những kỷ niệm tuổi
thơ, gắn liền với tiếng cá quẫy, tiếng lá reo, cây
ngô khô gầy…
- Sự gắn bó sâu sắc giữa dòng sông, quê hương
và tình mẫu tử.
- Gợi lên hình ảnh dòng sông dịu dàng, cần mẫn,
thầm lặng nuôi dưỡng cuộc sống, giống như
người mẹ.
- Thể hiện nỗi nhớ quê, nhớ dòng sông mãnh liệt
khi xa cách.
Nhịp điệu thơ lúc dàn trải (như dòng sông
Giúp
khắc
họa
hình
ảnh
dòng
sông
vừa
yên
Nhịp thơ chảy êm đềm), lúc dồn dập (như cảm xúc
bình, vừa mãnh liệt trong tâm trí tác giả.
nghẹn ngào khi trở về)
Nhận xét về hình ảnh sông Đáy trong văn bản: Hình ảnh con Sông Đáy trong bài thơ Sông Đáy là sự kết
hợp tinh tế giữa hiện thực và biểu tượng. Dòng sông không chỉ đại diện cho vẻ đẹp yên bình, giản dị của
quê hương mà còn là biểu tượng cho tình mẫu tử và ký ức tuổi thơ không thể phai mờ. Với hình thức thơ
tự do, ngôn từ giản dị, và các biện pháp tu từ giàu sức gợi, Nguyễn Quang Thiều đã làm sống dậy trong
lòng người đọc hình ảnh một dòng sông đong đầy yêu thương và nỗi nhớ.
4. Tình cảm, cảm xúc của người viết
- Tình cảm của tác giả dành cho dòng sông
quê hương (Sông Đáy) là những ân nghĩa sâu
xa đối với dòng sông – người mẹ tần tảo nuôi
dưỡng, bồi đắp yêu thương,… nuôi dưỡng,
bồi đắp tâm hồn.
Mối quan hệ giữa hình ảnh dòng sông và người mẹ là mối quan hệ song hành soi
chiếu vào nhau, làm nổi bật những phẩm chất tương đồng: Đời sông và đời mẹ;
phù sa của dòng sông và phù sa của lòng mẹ,… Trong bài thơ, Sông Đáy và mẹ
được gợi nhớ song song, thường hoà nhập làm một (Sông Đáy chảy vào đời tôi/
Như mẹ tôi gánh nặng rẽ vào ngõ sau mỗi buổi chiều đi làm về vất vả/ Tôi dụi mặt
vào lưng người đẫm mồ hôi mát một mảnh sông đêm hoặc: Toả mát xuống cơn đau
tôi là tóc mẹ bến mòn đứng đợi).
Vì thế, thương nhớ, nhìn thấy hình ảnh dòng sông cũng là được
nhìn thấy mẹ (Những chiều xa quê tôi mong dòng sông dâng lên
ngang trời cho tôi được nhìn thấy/ Cho đôi mắt nhớ thương của tôi
như hai hốc đất ven bờ, nơi những chú bống đến làm tổ được giàn
dụa nước mưa sông). Cuối bài thơ, “tôi” trò chuyện với Sông Đáy
cũng là cách “tôi” gửi thương nhớ đến mẹ mình. Có thể nói, kí ức
của tác giả hoà kí ức về mẹ vào kí ức về Sông Đáy.
5. Chủ đề bài thơ và thông điệp văn bản
a. Chủ đề: Tình cảm nhớ thương và lòng biết ơn sâu nặng đối
với con sông quê hương và người mẹ của tác giả.
- Một số căn cứ để xác định chủ đề:
+ Nhan đề; hình ảnh, biểu tượng con Sông Đáy, người mẹ trở
đi trở lại trong suốt bài thơ; các chi tiết nghệ thuật quan trọng
như hình ảnh so sánh, liên tưởng, gợi nhắc về mẹ từ hình ảnh
Sông Đáy;…
- Những từ ngữ thể hiện kí ức, ấn tượng sâu sắc về quê hương
qua hình ảnh Sông Đáy và người mẹ; tình cảm, cảm xúc thương
nhớ con sông và người mẹ của chủ thể trữ tình xưng “tôi”.
b. Thông điệp văn bản
- Hãy trân trọng, gìn giữ kí ức của tuổi
thơ trong tâm hồn, nhất là khi kí ức ấy
gắn với quê hương và với người mẹ.
Luyện tập, vận dụng
Từ sự gợi nhắc của hình ảnh Sông Đáy trong văn
bản, hãy chia sẻ về hình ảnh một con sông (trong
thực tế hoặc trong văn học) đã để lại trong em
những ấn tượng khó quên.
THANK YOU
Tiết 132 - Đọc mở rộng
theo thể loại
SÔNG ĐÁY
(Nguyễn Quang
Thiều)
I. Trải nghiệm
cùng văn bản
II. Suy ngẫm và
phản hồi
1. Nội dung bao quát của văn bản
- Hình ảnh Sông Đáy và hình ảnh người mẹ trong
tâm hồn nhà thơ.
2. Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
của văn bản
2. Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của văn bản
Một số yếu tố hình thức
- Thể thơ tự do gần với “thơ văn xuôi”;
không vần, ngắt nhịp phóng túng theo dòng
cảm xúc.
- Tác giả sử dụng từ ngữ mộc mạc, gần gũi,
mang đậm hơi thở làng quê và tình cảm gia
đình: gánh nặng, mồ hôi, tóc mẹ, cát bên bờ.
- Hình ảnh chọn lọc dòng sông được gắn với
mẹ: dòng sông như mẹ, tóc mẹ bến mòn, cát
bên bờ như mẹ già.
- Biện pháp tu từ: So sánh: Sông Đáy chảy
vào đời tôi như mẹ tôi gánh nặng, nhân hóa:
tiếng cá quẫy tuột câu như một tiếng nấc,
điệp ngữ: Sông Đáy ơi, sông Đáy ơi.
Biểu đạt nội dung
Bài thơ Sông Đáy truyền tải
trọn vẹn nỗi nhớ quê, tình
yêu mẹ và sự trân trọng
những ký ức tuổi thơ. Qua
đó, người đọc cảm nhận
được sự gắn bó sâu sắc của
con người với cội nguồn và
sự thiêng liêng của quê
hương.
3. Hình ảnh Sông Đáy
Phương diện Thể hiện trong văn bản
Từ ngữ,
hình ảnh
Biện pháp
tu từ
Âm hưởng
nhịp thơ
Nhận xét về hình ảnh sông Đáy trong văn bản:
Tác dụng
Phương diện
Thể hiện trong văn bản
Từ ngữ,
hình ảnh
- "tiếng cá quẫy tuột câu", "một cây ngô
cuối vụ khô gầy", "cát bên bờ".
- "Sông Đáy chảy vào đời tôi như mẹ tôi
gánh nặng".
- So sánh: "Như mẹ tôi gánh nặng rẽ vào
Biện pháp tu ngõ sau mỗi buổi chiều đi làm về vất vả"
- Điệp ngữ "Sông Đáy ơi, sông Đáy ơi" kết
từ
hợp nhịp thơ dồn dập
Tác dụng
- Dòng sông hiện diện trong những kỷ niệm tuổi
thơ, gắn liền với tiếng cá quẫy, tiếng lá reo, cây
ngô khô gầy…
- Sự gắn bó sâu sắc giữa dòng sông, quê hương
và tình mẫu tử.
- Gợi lên hình ảnh dòng sông dịu dàng, cần mẫn,
thầm lặng nuôi dưỡng cuộc sống, giống như
người mẹ.
- Thể hiện nỗi nhớ quê, nhớ dòng sông mãnh liệt
khi xa cách.
Nhịp điệu thơ lúc dàn trải (như dòng sông
Giúp
khắc
họa
hình
ảnh
dòng
sông
vừa
yên
Nhịp thơ chảy êm đềm), lúc dồn dập (như cảm xúc
bình, vừa mãnh liệt trong tâm trí tác giả.
nghẹn ngào khi trở về)
Nhận xét về hình ảnh sông Đáy trong văn bản: Hình ảnh con Sông Đáy trong bài thơ Sông Đáy là sự kết
hợp tinh tế giữa hiện thực và biểu tượng. Dòng sông không chỉ đại diện cho vẻ đẹp yên bình, giản dị của
quê hương mà còn là biểu tượng cho tình mẫu tử và ký ức tuổi thơ không thể phai mờ. Với hình thức thơ
tự do, ngôn từ giản dị, và các biện pháp tu từ giàu sức gợi, Nguyễn Quang Thiều đã làm sống dậy trong
lòng người đọc hình ảnh một dòng sông đong đầy yêu thương và nỗi nhớ.
4. Tình cảm, cảm xúc của người viết
- Tình cảm của tác giả dành cho dòng sông
quê hương (Sông Đáy) là những ân nghĩa sâu
xa đối với dòng sông – người mẹ tần tảo nuôi
dưỡng, bồi đắp yêu thương,… nuôi dưỡng,
bồi đắp tâm hồn.
Mối quan hệ giữa hình ảnh dòng sông và người mẹ là mối quan hệ song hành soi
chiếu vào nhau, làm nổi bật những phẩm chất tương đồng: Đời sông và đời mẹ;
phù sa của dòng sông và phù sa của lòng mẹ,… Trong bài thơ, Sông Đáy và mẹ
được gợi nhớ song song, thường hoà nhập làm một (Sông Đáy chảy vào đời tôi/
Như mẹ tôi gánh nặng rẽ vào ngõ sau mỗi buổi chiều đi làm về vất vả/ Tôi dụi mặt
vào lưng người đẫm mồ hôi mát một mảnh sông đêm hoặc: Toả mát xuống cơn đau
tôi là tóc mẹ bến mòn đứng đợi).
Vì thế, thương nhớ, nhìn thấy hình ảnh dòng sông cũng là được
nhìn thấy mẹ (Những chiều xa quê tôi mong dòng sông dâng lên
ngang trời cho tôi được nhìn thấy/ Cho đôi mắt nhớ thương của tôi
như hai hốc đất ven bờ, nơi những chú bống đến làm tổ được giàn
dụa nước mưa sông). Cuối bài thơ, “tôi” trò chuyện với Sông Đáy
cũng là cách “tôi” gửi thương nhớ đến mẹ mình. Có thể nói, kí ức
của tác giả hoà kí ức về mẹ vào kí ức về Sông Đáy.
5. Chủ đề bài thơ và thông điệp văn bản
a. Chủ đề: Tình cảm nhớ thương và lòng biết ơn sâu nặng đối
với con sông quê hương và người mẹ của tác giả.
- Một số căn cứ để xác định chủ đề:
+ Nhan đề; hình ảnh, biểu tượng con Sông Đáy, người mẹ trở
đi trở lại trong suốt bài thơ; các chi tiết nghệ thuật quan trọng
như hình ảnh so sánh, liên tưởng, gợi nhắc về mẹ từ hình ảnh
Sông Đáy;…
- Những từ ngữ thể hiện kí ức, ấn tượng sâu sắc về quê hương
qua hình ảnh Sông Đáy và người mẹ; tình cảm, cảm xúc thương
nhớ con sông và người mẹ của chủ thể trữ tình xưng “tôi”.
b. Thông điệp văn bản
- Hãy trân trọng, gìn giữ kí ức của tuổi
thơ trong tâm hồn, nhất là khi kí ức ấy
gắn với quê hương và với người mẹ.
Luyện tập, vận dụng
Từ sự gợi nhắc của hình ảnh Sông Đáy trong văn
bản, hãy chia sẻ về hình ảnh một con sông (trong
thực tế hoặc trong văn học) đã để lại trong em
những ấn tượng khó quên.
THANK YOU
 








Các ý kiến mới nhất