Bài 13. Liên kết cộng hoá trị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Quốc Phong
Ngày gửi: 14h:41' 09-07-2026
Dung lượng: 179.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đặng Quốc Phong
Ngày gửi: 14h:41' 09-07-2026
Dung lượng: 179.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử
potassium (Z= 19) phải nhường đi:
4 electron
3 electron
2 electron
1 electron
Nguyên tử M có cấu hình electron
1s22s22p63s23p1. Cấu hình electron
của ion M3+ là?
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p6
1s22s22p6
1s22s22p63s23p4
Nguyên tử nào dưới đây cần
nhường 2 electron để đạt cấu
trúc ion bền?
D (Z =8)
D (Z =10)
D (Z =12)
D (Z =14)
Mô tả sự hình thành ion của nguyên
tử O (Z = 8) theo quy tắc octet là:
O + 2e ⟶
O2−
O + 6e ⟶ O6−
O ⟶ O2++ 2e
O + 2e ⟶ O2+
Nguyên tử hydrogen và chlorine
dễ dàng kết hợp để tạo thành
phân tử hydrogen chloride (HCl),
liên kết trong trường hợp này có
gì khác so với liên kết ion trong
phân tử sodium chloride (NaCl)?
Liên kết
cộng hóa trị
Phiếu học tập
Câu 1. Liên kết cộng hóa trị là gì?
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………
Câu 2. Liên kết đơn, liên kết đôi, liên
kết ba là gì?
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………
Nguyên tử phi kim có lớp electron hoá trị gần bão hoà và có
xu hướng nhận thêm electron để đạt cấu hình electron bền
vững của nguyên tử khí hiếm
+1
.2e
.
H:H
H-H
+1
Khi hai nguyên tử phi kim kết hợp với
nhau tạo thành phân tử, chúng sẽ góp
một hoặc nhiều electron để tạo thành
các cặp electron dùng chung. Các cặp
electron dùng chung được tính cho cả
hai nguyên tử trong phân tử nên mỗi
nguyên tử đều đạt được cấu hình bền
vững theo quy tắc octet. Cặp electron
dùng chung tạo ra liên kết cộng hoá trị
giữa hai nguyên tử.
Liên kết cộng hoá trị là liên kết
được tạo thành giữa hai nguyên
tử bằng một hay nhiều cặp
electron dùng chung.
Phân tử chlorine: Mỗi nguyên tử chlorine có 7 electron hoá trị, hai nguyên tử
chlorine liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử chlorine góp 1 electron,
tạo thành một cặp electron dùng chung. Khi đó, trong phân tử Cl2, mỗi nguyên
tử đều có 8 electron, thoả mãn quy tắc octet:
Cặp electron dùng
chung
Cl
+
Hai nguyên tử Cl
(2,8,7)
Cl
→
Cl
Cl
Phân tử Cl2
Cấu hình electron của mỗi
nguyên tử : (2, 8, 8)
Sơ đồ mô tả sự dùng chung cặp electron giữa 2 nguyên tử chlorine, tạo thành phân tử chlorine
Công thức Lewis
Công thức electron
Công thức cấu tạo
• Từ công thức electron, thay một cặp electron dùng chung bằng
một gạch nối thì thu được công thức Lewis (Li-uýt)
• Giữa hai nguyên tử chlorine có một cặp electron dùng chung
(biểu diễn bằng một gạch nối), đó là liên kết đơn.
Phân tử hydrogen chloride: Nguyên tử hydrogen liên kết với
nguyên tử chlorine bằng cách mỗi nguyên tử góp 1 electron tạo
thành 1 cặp electron dùng chung trong phân tử HCI. Khi đó nguyên
tử hydrogen có 2 electron (cấu hình electron bền vững của nguyên
tử khí hiếm He) và nguyên tử chlorine có 8 electron, thoả mãn quy
tắc octet.
Công thức electron
Công thức Lewis
Công thưc cấu tạo
• Giữa hai nguyên tử hydrogen và chlorine có một cặp electron
dùng chung (biểu diễn bằng một gạch nối), đó là liên kết đơn.
Công thức electron
Công thức Lewis
Công thức cấu tạo
Công thức electron
Phân tử oxygen: Mỗi nguyên tử oxygen có 6 electron hoá trị, hai
nguyên tử oxygen liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử đóng
góp 2 electron, tạo thành 2 cặp electron dùng chung. Trong phân tử
O2, mỗi nguyên tử oxygen đều có 8 electron, thoả mãn quy tắc
octet.
Công thức Lewis
Công thức cấu tạo
Phân tử nitrogen: Nguyên tử
nitrogen có 5 electron hoá trị, hai
nguyên tử nitrogen liên kết với
nhau bằng cách mỗi nguyên tử
nitrogen đóng góp 3 electron,
tạo thành ba cặp electron dùng
chung. Khi đó, trong phân tử N,,
mỗi nguyên tử đều có 8 electron,
thoả mãn quy tắc octet.
Công thức electron
Công thức Lewis
Công thức cấu tạo
Sơ đồ sự tạo thành phân tử nitrogen
Liên kết đơn là một loại liên kết hóa học, trong đó
hai nguyên tử chia sẻ một cặp electron chung và
được biểu diễn bằng một gạch nối giữa chúng.
Liên kết đôi là loại liên kết hình thành bởi hai cặp
electron chung giữa hai nguyên tử.
Liên kết ba là một loại liên kết hóa học được hình
thành bởi ba cặp electron chung giữa hai nguyên
tử.
Liên kết cho nhận
Công thức electron Công thức cấu tạo
Sơ đồ tạo thành ion NH4+
II. ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
Độ âm điện đặc trưng cho khả năng hút electron
của nguyên tử khi hình thành liên kết hoá học.
Dựa vào sự khác nhau về độ âm điện giữa các
nguyên tử tham gia liên kết, có thể dự đoán được
loại liên kết giữa hai nguyên tử đó.
II. ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
Trạng thái của cặp electron liên
kết
Cặp electron liên kết không bị
hút lệch về phía nguyên tử nào.
Cặp electron liên kết hút lệch về
phía nguyên tử có độ âm điện
lớn hơn.
Cặp electron liên kết chuyển hắn
đến nguyên tử nhận electron tạo
thành ion âm và nguyên tử
nhường electron tạo thành ion
Hiệu độ âm
điện ()
Đặc điểm liên
kết
Loại liên
kết
0,4 > ≥ 0
Liên kết không
bị phân cực
Cộng hóa
trị không
phân cực
1,7 > ≥ 0,4
Liên kết bị
phân cực
Cộng hóa
trị bị phân
cực
≥ 1,7
Liên kết bị
phân cực mạnh
Ion
II. ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
Dựa vào giá trị độ âm điện trong Bảng 6.2, dự
đoán loại liên kết (liên kết cộng hoá trị phân
cực, liên kết cộng hoá trị không phân cực, liên
kết ion) trong các phân tử: MgCl2, AlCl3, HBr, O2,
H2, NH3.
II. ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
MgCl2: liên kết ion.
AlCl3: liên kết cộng hóa trị có cực
HBr: liên kết cộng hóa trị có cực
O2: liên kết cộng hóa trị không cực
H2: liên kết cộng hóa trị không cực
NH3: liên kết cộng hóa trị không cực
CỦNG CỐ
Bài 1: Liên kết cộng hoá trị là liên
kết
A. Giữa các phi kim với nhau.
B. trong đó cặp electron chung bị
lệch về phía một nguyên tố.
C. Được hình thành do sử dụng chung
electron của 2 nguyên tố giống
nhau.
D.Được hình thành giữa 2 nguyên tố
bằng 1 hay nhiều cặp electron
chung.
CỦNG CỐ
Câu 2: Liên kết giữa 2 nguyên tử
phi kim giống nhau thuộc loại
A.liên kết cho – nhận.
B.liên kết cộng hoá trị không cực.
C.liên kết cộng hoá trị có cực.
D.liên kết ion.
CỦNG CỐ
Câu 3: Cặp nguyên tử nào dưới đây
tạo hợp chất cộng hoá trị?
H và
He.
Na và F.
H và Cl.
Li và F.
CỦNG CỐ
Câu 4: Phân tử nào dưới đây có liên kết cộng hoá
trị không phân cực?
A. K2O.
B. NaF.
C. HF.
D. N2.
CỦNG CỐ
Câu 5: Công thức electron của HCl là
A.
B.
C.
D.
Vận dụng
Viết công thức electron, công thức cấu
tạo và công thức Lewis của các phân tử
sau:
a. Bromine (Br2)
b. Hydrogen sulfide (H2S)
c. Methane (CH4)
d. Ammonia (NH3)
e. Ethene (C2H4)
f. Ethyne (C2H2)
potassium (Z= 19) phải nhường đi:
4 electron
3 electron
2 electron
1 electron
Nguyên tử M có cấu hình electron
1s22s22p63s23p1. Cấu hình electron
của ion M3+ là?
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p6
1s22s22p6
1s22s22p63s23p4
Nguyên tử nào dưới đây cần
nhường 2 electron để đạt cấu
trúc ion bền?
D (Z =8)
D (Z =10)
D (Z =12)
D (Z =14)
Mô tả sự hình thành ion của nguyên
tử O (Z = 8) theo quy tắc octet là:
O + 2e ⟶
O2−
O + 6e ⟶ O6−
O ⟶ O2++ 2e
O + 2e ⟶ O2+
Nguyên tử hydrogen và chlorine
dễ dàng kết hợp để tạo thành
phân tử hydrogen chloride (HCl),
liên kết trong trường hợp này có
gì khác so với liên kết ion trong
phân tử sodium chloride (NaCl)?
Liên kết
cộng hóa trị
Phiếu học tập
Câu 1. Liên kết cộng hóa trị là gì?
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………
Câu 2. Liên kết đơn, liên kết đôi, liên
kết ba là gì?
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………
Nguyên tử phi kim có lớp electron hoá trị gần bão hoà và có
xu hướng nhận thêm electron để đạt cấu hình electron bền
vững của nguyên tử khí hiếm
+1
.2e
.
H:H
H-H
+1
Khi hai nguyên tử phi kim kết hợp với
nhau tạo thành phân tử, chúng sẽ góp
một hoặc nhiều electron để tạo thành
các cặp electron dùng chung. Các cặp
electron dùng chung được tính cho cả
hai nguyên tử trong phân tử nên mỗi
nguyên tử đều đạt được cấu hình bền
vững theo quy tắc octet. Cặp electron
dùng chung tạo ra liên kết cộng hoá trị
giữa hai nguyên tử.
Liên kết cộng hoá trị là liên kết
được tạo thành giữa hai nguyên
tử bằng một hay nhiều cặp
electron dùng chung.
Phân tử chlorine: Mỗi nguyên tử chlorine có 7 electron hoá trị, hai nguyên tử
chlorine liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử chlorine góp 1 electron,
tạo thành một cặp electron dùng chung. Khi đó, trong phân tử Cl2, mỗi nguyên
tử đều có 8 electron, thoả mãn quy tắc octet:
Cặp electron dùng
chung
Cl
+
Hai nguyên tử Cl
(2,8,7)
Cl
→
Cl
Cl
Phân tử Cl2
Cấu hình electron của mỗi
nguyên tử : (2, 8, 8)
Sơ đồ mô tả sự dùng chung cặp electron giữa 2 nguyên tử chlorine, tạo thành phân tử chlorine
Công thức Lewis
Công thức electron
Công thức cấu tạo
• Từ công thức electron, thay một cặp electron dùng chung bằng
một gạch nối thì thu được công thức Lewis (Li-uýt)
• Giữa hai nguyên tử chlorine có một cặp electron dùng chung
(biểu diễn bằng một gạch nối), đó là liên kết đơn.
Phân tử hydrogen chloride: Nguyên tử hydrogen liên kết với
nguyên tử chlorine bằng cách mỗi nguyên tử góp 1 electron tạo
thành 1 cặp electron dùng chung trong phân tử HCI. Khi đó nguyên
tử hydrogen có 2 electron (cấu hình electron bền vững của nguyên
tử khí hiếm He) và nguyên tử chlorine có 8 electron, thoả mãn quy
tắc octet.
Công thức electron
Công thức Lewis
Công thưc cấu tạo
• Giữa hai nguyên tử hydrogen và chlorine có một cặp electron
dùng chung (biểu diễn bằng một gạch nối), đó là liên kết đơn.
Công thức electron
Công thức Lewis
Công thức cấu tạo
Công thức electron
Phân tử oxygen: Mỗi nguyên tử oxygen có 6 electron hoá trị, hai
nguyên tử oxygen liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử đóng
góp 2 electron, tạo thành 2 cặp electron dùng chung. Trong phân tử
O2, mỗi nguyên tử oxygen đều có 8 electron, thoả mãn quy tắc
octet.
Công thức Lewis
Công thức cấu tạo
Phân tử nitrogen: Nguyên tử
nitrogen có 5 electron hoá trị, hai
nguyên tử nitrogen liên kết với
nhau bằng cách mỗi nguyên tử
nitrogen đóng góp 3 electron,
tạo thành ba cặp electron dùng
chung. Khi đó, trong phân tử N,,
mỗi nguyên tử đều có 8 electron,
thoả mãn quy tắc octet.
Công thức electron
Công thức Lewis
Công thức cấu tạo
Sơ đồ sự tạo thành phân tử nitrogen
Liên kết đơn là một loại liên kết hóa học, trong đó
hai nguyên tử chia sẻ một cặp electron chung và
được biểu diễn bằng một gạch nối giữa chúng.
Liên kết đôi là loại liên kết hình thành bởi hai cặp
electron chung giữa hai nguyên tử.
Liên kết ba là một loại liên kết hóa học được hình
thành bởi ba cặp electron chung giữa hai nguyên
tử.
Liên kết cho nhận
Công thức electron Công thức cấu tạo
Sơ đồ tạo thành ion NH4+
II. ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
Độ âm điện đặc trưng cho khả năng hút electron
của nguyên tử khi hình thành liên kết hoá học.
Dựa vào sự khác nhau về độ âm điện giữa các
nguyên tử tham gia liên kết, có thể dự đoán được
loại liên kết giữa hai nguyên tử đó.
II. ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
Trạng thái của cặp electron liên
kết
Cặp electron liên kết không bị
hút lệch về phía nguyên tử nào.
Cặp electron liên kết hút lệch về
phía nguyên tử có độ âm điện
lớn hơn.
Cặp electron liên kết chuyển hắn
đến nguyên tử nhận electron tạo
thành ion âm và nguyên tử
nhường electron tạo thành ion
Hiệu độ âm
điện ()
Đặc điểm liên
kết
Loại liên
kết
0,4 > ≥ 0
Liên kết không
bị phân cực
Cộng hóa
trị không
phân cực
1,7 > ≥ 0,4
Liên kết bị
phân cực
Cộng hóa
trị bị phân
cực
≥ 1,7
Liên kết bị
phân cực mạnh
Ion
II. ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
Dựa vào giá trị độ âm điện trong Bảng 6.2, dự
đoán loại liên kết (liên kết cộng hoá trị phân
cực, liên kết cộng hoá trị không phân cực, liên
kết ion) trong các phân tử: MgCl2, AlCl3, HBr, O2,
H2, NH3.
II. ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
MgCl2: liên kết ion.
AlCl3: liên kết cộng hóa trị có cực
HBr: liên kết cộng hóa trị có cực
O2: liên kết cộng hóa trị không cực
H2: liên kết cộng hóa trị không cực
NH3: liên kết cộng hóa trị không cực
CỦNG CỐ
Bài 1: Liên kết cộng hoá trị là liên
kết
A. Giữa các phi kim với nhau.
B. trong đó cặp electron chung bị
lệch về phía một nguyên tố.
C. Được hình thành do sử dụng chung
electron của 2 nguyên tố giống
nhau.
D.Được hình thành giữa 2 nguyên tố
bằng 1 hay nhiều cặp electron
chung.
CỦNG CỐ
Câu 2: Liên kết giữa 2 nguyên tử
phi kim giống nhau thuộc loại
A.liên kết cho – nhận.
B.liên kết cộng hoá trị không cực.
C.liên kết cộng hoá trị có cực.
D.liên kết ion.
CỦNG CỐ
Câu 3: Cặp nguyên tử nào dưới đây
tạo hợp chất cộng hoá trị?
H và
He.
Na và F.
H và Cl.
Li và F.
CỦNG CỐ
Câu 4: Phân tử nào dưới đây có liên kết cộng hoá
trị không phân cực?
A. K2O.
B. NaF.
C. HF.
D. N2.
CỦNG CỐ
Câu 5: Công thức electron của HCl là
A.
B.
C.
D.
Vận dụng
Viết công thức electron, công thức cấu
tạo và công thức Lewis của các phân tử
sau:
a. Bromine (Br2)
b. Hydrogen sulfide (H2S)
c. Methane (CH4)
d. Ammonia (NH3)
e. Ethene (C2H4)
f. Ethyne (C2H2)
 







Các ý kiến mới nhất