KNTT - Bài 30. Tinh bột và cellulose

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm Viết Thông
Ngày gửi: 15h:43' 15-07-2026
Dung lượng: 33.4 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: phạm Viết Thông
Ngày gửi: 15h:43' 15-07-2026
Dung lượng: 33.4 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
MÔN : KHTN 9
Tinh bột và cellulose là những carbohydrate quan trọng đối với con
người.
Tinh bột và cellulose có những tính chất gì?
Ứng dụng như thế nào trong đời sống, sản xuất?
BÀI 30: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
I. Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí
Em hãy liệt kê một số sản phẩm nông nghiệp có
chứa tinh bột.
Tinh bột: gồm các loại gạo, ngô, khoai, ngũ cốc và 1 số
loại quả xanh...là nguồn cung cấp lương thực dồi dào cho
con người.
Trạng thái, màu sắc, độ tan của tinh
bột?
Tinh bột là chất rắn, dạng bột vô định hình, màu trắng,
không tan trong nước lạnh, tan một phần trong nước
nóng thành hồ tinh bột.
Cellulose là thành phần chính tạo nên lớp màng của tế
bào thực vật. Cellulose có nhiều trong bông vải, sợi
đay, sợi gai, tre, nứa, gỗ...
Cellulose là chất rắn, màu trắng, dạng sợi, không tan
trong nước.
Tre, nứa
Bông vải
Đay
Em hãy liệt kê 1 số sản phẩm công nghiệp có
chứa Cellulose
Cấu tạo phân tử của tinh bột và cellulose
* Tinh bột và cellulose có phân tử khối rất lớn .
*Tinh bột và cellulose được tạo thành do nhiều nhóm
– C6H10O5 - liên kết lại với nhau .
.....– C6H10O5 – C6H10O5 – C6H10O5 –.....
Viết gọn
( – C6H10O5 – )n
Nhóm – C6H10O5 – : mắt xích phân tử
n : số mắt xích
+ n 1 200 – 6 000: tinh bột
+ n 10 000 – 14 000: cellulose
Sự tạo thành tinh bột và cellulose ở thực vật bắt đầu từ phản ứng quang
hợp. Phản ứng này đã chuyển hoá CO2 và H2O thành glucose (C6H12O6) và
giải phóng khí O2. Một phần glucose sau đó được biến đổi tiếp thành tinh
bột (dự trữ năng lượng cho cây) và cellulose (xây dựng cấu trúc cho cây
xanh).
Sự tạo thành tinh bột, cellulose trong cây xanh và vai trò của chúng
6CO2 + 6H2O
AS
Diệp lục
C6H12O6 + 6O2
Sau đó các phân tử Glucose lại kết hợp với nhau
thành tinh bột, cellulose
nC6H12O6 → (C6H10O5)n + nH2O
- Tinh bột được tạo ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Quá trình quang hợp
giúp cân bằng hàm lượng khí CO2 và O2 trong không khí.
- Cellulose tạo nên thành tế bào của thực vật, tạo nên bộ khung của thực vật.
O2
H2O
C6H12O6
CO2
6CO2 + 6H2O
AS
Diệp lục
C6H12O6 + 6O2
Tinh bột đóng vai trò quan trọng trong việc dự trữ năng lượng.
Cellulose đóng vai trò xây dựng thành tế bào thực vật và giúp duy trì độ
cứng, hình dáng của cây.
Luộc rau (thành phần chính là cellulose) thì ta thấy sau khi luộc rau vẫn còn
nguyên hình dạng.
Cellulose và tinh bột đều có phân tử khối rất lớn, nhưng phân tử khối của xenlulozơ
lớn hơn nhiều so với tinh bột .
Mở rộng kiến thức
Cellulose không tiêu hóa
được ở người là do chúng
ta không có enzyme
cellulase để phá vỡ cấu
trúc hóa học phức tạp của
nó.
Cellulose và tinh bột đều có phân tử khối rất lớn, nhưng
phân tử khối của xenlulozơ lớn hơn nhiều so với tinh bột .
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA TINH BỘT VÀ CELLULOSE
1. Phản ứng màu của tinh bột với iodine
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA TINH BỘT VÀ CELLULOSE
1. Phản ứng màu của tinh bột với iodine
Ở nhiệt độ thường, hồ tinh bột tác dụng với iodine tạo ra hợp chất có màu
xanh tím => iodine là thuốc thử để nhận biết tinh bột và ngược lại.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA TINH BỘT VÀ CELLULOSE
2. Phản ứng thủy phân tinh bột
Tinh bột và cellulose đều tham gia phản
ứng thủy phân khi có acid (đun nóng) hoặc
nhờ tác dụng của enzyme tạo ra glucose.
(C6H10O5)n + nH2O
Acid/ t0
hoặc enzymer
nC6H12O6
glucose
Cơ thể người chỉ có enzyme thủy phân tinh bột (ở tuyến nước bọt và ruột non)
mà không có enzyme thủy phân cellulose.
Mở rộng kiến thức
Mối ăn gỗ nhưng không thể tự tiêu hóa hoàn toàn cellulose trong gỗ.
Trong ruột của chúng có nhiều vi sinh vật cộng sinh (vi khuẩn, động vật
nguyên sinh và một số vi sinh vật khác). Các vi sinh vật này tiết ra enzyme
để phân hủy cellulose và các thành phần khác của gỗ thành đường có thể
lên men. Sau đó, các vi sinh vật tiếp tục chuyển hóa lượng đường này
thành:
•Chất dinh dưỡng cung cấp năng lượng cho mối.
•Khí H₂ và CO₂.
Mở rộng kiến thức
Trong cơ thể động vật ăn cỏ, có cả enzyme amylase trong ống tiêu
hóa và enzyme cellulase do vi sinh vật cộng sinh trong ống tiêu
hóa tiết ra nên chúng có khả năng tiêu hóa cả tinh bột lẫn
cellulose.
III. Ứng dụng
Tinh bột là nguồn cung cấp lương
thực chính cho con người và động
vật, trong công nghiệp, sản xuất
C2H5OH...
Cellulose có nhiều ứng dụng trong
đời sống: làm giấy, vật liệu xây
dựng (gỗ), vải sợi...
Câu 1: Nhận định nào sau đây là
đúng nhất?
A. Tinh bột và Cellulose dễ tan trong nước.
B. Tinh bột dễ tan trong nước còn Cellulose không tan
trong nước.
C. Tinh bột và Cellulose không tan trong nước lạnh nhưng tan
trong nước nóng.
D. Tinh bột không tan trong nước lạnh nhưng tan được trong
nước nóng. Còn Cellulose không tan cả trong nước lạnh và
nước nóng.
Câu 2: Tinh bột, saccharose đều có khả năng tham gia phản ứng
A. hòa tan Cu(OH)2.
B. tráng gương.
C. trùng ngưng.
D. thủy phân.
Câu 3: Phân tử tinh bột được tạo thành do nhiều nhóm - C6H10O5- (gọi là mắt
xích) liên kết với nhau. Số mắt xích trong phân tử tinh bột trong khoảng
A. 1200 – 6000.
B. 6000 – 10000.
C. 10000 -14000.
D. 12000- 14000
Câu 4: Để phân biệt tinh bột và Cellulose ta dùng
A. Quỳ tím.
B. Iodine (iot).
C. NaCl.
D. glucose
Câu 5: Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng
thủy phân?
A. Tinh bột.
B. Cellulose
C. Saccharose
D. glucose
Câu 6: Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Tinh bột và Cellulose đều tạo ra từ quá trình quang
hợp của cây xanh
B. Tinh bột và Cellulose đều có cùng số mắt xích trong
phân tử.
C. Tinh bột và Cellulose có phân tử khối bằng
nhau.
D. Tinh bột và Cellulose đều dễ tan trong nước
Câu 7: Khối lượng phân tử của
A. tinh bột và cellulose bằng nhau.
B. tinh bột nhỏ hơn nhiều so với cellulose.
C. tinh bột và cellulose gần bằng nhau.
D. cellulose nhỏ hơn nhiều so với tinh bột.
Câu 8: Chọn câu đúng trong các câu sau.
A. Tinh bột và cellulose có nhiều trong các loại hạt, củ, quả.
B. Tinh bột có nhiều trong rễ, thân, cành; cellulose có nhiều trong
hạt, củ, quả.
C. Tinh bột và cellulose có nhiều trong rễ, thân, cành.
D. Cellulose có nhiều trong rễ, thân, cành; tinh bột có nhiều trong hạt,
củ, quả.
Câu 9: Khi cho tinh bột và cellulose vào nước nóng:
A. Tinh bột và cellulose đều tan.
B. Tinh bột tan hoàn toàn còn cellulose không tan.
C. Tinh bột tan một phần còn cellulose không tan.
D. Tinh bột không tan còn cellulose tan một phần.
Bài 7: Hoàn thành các phương trình hoá học theo sơ đồ chuyển hoá sau:
Carbon dioxide → Tinh bột → Glucose → Ethylic alcohol → Carbon dioxide
Cellulose
Bài 8: a) Cellulose được tạo ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Tính lượng
CO2 và H2O đã được cây xanh chuyển hoá thành 1 tấn cellulose.
b) Giả sử mỗi cây xanh có chứa trung bình 1 tấn cellulose thì 1 000 000 cây xanh đã
hấp thụ bao nhiêu tấn CO2 và H2O?
Tinh bột và cellulose là những carbohydrate quan trọng đối với con
người.
Tinh bột và cellulose có những tính chất gì?
Ứng dụng như thế nào trong đời sống, sản xuất?
BÀI 30: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
I. Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí
Em hãy liệt kê một số sản phẩm nông nghiệp có
chứa tinh bột.
Tinh bột: gồm các loại gạo, ngô, khoai, ngũ cốc và 1 số
loại quả xanh...là nguồn cung cấp lương thực dồi dào cho
con người.
Trạng thái, màu sắc, độ tan của tinh
bột?
Tinh bột là chất rắn, dạng bột vô định hình, màu trắng,
không tan trong nước lạnh, tan một phần trong nước
nóng thành hồ tinh bột.
Cellulose là thành phần chính tạo nên lớp màng của tế
bào thực vật. Cellulose có nhiều trong bông vải, sợi
đay, sợi gai, tre, nứa, gỗ...
Cellulose là chất rắn, màu trắng, dạng sợi, không tan
trong nước.
Tre, nứa
Bông vải
Đay
Em hãy liệt kê 1 số sản phẩm công nghiệp có
chứa Cellulose
Cấu tạo phân tử của tinh bột và cellulose
* Tinh bột và cellulose có phân tử khối rất lớn .
*Tinh bột và cellulose được tạo thành do nhiều nhóm
– C6H10O5 - liên kết lại với nhau .
.....– C6H10O5 – C6H10O5 – C6H10O5 –.....
Viết gọn
( – C6H10O5 – )n
Nhóm – C6H10O5 – : mắt xích phân tử
n : số mắt xích
+ n 1 200 – 6 000: tinh bột
+ n 10 000 – 14 000: cellulose
Sự tạo thành tinh bột và cellulose ở thực vật bắt đầu từ phản ứng quang
hợp. Phản ứng này đã chuyển hoá CO2 và H2O thành glucose (C6H12O6) và
giải phóng khí O2. Một phần glucose sau đó được biến đổi tiếp thành tinh
bột (dự trữ năng lượng cho cây) và cellulose (xây dựng cấu trúc cho cây
xanh).
Sự tạo thành tinh bột, cellulose trong cây xanh và vai trò của chúng
6CO2 + 6H2O
AS
Diệp lục
C6H12O6 + 6O2
Sau đó các phân tử Glucose lại kết hợp với nhau
thành tinh bột, cellulose
nC6H12O6 → (C6H10O5)n + nH2O
- Tinh bột được tạo ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Quá trình quang hợp
giúp cân bằng hàm lượng khí CO2 và O2 trong không khí.
- Cellulose tạo nên thành tế bào của thực vật, tạo nên bộ khung của thực vật.
O2
H2O
C6H12O6
CO2
6CO2 + 6H2O
AS
Diệp lục
C6H12O6 + 6O2
Tinh bột đóng vai trò quan trọng trong việc dự trữ năng lượng.
Cellulose đóng vai trò xây dựng thành tế bào thực vật và giúp duy trì độ
cứng, hình dáng của cây.
Luộc rau (thành phần chính là cellulose) thì ta thấy sau khi luộc rau vẫn còn
nguyên hình dạng.
Cellulose và tinh bột đều có phân tử khối rất lớn, nhưng phân tử khối của xenlulozơ
lớn hơn nhiều so với tinh bột .
Mở rộng kiến thức
Cellulose không tiêu hóa
được ở người là do chúng
ta không có enzyme
cellulase để phá vỡ cấu
trúc hóa học phức tạp của
nó.
Cellulose và tinh bột đều có phân tử khối rất lớn, nhưng
phân tử khối của xenlulozơ lớn hơn nhiều so với tinh bột .
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA TINH BỘT VÀ CELLULOSE
1. Phản ứng màu của tinh bột với iodine
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA TINH BỘT VÀ CELLULOSE
1. Phản ứng màu của tinh bột với iodine
Ở nhiệt độ thường, hồ tinh bột tác dụng với iodine tạo ra hợp chất có màu
xanh tím => iodine là thuốc thử để nhận biết tinh bột và ngược lại.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA TINH BỘT VÀ CELLULOSE
2. Phản ứng thủy phân tinh bột
Tinh bột và cellulose đều tham gia phản
ứng thủy phân khi có acid (đun nóng) hoặc
nhờ tác dụng của enzyme tạo ra glucose.
(C6H10O5)n + nH2O
Acid/ t0
hoặc enzymer
nC6H12O6
glucose
Cơ thể người chỉ có enzyme thủy phân tinh bột (ở tuyến nước bọt và ruột non)
mà không có enzyme thủy phân cellulose.
Mở rộng kiến thức
Mối ăn gỗ nhưng không thể tự tiêu hóa hoàn toàn cellulose trong gỗ.
Trong ruột của chúng có nhiều vi sinh vật cộng sinh (vi khuẩn, động vật
nguyên sinh và một số vi sinh vật khác). Các vi sinh vật này tiết ra enzyme
để phân hủy cellulose và các thành phần khác của gỗ thành đường có thể
lên men. Sau đó, các vi sinh vật tiếp tục chuyển hóa lượng đường này
thành:
•Chất dinh dưỡng cung cấp năng lượng cho mối.
•Khí H₂ và CO₂.
Mở rộng kiến thức
Trong cơ thể động vật ăn cỏ, có cả enzyme amylase trong ống tiêu
hóa và enzyme cellulase do vi sinh vật cộng sinh trong ống tiêu
hóa tiết ra nên chúng có khả năng tiêu hóa cả tinh bột lẫn
cellulose.
III. Ứng dụng
Tinh bột là nguồn cung cấp lương
thực chính cho con người và động
vật, trong công nghiệp, sản xuất
C2H5OH...
Cellulose có nhiều ứng dụng trong
đời sống: làm giấy, vật liệu xây
dựng (gỗ), vải sợi...
Câu 1: Nhận định nào sau đây là
đúng nhất?
A. Tinh bột và Cellulose dễ tan trong nước.
B. Tinh bột dễ tan trong nước còn Cellulose không tan
trong nước.
C. Tinh bột và Cellulose không tan trong nước lạnh nhưng tan
trong nước nóng.
D. Tinh bột không tan trong nước lạnh nhưng tan được trong
nước nóng. Còn Cellulose không tan cả trong nước lạnh và
nước nóng.
Câu 2: Tinh bột, saccharose đều có khả năng tham gia phản ứng
A. hòa tan Cu(OH)2.
B. tráng gương.
C. trùng ngưng.
D. thủy phân.
Câu 3: Phân tử tinh bột được tạo thành do nhiều nhóm - C6H10O5- (gọi là mắt
xích) liên kết với nhau. Số mắt xích trong phân tử tinh bột trong khoảng
A. 1200 – 6000.
B. 6000 – 10000.
C. 10000 -14000.
D. 12000- 14000
Câu 4: Để phân biệt tinh bột và Cellulose ta dùng
A. Quỳ tím.
B. Iodine (iot).
C. NaCl.
D. glucose
Câu 5: Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng
thủy phân?
A. Tinh bột.
B. Cellulose
C. Saccharose
D. glucose
Câu 6: Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Tinh bột và Cellulose đều tạo ra từ quá trình quang
hợp của cây xanh
B. Tinh bột và Cellulose đều có cùng số mắt xích trong
phân tử.
C. Tinh bột và Cellulose có phân tử khối bằng
nhau.
D. Tinh bột và Cellulose đều dễ tan trong nước
Câu 7: Khối lượng phân tử của
A. tinh bột và cellulose bằng nhau.
B. tinh bột nhỏ hơn nhiều so với cellulose.
C. tinh bột và cellulose gần bằng nhau.
D. cellulose nhỏ hơn nhiều so với tinh bột.
Câu 8: Chọn câu đúng trong các câu sau.
A. Tinh bột và cellulose có nhiều trong các loại hạt, củ, quả.
B. Tinh bột có nhiều trong rễ, thân, cành; cellulose có nhiều trong
hạt, củ, quả.
C. Tinh bột và cellulose có nhiều trong rễ, thân, cành.
D. Cellulose có nhiều trong rễ, thân, cành; tinh bột có nhiều trong hạt,
củ, quả.
Câu 9: Khi cho tinh bột và cellulose vào nước nóng:
A. Tinh bột và cellulose đều tan.
B. Tinh bột tan hoàn toàn còn cellulose không tan.
C. Tinh bột tan một phần còn cellulose không tan.
D. Tinh bột không tan còn cellulose tan một phần.
Bài 7: Hoàn thành các phương trình hoá học theo sơ đồ chuyển hoá sau:
Carbon dioxide → Tinh bột → Glucose → Ethylic alcohol → Carbon dioxide
Cellulose
Bài 8: a) Cellulose được tạo ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Tính lượng
CO2 và H2O đã được cây xanh chuyển hoá thành 1 tấn cellulose.
b) Giả sử mỗi cây xanh có chứa trung bình 1 tấn cellulose thì 1 000 000 cây xanh đã
hấp thụ bao nhiêu tấn CO2 và H2O?
 







Các ý kiến mới nhất