KNTT - Bài 22. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm Viết Thông
Ngày gửi: 15h:47' 15-07-2026
Dung lượng: 37.8 MB
Số lượt tải: 502
Nguồn:
Người gửi: phạm Viết Thông
Ngày gửi: 15h:47' 15-07-2026
Dung lượng: 37.8 MB
Số lượt tải: 502
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
CÁC EM HỌC SINH
Hợp chất hữu cơ đóng vai trò quan trọng cho sự sống
Giới thiệu
NGUỒN NHIÊN LIỆU
HYDROCARBON
HỢP CHẤT HỮU CƠ
SLIDESMANIA
Chương VII:
GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HỮU CƠ.
HYDORCARBON VÀ NGUỒN NHIÊN LIỆU
Ai nhanh hơn
Ghép mỗi hình ảnh với các chất tương ứng cho dưới đây
a) Cồn
b) Đường
c) Phân ure
d) Khí gas
e) Acetic acid (giấm ăn)
f) Tinh bột
1
2
3
5
6
7
g) Nhựa PVC
h) Dung môi hữu cơ
Carbon Tetra chloride
4
8
Bài 22:
GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
KHÁI NIỆM HỢP
CHẤT HỮU CƠ
VÀ HOÁ HỌC
HỮU CƠ
II.
CÔNG THỨC PHÂN
TỬ VÀ CÔNG
THỨC CẤU TẠO
III.
ĐẶC ĐIỂM CẤU
TẠO HỢP CHẤT
HỮU CƠ
IV.
PHÂN LOẠI HỢP
CHẤT HỮU CƠ
I.
KHÁI NIỆM
HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ
HOÁ HỌC HỮU CƠ
sản xuất thủy tinh,
chất tẩy rửa, xử lý
nước, sản xuất
gốm sứ, và nhiều
ngành công
nghiệp khác
cồn
Na2CO3
NaHCO3 làm bánh, chế biến
các món ăn và làm mềm
thịt,...
Khí gas
Sản xuất sơn, keo
dán, mực in, và các
sản phẩm tẩy rửa,
đặc biệt là nước rửa
móng tay
3
1. Hợp chất hữu cơ, hóa học
hữu cơ
C12H22O11
CCl4
C2H6O
NaHCO3
CaC2
CaCO3
C3H8 và C4H10
nguyên
tố Carbon
Điểm giống nhauCó
trong
các công
thức (C)
của các chất trên?
KCl
Gạo (tinh bột): (C6H10O5)n
Đường : C12H22O11
Gas: C3H8 và C4H10
Giấm ăn: C2H4O2
Thế nào là hợp chất hữu
cơ?
Hóa học hữu cơ là gì?
Khăn giấy (Cellulose): (C6H10O5)n
Cồn: C2H6O
Xăng: (CnH2n +2)
Đều có nguyên tố Carbon
(C)
Có phải mọi chất có chứa Carbon là hợp chất hữu cơ?
Không phải mọi hợp chất chứa carbon đều là hợp chất hữu cơ.
Ví dụ: các muối có gốc HCO ; CO3, Oxide của carbon CO, CO2...là
hợp chất vô cơ
I. HỢP CHẤT HỮU CƠ, HOÁ HỌC HỮU CƠ
a. Khái niệm hợp chất hữu cơ:
Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ.
Trừ cacbon oxide (CO), carbon đioxide (CO2),
H2CO3 và các muối carbonate (=CO3), ....
Ví dụ:
Đường : C12H22O11
Gas: C3H8 và C4H10
Giấm ăn: C2H4O2
Cồn: C2H6O
I. HỢP CHẤT HỮU CƠ, HOÁ HỌC HỮU CƠ
Vậy ngành hóa
học hữu cơ là gì?
Hóa học dầu mỏ
NGÀNH
HÓA HỌC
HỮU CƠ
Hóa học polime
Hóa học các hợp
chất thiên nhiên
I. HỢP CHẤT HỮU CƠ, HOÁ HỌC HỮU CƠ
b. Hoá học hữu cơ:
Hoá học hữu cơ là ngành khoa học chuyên
nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ.
I. HỢP CHẤT HỮU CƠ, HOÁ HỌC HỮU CƠ
1. Xét phản ứng quang hợp: 6CO2 + 6H2O
Diệp lục
C6H
H12O
O6 + 6O
C
6 12
6
2
Chất nào trong phản ứng này thuộc loại hợp chất hữu cơ?
A. CO2.
B. C6H12O6.
C. H2O.
D. O2.
C4H10, C2H6O, C2H4
2. Cho các chất sau đây: C4H10, C2H6O, C2H4, CO2, Na2CO3. Số
hợp chất hữu cơ có mặt trong dãy trên là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
I. HỢP CHẤT HỮU CƠ, HOÁ HỌC HỮU CƠ
Chất nào không thuộc loại hợp chất hữu cơ?
A. Giấm ăn.
B. Dầu hỏa.
C. Muối ăn.
D. rượu
Chất nào thuộc loại hợp chất hữu cơ?
A. CH3COOH.
B. HCl.
C. NaCl.
D. CaCO3
Có mấy chất thuộc loại hợp chất hữu cơ? H2SO4, C2H6O, CH4,
CH3Cl, AgCl, KOH, Na2CO3, Cu(OH)2, CH3COOH.
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
BÀI TẬP
Hãy sắp xếp các hợp chất dưới đây thành hai
nhóm:
nhóm 1 gồm các hợp chất hữu cơ
nhóm 2 gồm các hợp chất vô cơ.
C6H6
C2H4
H2SO4 C6H12O6 H2CO3 CaCO3 KNO3
NaOH Al2O3 CH3Cl CH3OH
Lời giải
Nhóm 1 gồm các hợp chất hữu cơ: C6H6,
C6H12O6, C2H4, CH3Cl, CH3OH.
Nhóm 2 gồm các hợp chất vô cơ: H2SO4,
H2CO3, CaCO3, KNO3, NaOH, Al2O3.
Năm 1806, lần đầu tiên Berzelius đã dùng danh từ hoá học hữu cơ để
chỉ ngành hoá học nghiên cứu các hợp chất có nguồn gốc động, thực
vật. Thời điểm này có thể xem như điểm mốc đánh dấu sự ra đời của
môn hoá học hữu cơ.
Năm 1815, Berzelius đã đưa ra thuyết “lực sống”.
Năm 1824, Wohler đã tổng hợp được axit oxalic, một axit hữu cơ điển hình
(bằng cách thuỷ phân dixian là một chất vô cơ). Năm 1828, cũng chính
Wohler đã tổng hợp được ure (vốn có trong nước tiểu động vật) từ amoni
xyanat, cũng là một chất vô cơ: NH4CNO (H2N – CO – NH2)
II. PHÂN LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ
Dựa vào thành phần nguyên tố, chất hữu cơ chia làm 2 loại:
-Hydro carbon: phân tử chỉ chứa 2 nguyên tố C và H
Ví dụ: C2H2 ; C2H4 ; C3H6 ; C4H10...
-Dẫn xuất của Hydro carbon: phân tử ngoài 2 nguyên tố C và H
còn có các nguyên tố khác như: O, N, Cl...
Ví dụ: CCl4 ; C2H6O ; C3H8N..
Ứng dụng
Ứng dụng
Hãy sắp xếp các chất: C6H6 CaCO3 C4H10 C2H6O
NaNO3 CH3NO2 NaHCO3 C2H3O2Na
HỢP CHẤT HỮU CƠ
Hidrocarbon
Dẫn xuất Hidrocarbon
HỢP CHẤT VÔ CƠ
III. Công thức phân tử và công thức cấu tạo
1. Công thức phân tử
Công thức phân tử là công thức cho biết:
+ Thành phần nguyên tố.
+ Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong
phân tử.
Ví dụ: C4H10, C3H8, C2H4O2,….
nguyên tử
nguyên tố
nguyên t
Trong những hợp chất hữu cơ trên em hãy cho biết:
Công thức phân
tử
C3H8
C4H10
C12H22O11
C6H10O5
C2H4O2
Thành phần
nguyên tố
Số lượng nguyên
tử trong phân tử
C, H
3C, 8H
C, H
4C, 10H
C, H, O
12C, 22H, 11O
C, H, O
6C, 10H, 5 O
C, H, O
2C, 4 H, 2 O
Luyện tập
Tính thành phần phần trăm (%) các nguyên tố trong mỗi hợp chất sau:
CH4, C2H5Cl, C2H6O, C6H7N.
MCH4 = 1.C + 1.H = 1 .12 + 4. 1 = 12 + 4 = 16 gam
12.100
%C mcM.100
75%
16
4.100
mH .100
% H mH
25%
M
16
Luyện tập
Tính thành phần phần trăm (%) các nguyên tố trong mỗi hợp chất sau:
CH4, C2H5Cl, C2H6O, C6H7N.
MC2H5Cl = 2.C + 5.H + 1. Cl = 2 .12 + 5. 1 + 1. 35,5 = 24 + 5 = 35,5 = 64,5g
24.100
37,2%
64,5
5.100
7,751%
64,5
%C mcM.100
% H mHM.100
%Cl
mCl .100
M
35,5.100
55,03%
64,5
2. Công thức cấu tạo
a. Khái niệm, ý nghĩa:
- Công thức cấu tạo là công thức cho biết trật tự liên kết và
cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Ví dụ: ứng với CTPT C2H6O có 2 trật tự liên kết giãu các nguyên
tử trong phân tử như sau:
2. Công thức cấu tạo
a. Khái niệm, ý nghĩa:
- Công thức cấu tạo là công thức cho biết trật tự liên kết
và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
- Công thức cấu tạo có 2 loại:
+ Công thức dạng đầy đủ
+ Cách thức dạng thu gọn
CH3 – CH2 - CH3
- Công thức cấu tạo cho biết:
+ Trật tự liên kết.
+ Cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
(liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba)
2. Công thức cấu tạo
a. Khái niệm, ý nghĩa:
- Công thức cấu tạo là công thức biểu diễn liên kết giữa các
nguyên tử trong phân tử.
- Ý nghĩa: cho biết trật tự liên kết và cách thức liên kết (liên kết
đơn, liên kết bội) giữa các nguyên tử
b. Đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ:
b1. Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử:
- Trong hợp chất hữu cơ: C (IV) , H(I) , O (II) , N(III).
- Các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị của chúng.
- Ví dụ:
2. Công thức cấu tạo
b2. Liên kết giữa 2 nguyên tử carbon:
+ Liên kết đơn (C-C)
+ Liên kết đôi (C=C)
kết bội
+ Liên Là
kết liên
ba (CC)
CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
Công thức cấu tạo
Liên kết đơn
Ethane
(C2H6)
Liên kết đôi
Ethylene
(C2H4)
Mô hình mô tả sự góp chung electron của
các nguyên tử trong một số phân tử
CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
Công thức cấu tạo
Liên kết đơn
Ethane
(C2H6)
H
H
H
C
C
H
H
H
Liên kết đôi
H
Ethylene
(C2H4)
Mô hình mô tả sự góp chung electron của
các nguyên tử trong một số phân tử
H
C
H
C
H
Công thức cấu tạo
dạng đầy đủ
CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
Công thức cấu tạo
CTCT có đặc điểm gì giống và khác so với CTPT?
CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
Công thức cấu tạo
Ethane
(C2H6)
Ethylene
(C2H4)
Công thức
phân tử
H
H
C
C
H
H
H
H
CH3 – CH3
H
C
H
H
CH2 = CH2
C
H
Công thức cấu
tạo dạng đầy đủ
Công thức cấu
tạo dạng thu gọn
CTCT dạng thu gọn được
viết bằng cách gộp nguyên
tử carbon với các nguyên
tử/nhóm nguyên tử liên kết
với nguyên tử carbon đó
thành một nhóm.
Hãy chỉ ra các lỗi sai trong các công thức sau và giải thích.
(Biết Cl hóa trị I)
O
H
C
H
H
H
a)
-C thừa 1 liên kết.
-O thiếu 1 liên kết.
H
H
H
C
C Cl H H C
H
H
b)
-C thiếu 1 liên kết.
-Cl thừa 1 liên kết.
H
C H
H H
c)
-C thừa 1 liên kết.
-H thừa 1 liên kết.
Em hãy viết lại công thức đúng
công thức đúng
H
C
H
H
O
H H
H
a)
H
C
C Cl
H
H
b)
H
H C
H
H
C H
H
c)
công thức thu gọn
CH3 - OH
CH3 - CH2Cl
CH3 - CH3
2. Công thức cấu tạo
b2. Liên kết giữa 2 nguyên tử carbon:
+ Liên kết đơn (C-C)
+ Liên kết đôi (C=C)
Làba
liên
kết bội
+ Liên kết
(CC)
b3. Mạch carbon: có 3 loại
+ Mạch hở không phân nhánh. (còn gọi là mạch thẳng)
+ Mạch hở phân nhánh. (còn gọi là mạch nhánh)
+ Mạch vòng.
b4. Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Hợp chất hữu cơ thường được viết theo thứ tự C,H,O,N
Ví dụ: C2H6O, C3H9N...
CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
Công thức phân tử
Công thức cấu tạo
Công thức phân tử cho biết:
Công thức cấu tạo cho biết:
+ Thành phần nguyên tố
+ Thành phần nguyên tố
+ Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên
tố trong phân tử.
+ Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên
tố trong phân tử.
Lưu ý:
+ Trật tự liên kết và cách thức liên kết
giữa các nguyên tử trong phân tử
Mỗi CTPT có thể có một hoặc nhiều CTCT do trật tự sắp xếp giữa các nguyên tử
khác nhau.
C
A
B
D
CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
1. Viết các CTCT đầy đủ sau đây dưới dạng thu gọn
2. So sánh CTPT của:
a) Hợp chất (2) và (3)
b) Hợp chất (5) và (6)
Dãy 1
CH3 – CH2 – CH2 – CH3
Dãy 2
CH3
CH3 – CH – CH3
CTPT: C4H10
CH3 – CH2 – OH
CH3 – O – CH3
CTPT: C2H6O
AI NHANH HƠN
Viết công thức cấu tạo của phân tử C2H6O ?
ethyl alcohol hoặc ethanol
• Trạng thái: lỏng
• Tác với Na H2
Dimethyl ether
• Trạng thái: khí
• Không tác dụng Na.
• Độc
Dimethyl ete
Nhận xét: ethyl alcohol có tính chất khác dimethyl ether do có sự
khác nhau về trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
CH3 – CH2 – OH
CH3 – O – CH3
CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
Ethylic alcohol
CH3 – CH2 – OH
CTPT: C2H6O
Dimethyl ether
CH3 – O – CH3
Tính chất: Chất lỏng,
không màu, nhiệt độ sôi:
78,3oC, tan vô hạn trong
nước.
Tính chất: Chất khí, không
màu, nhiệt độ sôi: -24oC,
không hòa tan được trong
nước.
Để xác định hợp chất hữu cơ phải dựa vào CTCT hay CTPT?
Câu 1: Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
CH4, C2H6, CO2.
C6H6, CH4, C2H5OH.
CH4, C2H2, CO.
C2H2, C2H6O, BaCO3.
Câu 2: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
Nhất thiết phải có carbon, thường có H, hay gặp O, N
sau đó đến halogen, S, P...
Gồm có C, H và các nguyên tố khác.
Bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.
Câu 3: Trong phân tử sau có mấy liên kết đơn?
1
2
3
4
CÁC EM HỌC SINH
Hợp chất hữu cơ đóng vai trò quan trọng cho sự sống
Giới thiệu
NGUỒN NHIÊN LIỆU
HYDROCARBON
HỢP CHẤT HỮU CƠ
SLIDESMANIA
Chương VII:
GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HỮU CƠ.
HYDORCARBON VÀ NGUỒN NHIÊN LIỆU
Ai nhanh hơn
Ghép mỗi hình ảnh với các chất tương ứng cho dưới đây
a) Cồn
b) Đường
c) Phân ure
d) Khí gas
e) Acetic acid (giấm ăn)
f) Tinh bột
1
2
3
5
6
7
g) Nhựa PVC
h) Dung môi hữu cơ
Carbon Tetra chloride
4
8
Bài 22:
GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
KHÁI NIỆM HỢP
CHẤT HỮU CƠ
VÀ HOÁ HỌC
HỮU CƠ
II.
CÔNG THỨC PHÂN
TỬ VÀ CÔNG
THỨC CẤU TẠO
III.
ĐẶC ĐIỂM CẤU
TẠO HỢP CHẤT
HỮU CƠ
IV.
PHÂN LOẠI HỢP
CHẤT HỮU CƠ
I.
KHÁI NIỆM
HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ
HOÁ HỌC HỮU CƠ
sản xuất thủy tinh,
chất tẩy rửa, xử lý
nước, sản xuất
gốm sứ, và nhiều
ngành công
nghiệp khác
cồn
Na2CO3
NaHCO3 làm bánh, chế biến
các món ăn và làm mềm
thịt,...
Khí gas
Sản xuất sơn, keo
dán, mực in, và các
sản phẩm tẩy rửa,
đặc biệt là nước rửa
móng tay
3
1. Hợp chất hữu cơ, hóa học
hữu cơ
C12H22O11
CCl4
C2H6O
NaHCO3
CaC2
CaCO3
C3H8 và C4H10
nguyên
tố Carbon
Điểm giống nhauCó
trong
các công
thức (C)
của các chất trên?
KCl
Gạo (tinh bột): (C6H10O5)n
Đường : C12H22O11
Gas: C3H8 và C4H10
Giấm ăn: C2H4O2
Thế nào là hợp chất hữu
cơ?
Hóa học hữu cơ là gì?
Khăn giấy (Cellulose): (C6H10O5)n
Cồn: C2H6O
Xăng: (CnH2n +2)
Đều có nguyên tố Carbon
(C)
Có phải mọi chất có chứa Carbon là hợp chất hữu cơ?
Không phải mọi hợp chất chứa carbon đều là hợp chất hữu cơ.
Ví dụ: các muối có gốc HCO ; CO3, Oxide của carbon CO, CO2...là
hợp chất vô cơ
I. HỢP CHẤT HỮU CƠ, HOÁ HỌC HỮU CƠ
a. Khái niệm hợp chất hữu cơ:
Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ.
Trừ cacbon oxide (CO), carbon đioxide (CO2),
H2CO3 và các muối carbonate (=CO3), ....
Ví dụ:
Đường : C12H22O11
Gas: C3H8 và C4H10
Giấm ăn: C2H4O2
Cồn: C2H6O
I. HỢP CHẤT HỮU CƠ, HOÁ HỌC HỮU CƠ
Vậy ngành hóa
học hữu cơ là gì?
Hóa học dầu mỏ
NGÀNH
HÓA HỌC
HỮU CƠ
Hóa học polime
Hóa học các hợp
chất thiên nhiên
I. HỢP CHẤT HỮU CƠ, HOÁ HỌC HỮU CƠ
b. Hoá học hữu cơ:
Hoá học hữu cơ là ngành khoa học chuyên
nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ.
I. HỢP CHẤT HỮU CƠ, HOÁ HỌC HỮU CƠ
1. Xét phản ứng quang hợp: 6CO2 + 6H2O
Diệp lục
C6H
H12O
O6 + 6O
C
6 12
6
2
Chất nào trong phản ứng này thuộc loại hợp chất hữu cơ?
A. CO2.
B. C6H12O6.
C. H2O.
D. O2.
C4H10, C2H6O, C2H4
2. Cho các chất sau đây: C4H10, C2H6O, C2H4, CO2, Na2CO3. Số
hợp chất hữu cơ có mặt trong dãy trên là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
I. HỢP CHẤT HỮU CƠ, HOÁ HỌC HỮU CƠ
Chất nào không thuộc loại hợp chất hữu cơ?
A. Giấm ăn.
B. Dầu hỏa.
C. Muối ăn.
D. rượu
Chất nào thuộc loại hợp chất hữu cơ?
A. CH3COOH.
B. HCl.
C. NaCl.
D. CaCO3
Có mấy chất thuộc loại hợp chất hữu cơ? H2SO4, C2H6O, CH4,
CH3Cl, AgCl, KOH, Na2CO3, Cu(OH)2, CH3COOH.
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
BÀI TẬP
Hãy sắp xếp các hợp chất dưới đây thành hai
nhóm:
nhóm 1 gồm các hợp chất hữu cơ
nhóm 2 gồm các hợp chất vô cơ.
C6H6
C2H4
H2SO4 C6H12O6 H2CO3 CaCO3 KNO3
NaOH Al2O3 CH3Cl CH3OH
Lời giải
Nhóm 1 gồm các hợp chất hữu cơ: C6H6,
C6H12O6, C2H4, CH3Cl, CH3OH.
Nhóm 2 gồm các hợp chất vô cơ: H2SO4,
H2CO3, CaCO3, KNO3, NaOH, Al2O3.
Năm 1806, lần đầu tiên Berzelius đã dùng danh từ hoá học hữu cơ để
chỉ ngành hoá học nghiên cứu các hợp chất có nguồn gốc động, thực
vật. Thời điểm này có thể xem như điểm mốc đánh dấu sự ra đời của
môn hoá học hữu cơ.
Năm 1815, Berzelius đã đưa ra thuyết “lực sống”.
Năm 1824, Wohler đã tổng hợp được axit oxalic, một axit hữu cơ điển hình
(bằng cách thuỷ phân dixian là một chất vô cơ). Năm 1828, cũng chính
Wohler đã tổng hợp được ure (vốn có trong nước tiểu động vật) từ amoni
xyanat, cũng là một chất vô cơ: NH4CNO (H2N – CO – NH2)
II. PHÂN LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ
Dựa vào thành phần nguyên tố, chất hữu cơ chia làm 2 loại:
-Hydro carbon: phân tử chỉ chứa 2 nguyên tố C và H
Ví dụ: C2H2 ; C2H4 ; C3H6 ; C4H10...
-Dẫn xuất của Hydro carbon: phân tử ngoài 2 nguyên tố C và H
còn có các nguyên tố khác như: O, N, Cl...
Ví dụ: CCl4 ; C2H6O ; C3H8N..
Ứng dụng
Ứng dụng
Hãy sắp xếp các chất: C6H6 CaCO3 C4H10 C2H6O
NaNO3 CH3NO2 NaHCO3 C2H3O2Na
HỢP CHẤT HỮU CƠ
Hidrocarbon
Dẫn xuất Hidrocarbon
HỢP CHẤT VÔ CƠ
III. Công thức phân tử và công thức cấu tạo
1. Công thức phân tử
Công thức phân tử là công thức cho biết:
+ Thành phần nguyên tố.
+ Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong
phân tử.
Ví dụ: C4H10, C3H8, C2H4O2,….
nguyên tử
nguyên tố
nguyên t
Trong những hợp chất hữu cơ trên em hãy cho biết:
Công thức phân
tử
C3H8
C4H10
C12H22O11
C6H10O5
C2H4O2
Thành phần
nguyên tố
Số lượng nguyên
tử trong phân tử
C, H
3C, 8H
C, H
4C, 10H
C, H, O
12C, 22H, 11O
C, H, O
6C, 10H, 5 O
C, H, O
2C, 4 H, 2 O
Luyện tập
Tính thành phần phần trăm (%) các nguyên tố trong mỗi hợp chất sau:
CH4, C2H5Cl, C2H6O, C6H7N.
MCH4 = 1.C + 1.H = 1 .12 + 4. 1 = 12 + 4 = 16 gam
12.100
%C mcM.100
75%
16
4.100
mH .100
% H mH
25%
M
16
Luyện tập
Tính thành phần phần trăm (%) các nguyên tố trong mỗi hợp chất sau:
CH4, C2H5Cl, C2H6O, C6H7N.
MC2H5Cl = 2.C + 5.H + 1. Cl = 2 .12 + 5. 1 + 1. 35,5 = 24 + 5 = 35,5 = 64,5g
24.100
37,2%
64,5
5.100
7,751%
64,5
%C mcM.100
% H mHM.100
%Cl
mCl .100
M
35,5.100
55,03%
64,5
2. Công thức cấu tạo
a. Khái niệm, ý nghĩa:
- Công thức cấu tạo là công thức cho biết trật tự liên kết và
cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Ví dụ: ứng với CTPT C2H6O có 2 trật tự liên kết giãu các nguyên
tử trong phân tử như sau:
2. Công thức cấu tạo
a. Khái niệm, ý nghĩa:
- Công thức cấu tạo là công thức cho biết trật tự liên kết
và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
- Công thức cấu tạo có 2 loại:
+ Công thức dạng đầy đủ
+ Cách thức dạng thu gọn
CH3 – CH2 - CH3
- Công thức cấu tạo cho biết:
+ Trật tự liên kết.
+ Cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
(liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba)
2. Công thức cấu tạo
a. Khái niệm, ý nghĩa:
- Công thức cấu tạo là công thức biểu diễn liên kết giữa các
nguyên tử trong phân tử.
- Ý nghĩa: cho biết trật tự liên kết và cách thức liên kết (liên kết
đơn, liên kết bội) giữa các nguyên tử
b. Đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ:
b1. Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử:
- Trong hợp chất hữu cơ: C (IV) , H(I) , O (II) , N(III).
- Các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị của chúng.
- Ví dụ:
2. Công thức cấu tạo
b2. Liên kết giữa 2 nguyên tử carbon:
+ Liên kết đơn (C-C)
+ Liên kết đôi (C=C)
kết bội
+ Liên Là
kết liên
ba (CC)
CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
Công thức cấu tạo
Liên kết đơn
Ethane
(C2H6)
Liên kết đôi
Ethylene
(C2H4)
Mô hình mô tả sự góp chung electron của
các nguyên tử trong một số phân tử
CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
Công thức cấu tạo
Liên kết đơn
Ethane
(C2H6)
H
H
H
C
C
H
H
H
Liên kết đôi
H
Ethylene
(C2H4)
Mô hình mô tả sự góp chung electron của
các nguyên tử trong một số phân tử
H
C
H
C
H
Công thức cấu tạo
dạng đầy đủ
CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
Công thức cấu tạo
CTCT có đặc điểm gì giống và khác so với CTPT?
CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
Công thức cấu tạo
Ethane
(C2H6)
Ethylene
(C2H4)
Công thức
phân tử
H
H
C
C
H
H
H
H
CH3 – CH3
H
C
H
H
CH2 = CH2
C
H
Công thức cấu
tạo dạng đầy đủ
Công thức cấu
tạo dạng thu gọn
CTCT dạng thu gọn được
viết bằng cách gộp nguyên
tử carbon với các nguyên
tử/nhóm nguyên tử liên kết
với nguyên tử carbon đó
thành một nhóm.
Hãy chỉ ra các lỗi sai trong các công thức sau và giải thích.
(Biết Cl hóa trị I)
O
H
C
H
H
H
a)
-C thừa 1 liên kết.
-O thiếu 1 liên kết.
H
H
H
C
C Cl H H C
H
H
b)
-C thiếu 1 liên kết.
-Cl thừa 1 liên kết.
H
C H
H H
c)
-C thừa 1 liên kết.
-H thừa 1 liên kết.
Em hãy viết lại công thức đúng
công thức đúng
H
C
H
H
O
H H
H
a)
H
C
C Cl
H
H
b)
H
H C
H
H
C H
H
c)
công thức thu gọn
CH3 - OH
CH3 - CH2Cl
CH3 - CH3
2. Công thức cấu tạo
b2. Liên kết giữa 2 nguyên tử carbon:
+ Liên kết đơn (C-C)
+ Liên kết đôi (C=C)
Làba
liên
kết bội
+ Liên kết
(CC)
b3. Mạch carbon: có 3 loại
+ Mạch hở không phân nhánh. (còn gọi là mạch thẳng)
+ Mạch hở phân nhánh. (còn gọi là mạch nhánh)
+ Mạch vòng.
b4. Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Hợp chất hữu cơ thường được viết theo thứ tự C,H,O,N
Ví dụ: C2H6O, C3H9N...
CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
Công thức phân tử
Công thức cấu tạo
Công thức phân tử cho biết:
Công thức cấu tạo cho biết:
+ Thành phần nguyên tố
+ Thành phần nguyên tố
+ Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên
tố trong phân tử.
+ Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên
tố trong phân tử.
Lưu ý:
+ Trật tự liên kết và cách thức liên kết
giữa các nguyên tử trong phân tử
Mỗi CTPT có thể có một hoặc nhiều CTCT do trật tự sắp xếp giữa các nguyên tử
khác nhau.
C
A
B
D
CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
1. Viết các CTCT đầy đủ sau đây dưới dạng thu gọn
2. So sánh CTPT của:
a) Hợp chất (2) và (3)
b) Hợp chất (5) và (6)
Dãy 1
CH3 – CH2 – CH2 – CH3
Dãy 2
CH3
CH3 – CH – CH3
CTPT: C4H10
CH3 – CH2 – OH
CH3 – O – CH3
CTPT: C2H6O
AI NHANH HƠN
Viết công thức cấu tạo của phân tử C2H6O ?
ethyl alcohol hoặc ethanol
• Trạng thái: lỏng
• Tác với Na H2
Dimethyl ether
• Trạng thái: khí
• Không tác dụng Na.
• Độc
Dimethyl ete
Nhận xét: ethyl alcohol có tính chất khác dimethyl ether do có sự
khác nhau về trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
CH3 – CH2 – OH
CH3 – O – CH3
CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
Ethylic alcohol
CH3 – CH2 – OH
CTPT: C2H6O
Dimethyl ether
CH3 – O – CH3
Tính chất: Chất lỏng,
không màu, nhiệt độ sôi:
78,3oC, tan vô hạn trong
nước.
Tính chất: Chất khí, không
màu, nhiệt độ sôi: -24oC,
không hòa tan được trong
nước.
Để xác định hợp chất hữu cơ phải dựa vào CTCT hay CTPT?
Câu 1: Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
CH4, C2H6, CO2.
C6H6, CH4, C2H5OH.
CH4, C2H2, CO.
C2H2, C2H6O, BaCO3.
Câu 2: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
Nhất thiết phải có carbon, thường có H, hay gặp O, N
sau đó đến halogen, S, P...
Gồm có C, H và các nguyên tố khác.
Bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.
Câu 3: Trong phân tử sau có mấy liên kết đơn?
1
2
3
4
 







Các ý kiến mới nhất