khoa hoc tu nhien 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Tĩnh
Ngày gửi: 16h:14' 08-08-2026
Dung lượng: 35.9 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Tĩnh
Ngày gửi: 16h:14' 08-08-2026
Dung lượng: 35.9 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Câu 1: Nhỏ dung dịch acid vào giấy quỳ tím, quỳ tím
chuyển màu gì ?
A. Màu đỏ
B. Màu xanh
C. Màu vàng
D. Không màu
Câu 2: Tên đọc của Base NaOH và Ca(OH)2
A. Sodium hydroxide, calcium hydroxide
C. Kim loại hydroxide, calcium hydroxide
B. Sodium hydroxide, Carbon hydroxide
D. Natri hydroxide, Cacbon hydroxide
Câu 3: Dãy chất nào sau đây là Base?
A. NaCl, NaOH, NaHCO3 , Na2O
B. NaOH, KOH, Mg(OH)2
C. H2SO4, HCl, Ca(HCO3)2 ,KOH
D. KOH, Mg(OH)2,HCl
Câu 4: Chất nào khi hòa tan trong nước tạo dung dịch Base?
A.Muối ăn(NaCl)
B. Mg(OH)2
C. NaOH
D. Đường
Fe(OH)3
Mg(OH)2
Cu(OH)2
Fe(OH)2
Hình. Một số base không tan trong nước
Thứ 4 ngày 13 tháng 11 năm 2024
TIẾT 29.
BÀI 9: BASE – THANG pH
2.
TÍNH
CHẤT
HÓA
HỌC
Yêu cầu : Tiến hành các thí nghiệm theo hướng dẫn, quan sát và trình bày hiện
Tên thí nghiệm
tượng quan sát được hoàn thành PHT số 1
Dụng cụ - hóa
Cách tiến hành
chất
TN1: Base tác
dụng với quỳ
tím
Giấy
phenolphtalein
- Dung dịch
NaOH
- Giấy quỳ tím
- Giấy
phenolphtalein
Nhỏ 1 - 2 giọt dung dịch
NaOH vào
- Mẫu quỳ tím
- Giấy phenolphtalein
TN2: Phản ứng
giữa dung dịch
NaOH và dung
dịch acid HCl
-
- Cho vào ống nghiệm
1ml dung dịch NaOH,
nhỏ 2- 3 giọt dung dịch
phenolphtalein
- Nhỏ từ từ dung dịch
HCl vào hỗn hợp trên,
lắc nhẹ
-
Dung dịch
NaOH
Dung dịch
HCl
Hiện tượng –
Giải thích – PTHH
(nếu có)
TN1: Base tác dụng với quỳ tím
TN2: Phản ứng giữa dung dịch NaOH và dung dịch acid HCl
ST
Thí nghiệm
T
1
Làm đổi màu
chất chỉ thị
2
Hiện tượng
Phương trình phản ứng
+ Quỳ tím thành
xanh.
+ Giấy
phenolphthalein
không màu thành
màu hồng.
Dung dịch NaOH Dung dịch màu NaOH + HCl → NaCl + H2O
Sodium hydroxide Sodium chloride
tác dụng với
hồng chuyển
dung dịch HCl
sang không màu
loãng
a. Thí nghiệm dung dịch base (kiềm) làm đổi màu
chất chỉ thị
− Dung dịch base làm:
● Đổi màu quỳ tím thành màu xanh.
● Dung dịch phenolphthalein không màu thành
màu hồng.
Nhúng giấy quỳ tím vào các dung dịch sau
Đâu là môi trường base ? Môi trường
acid ?
b. Thí nghiệm base tác dụng với acid
− Base tác dụng với một số acid tạo thành muối với nước.
Base + Acid
Muối + Nước
− Ví dụ 1:
● Khi cho dung dịch NaOH (base) phản ứng với dung
dịch HCl (acid).
● Phương trình hoá học xảy ra:
NaOH
+
HCl
NaCl
+ H2O
Sodium hydroxide
Hydrochloric acid
Sodium chloride
a) Dung dịch có màu
hồng trước phản ứng
b) Dung dịch không
màu sau phản ứng
Hình. Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl
− Ví dụ 2:
● Khi cho Mg(OH)2 tác dụng với dung dịch HCl
● Phương trình hoá học xảy ra:
Mg(OH)2
+
2HCI
MgCl2 + 2H2 O
Magnesium hydroxide Hydrochloric acid Magnesium chloride
− Các base khác như: KOH, Cu(OH)2 ,... cũng tác dụng với acid
tạo ra muối và nước.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Các base như KOH, Ca(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)3 … cũng phản ứng
với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
Nhóm 1 + 2:
Hãy viết PTHH
của các base
trên với dung
dich HCl
Nhóm 3 +4 :
Hãy viết PTHH
của các base
trên với dung
dich H2SO4
Có hai ống nghiệm không
nhãn đựng dung dịch
NaOH và dung dịch HCl.
Hãy nêu cách nhận biết
hai dung dịch trên .
Tại sao khi bị ong, kiến đốt
người ta thường bôi vôi
vào chỗ bị đốt ?
Trong nọc độc của một số côn trùng như: ong, kiến … có chứa
một lượng acid gây bỏng da và đồng thời gây rát, ngứa. Khi bôi
vôi có tính kiềm Ca(OH)2, giúp trung hòa bớt lượng axit, nên sẽ
cảm giác bớt đau.
Một số ứng dụng của NaOH
Hãy chọn câu trả lời đúng
Câu 1. Nhóm các dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là:
A. HCl, NaOH.
B. Ba(OH2), H2SO4
C. NaCl, HCl. D
D. NaOH, Ca(OH)2.
Câu 2. Sodium hydroxide (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy,
hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức của
sodium hydroxide
B
A. Ca(OH)2.
B. NaOH.
C. NaHCO3.
D. Na2CO3.
Câu 3. Dung dịch nào sau đây tác dụng với NaOH, Mg(OH)2
D
A. NaCl.
B. NaOH.
C. BaCl2.
D. H2SO4.
Câu 4. Một base được dùng phổ biến để sản xuất các phụ gia cho dầu thô, xử lý
nước để sản xuất các loại đồ uống như rượu hay đồ uống không cồn có công thức
X(OH)2, trong đó X chiếm 54,054% (khối lượng). Công thức hóa học của base đó
là:
B
A. Ba(OH)2
B. Ca(OH)
C. Zn(OH)2
D. Mg(OH)2
2
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học và làm bài tập .
- Đọc trước phần kiến thức pH
Câu 1: Nhỏ dung dịch acid vào giấy quỳ tím, quỳ tím
chuyển màu gì ?
A. Màu đỏ
B. Màu xanh
C. Màu vàng
D. Không màu
Câu 2: Tên đọc của Base NaOH và Ca(OH)2
A. Sodium hydroxide, calcium hydroxide
C. Kim loại hydroxide, calcium hydroxide
B. Sodium hydroxide, Carbon hydroxide
D. Natri hydroxide, Cacbon hydroxide
Câu 3: Dãy chất nào sau đây là Base?
A. NaCl, NaOH, NaHCO3 , Na2O
B. NaOH, KOH, Mg(OH)2
C. H2SO4, HCl, Ca(HCO3)2 ,KOH
D. KOH, Mg(OH)2,HCl
Câu 4: Chất nào khi hòa tan trong nước tạo dung dịch Base?
A.Muối ăn(NaCl)
B. Mg(OH)2
C. NaOH
D. Đường
Fe(OH)3
Mg(OH)2
Cu(OH)2
Fe(OH)2
Hình. Một số base không tan trong nước
Thứ 4 ngày 13 tháng 11 năm 2024
TIẾT 29.
BÀI 9: BASE – THANG pH
2.
TÍNH
CHẤT
HÓA
HỌC
Yêu cầu : Tiến hành các thí nghiệm theo hướng dẫn, quan sát và trình bày hiện
Tên thí nghiệm
tượng quan sát được hoàn thành PHT số 1
Dụng cụ - hóa
Cách tiến hành
chất
TN1: Base tác
dụng với quỳ
tím
Giấy
phenolphtalein
- Dung dịch
NaOH
- Giấy quỳ tím
- Giấy
phenolphtalein
Nhỏ 1 - 2 giọt dung dịch
NaOH vào
- Mẫu quỳ tím
- Giấy phenolphtalein
TN2: Phản ứng
giữa dung dịch
NaOH và dung
dịch acid HCl
-
- Cho vào ống nghiệm
1ml dung dịch NaOH,
nhỏ 2- 3 giọt dung dịch
phenolphtalein
- Nhỏ từ từ dung dịch
HCl vào hỗn hợp trên,
lắc nhẹ
-
Dung dịch
NaOH
Dung dịch
HCl
Hiện tượng –
Giải thích – PTHH
(nếu có)
TN1: Base tác dụng với quỳ tím
TN2: Phản ứng giữa dung dịch NaOH và dung dịch acid HCl
ST
Thí nghiệm
T
1
Làm đổi màu
chất chỉ thị
2
Hiện tượng
Phương trình phản ứng
+ Quỳ tím thành
xanh.
+ Giấy
phenolphthalein
không màu thành
màu hồng.
Dung dịch NaOH Dung dịch màu NaOH + HCl → NaCl + H2O
Sodium hydroxide Sodium chloride
tác dụng với
hồng chuyển
dung dịch HCl
sang không màu
loãng
a. Thí nghiệm dung dịch base (kiềm) làm đổi màu
chất chỉ thị
− Dung dịch base làm:
● Đổi màu quỳ tím thành màu xanh.
● Dung dịch phenolphthalein không màu thành
màu hồng.
Nhúng giấy quỳ tím vào các dung dịch sau
Đâu là môi trường base ? Môi trường
acid ?
b. Thí nghiệm base tác dụng với acid
− Base tác dụng với một số acid tạo thành muối với nước.
Base + Acid
Muối + Nước
− Ví dụ 1:
● Khi cho dung dịch NaOH (base) phản ứng với dung
dịch HCl (acid).
● Phương trình hoá học xảy ra:
NaOH
+
HCl
NaCl
+ H2O
Sodium hydroxide
Hydrochloric acid
Sodium chloride
a) Dung dịch có màu
hồng trước phản ứng
b) Dung dịch không
màu sau phản ứng
Hình. Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl
− Ví dụ 2:
● Khi cho Mg(OH)2 tác dụng với dung dịch HCl
● Phương trình hoá học xảy ra:
Mg(OH)2
+
2HCI
MgCl2 + 2H2 O
Magnesium hydroxide Hydrochloric acid Magnesium chloride
− Các base khác như: KOH, Cu(OH)2 ,... cũng tác dụng với acid
tạo ra muối và nước.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Các base như KOH, Ca(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)3 … cũng phản ứng
với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
Nhóm 1 + 2:
Hãy viết PTHH
của các base
trên với dung
dich HCl
Nhóm 3 +4 :
Hãy viết PTHH
của các base
trên với dung
dich H2SO4
Có hai ống nghiệm không
nhãn đựng dung dịch
NaOH và dung dịch HCl.
Hãy nêu cách nhận biết
hai dung dịch trên .
Tại sao khi bị ong, kiến đốt
người ta thường bôi vôi
vào chỗ bị đốt ?
Trong nọc độc của một số côn trùng như: ong, kiến … có chứa
một lượng acid gây bỏng da và đồng thời gây rát, ngứa. Khi bôi
vôi có tính kiềm Ca(OH)2, giúp trung hòa bớt lượng axit, nên sẽ
cảm giác bớt đau.
Một số ứng dụng của NaOH
Hãy chọn câu trả lời đúng
Câu 1. Nhóm các dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là:
A. HCl, NaOH.
B. Ba(OH2), H2SO4
C. NaCl, HCl. D
D. NaOH, Ca(OH)2.
Câu 2. Sodium hydroxide (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy,
hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức của
sodium hydroxide
B
A. Ca(OH)2.
B. NaOH.
C. NaHCO3.
D. Na2CO3.
Câu 3. Dung dịch nào sau đây tác dụng với NaOH, Mg(OH)2
D
A. NaCl.
B. NaOH.
C. BaCl2.
D. H2SO4.
Câu 4. Một base được dùng phổ biến để sản xuất các phụ gia cho dầu thô, xử lý
nước để sản xuất các loại đồ uống như rượu hay đồ uống không cồn có công thức
X(OH)2, trong đó X chiếm 54,054% (khối lượng). Công thức hóa học của base đó
là:
B
A. Ba(OH)2
B. Ca(OH)
C. Zn(OH)2
D. Mg(OH)2
2
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học và làm bài tập .
- Đọc trước phần kiến thức pH
 







Các ý kiến mới nhất