KNTT - Bài 19. Dãy hoạt động hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Oanh
Ngày gửi: 08h:54' 24-08-2026
Dung lượng: 25.0 MB
Số lượt tải: 925
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Oanh
Ngày gửi: 08h:54' 24-08-2026
Dung lượng: 25.0 MB
Số lượt tải: 925
Số lượt thích:
0 người
Tiết 4,5,6:
I/ Xây dựng dãy hoạt động hóa học của kim loại
1. Sắp xếp mức độ hoạt động của : Na, Fe, H, Cu, Ag
Thí nghiệm 1: Khảo sát phản ứng của các kim loại Na, Fe, Cu
với nước
Fe, Cu không phản ứng với nước
Dựa vào khả năng phản ứng với nước, có thể chia các kim loại Na,
Fe, Cu thành mấy nhóm. So sánh mức độ hoạt động của các nhóm
này ?
Thí nghiệm 1: Khảo sát phản ứng của các
kim loại Na, Fe, Cu với nước
Na phản ứng với nước. Fe, Cu không phản ứng với nước
Ta sắp xếp : Na > Fe, Cu
Thí nghiệm 2: Khảo sát phản ứng của các kim loại Fe, Cu
với dung dịch acid
Thí nghiệm 2: Khảo sát phản ứng của các kim loại Fe, Cu
với dung dịch acid
Fe phản ứng với acid. Cu không phản ứng với acid
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
Cu + HCl -> không phản ứng
Ta sắp xếp : Fe > H> Cu
Thí nghiệm 3: So sánh mức độ hoạt động của Ag và Cu
Thí nghiệm 3: So sánh mức độ hoạt động của Ag và Cu
Cho Cu và dd AgNO3
Hiện tượng : Có kim loại màu trắng xám bám ngoài dây đồng
(Ag). Dung dịch không màu (AgNO3) chuyển dần sang màu
xanh lam (Cu(NO3)2)
Thí nghiệm 3: So sánh mức độ hoạt động của Ag và Cu
Cu đẩy Ag ra khỏi muối :
Cu + AgNO3 -> Cu(NO3)2 + Ag
Ag không đẩy được Cu ra khỏi muối
Ta sắp xếp : Cu > Ag
Từ các thí nghiệm trên, ta xếp được :
Na, Fe, H, Cu,
Ag.
2. Dãy hoạt động hóa học của kim loại.
Bằng nhiều thí nghiệm khác nhau, ta có dãy hoạt
động hóa học của các kim loại theo chiều giảm dần
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au.
Chú ý: Mặc dù không phải kim loại nhưng hydrogen cũng có
tính khử tương tự như kim loại. Do đó, hydrogen được sắp xếp
trong dãy hoạt động hóa học nhằm mục đích chính là để so
sánh.
Kiểm tra : Lên bảng viết dãy hoạt
động hóa học của kim loại ?
Trong các kim loại natri, kẽm, đồng, bạc, magnesium, kim loại
nào có tính chất sau đây?
a) Tác dụng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường, toả nhiệt
mạnh và giải phóng khí hydrogen.
b) Tác dụng với dung dịch HCl giải phóng khí hydrogen.
c) Đẩy sắt ra khỏi muối sắt FeCl2 trong dung dịch.
Sắt không tan trong dung dịch nào sau đây?
A. HCl.
B. Cu(NO3)2.
C. AgNO3.
D. Mg(NO3)2.
Bài 19.3 trang 60 Sách bài tập KHTN 9: Cho thanh đồng vào
dung dịch muối X không màu, thấy dung dịch xuất hiện màu
xanh và có kim loại mới tạo thành bám trên thanh đồng. Muối
X có thể là chất nào sau đây?
A. NaCl.
B. AlCl3.
C. Zn(NO3)2.
D. AgNO3.
Tiết 5:(tiếp)
Kiểm tra : Lên bảng viết dãy hoạt
động hóa học của kim loại ?
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
-Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học:
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
KL mạnh
KL trung bình
KL yếu
1 . Đi từ trái sang phải, mức độ hoạt động hóa học giảm dần
2. Kim loại hoạt động mạnh (K,Na,Ca...) tác dụng với nước ở điều
kiện thường tạo thành Base và khí H2
Ví dụ :
3. Kim loại đứng trước H tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối
và giải phóng khí H2 . Ví dụ :
4. Kim loại đứng trước (trừ K,Na,Ca...) đẩy kim loại đứng sau ra
khỏi muối tạo muối mới và kim loại mới. Ví dụ :
Fe + CuSO4
->
FeSO4
+
Cu
LUYỆN TẬP.
Câu 1 : Dãy kim loại nào phản ứng với nước ở nhiệt độ
thường?
A. K, Na, Ba, Ca.
B. Mg, Al, Zn, Fe.
C. Pb, Cu, Ag, Au.
D. K, Na, Mg, Al.
Câu 2 : Dãy kim loại nào phản ứng với dung dịch acid
HCl ?
A. K, Na, Ba, Ca.
B. Mg, Al, Zn, Fe.
C. Pb, Cu, Ag, Au.
D. K, Na, Mg, Cu.
Câu 3 : Dãy kim loại nào không phản ứng với nước ở
nhiệt độ thường?
A. K, Na, Ba, Ca.
B. Mg, Al, Zn, Fe.
C. Pb, Cu, Ag, Au.
D. Cả B và C.
Câu 4 : Dãy kim loại nào không phản ứng với dung
dịch acid ở nhiệt độ thường?
A. K, Na, Fe.
B. Mg, Al, Fe.
C. Ag, Au, Cu.
D. Na, Fe, Mg.
Câu 5 : Dãy kim loại nào không phản ứng với oxygen ở
nhiệt độ thường?
A. K, Na, Fe.
B. Mg, Al, Fe.
C. Na, Fe, Mg.
D. Ag, Au, Cu.
Phần I- Trắc nghiệm đúng /sai
1- Khi cho Mg vào dung dịch H₂SO₄ loãng, có khí H₂ thoát ra.→
2- Cho Ag vào dung dịch H₂SO₄ loãng, có khí H₂ thoát ra. →
3- Kẽm phản ứng với dung dịch H₂SO₄ loãng tạo ra ZnSO₄ và H₂.→
4- Cho viên Zn vào dung dịch AgNO₃, xảy ra phản ứng, có kim loại Ag bám lên bề
mặt viên Zn. →
5-Cho Cu vào dung dịch AgNO₃, Cu đẩy Ag ra khỏi dung dịch.→
6- Khi cho Cu vào nước cất ở nhiệt độ thường, có bọt khí H₂ thoát ra. →
7- Khi cho Fe vào nước cất ở nhiệt độ thường, phản ứng xảy ra mạnh, có nhiều khí
H₂ thoát ra. →
8- Khi cho Ca vào nước, có khí H₂ thoát ra và dung dịch trở nên đục do Ca(OH)₂ tạo
thành.→
Chữa bài tập SBT
Bài 1 : Kim loại tác dụng mãnh liệt với nước ở điều kiện
thường, tỏa nhiệt mạnh và giải phóng khí hydrogen là :
A. natri
B. kẽm
C. đồng
D. bạc
E. magnesium
Chữa bài tập SBT
Bài 2 : Kim loại tác dụng với dung dịch HCl giải phóng
khí hydrogen là :
A. natri
B. kẽm
C. đồng
D. bạc
E. magnesium
Chữa bài tập SBT
Bài 1 : Kim loại đẩy sắt ra khỏi muối của sắt trong dung
dịchlà :
A. natri
B. kẽm
C. đồng
D. bạc
E. magnesium
Chữa bài tập SBT
Bài 4 : Sắt không tan trong dung dịch nào sau đây?
A. HCl
B. Cu(NO3)2
C. AgNO3
D. Mg(NO3)2.
Chữa bài tập SBT
Bài 19.3 trang 60 Sách bài tập KHTN 9: Cho thanh đồng
vào dung dịch muối X không màu, thấy dung dịch xuất
hiện màu xanh và có kim loại mới tạo thành bám trên thanh
đồng. Muối X có thể là chất nào sau đây?
A. NaCl.
B. AlCl3.
C. Zn(NO3)2.
D. AgNO3.
Bài 19.4 trang 60 Sách bài tập KHTN 9: Cho một thanh
kim loại Y vào dung dịch muối CuSO4 (có màu xanh). Sau
một thời gian thấy màu xanh nhạt dần và có vẩy đồng bám
trên thanh kim loại Y. Y có thể là kim loại nào sau đây?
A. Cu.
B. Zn.
C. Ag.
D. Ca.
Bài tập về nhà
Bài 1: Viết dãy hoạt động hóa học của kim loại và nêu ý nghĩa của dãy ?
Bài 2: Hoàn thành phương trình hoá học của các phản ứng sau
a) Zn + HCl ® ………..
b) Cu + AgNO3 ® ……….
f) Ba + H2O ® ……..
c) Al + HCl ® …… + ……….
d) Mg + H2SO4 ® …… + ……..
h) K + H2O
e) Fe+ AgNO3 ® …… + …….
g) Mg + CuSO4 ® ……..
® ……..
j) Ca + H2O ® …… + …….
k) Al + CuSO4 ® …… + …….
Bài 3. Hòa tan 13gam Zn trong 200ml
dd HCl đủ phản ứng. Tính thể
tích H2 thoát ra ở đkc và tính nồng độ mol của HCl phản ứng.
bài tập về nhà : 19.1-19.14
Chuẩn bị giấy tiết sau kiểm
tra 15p
Tiết 7 - LUYỆN TẬP
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1. Dãy hoạt động hóa học của kim loại
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au.
2. Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học:
II. BÀI TẬP
Bài kiểm tra : 15p
Phần I- Trắc nghiệm đúng /sai: 10 câu (5đ , thời gian : 5p)
1- Sắt tan được trong dung dịch Cu(NO₃)₂.→
2- Kẽm phản ứng với dung dịch AgNO₃ tạo ra bạc kim loại. →
3- Đồng phản ứng với dung dịch HCl loãng ở nhiệt độ thường. →
4- Canxi phản ứng mạnh với nước tạo ra khí H₂.→
5- Sắt phản ứng được với nước ở điều kiện thường.→
6- K phản ứng với nước ở nhiệt độ cao mới xảy ra phản ứng. →
7- Fe đẩy được Zn ra khỏi dung dịch ZnSO₄.→
8- Zn đẩy được Cu ra khỏi dung dịch CuSO₄.→
9- Đồng và bạc đều không phản ứng với nước ở mọi điều kiện.→
10- Kim loại yếu có thể đẩy kim loại mạnh ra khỏi dung dịch muối→
Bài kiểm tra :
Phần II- Trắc trả lời ngắn (2,5đ , thời gian : 5p)
1- Viết phương trình phản ứng khi cho Fe vào dung dịch CuSO₄.
2- Vì sao Na và K bảo quản trong dầu hỏa ?
3- Dựa vào dãy hoạt động hóa học, giải thích vì sao Cu không phản ứng với
HCl.
4- Khi cho Zn vào dung dịch AgNO₃, hiện tượng gì xảy ra? Viết PTHH.
5-Cho 4,6 gam Na vào nước. Thể tích H2 thu được ở đkc là bao nhiêu lít ?
Phần III- tự luận (2,5đ , thời gian : 5p)
1- Viết dãy hoạt động hóa học của kim loại.
2- So sánh khả năng phản ứng với nước của Na, Ca, Fe, Cu.
Chữa bài tập SBT
Trong các kim loại natri, kẽm, đồng, bạc,
magnesium, kim loại nào có tính chất sau đây?
a) Tác dụng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường,
tỏa nhiệt mạnh và giải phóng khí hydrogen.
b) Tác dụng với dung dịch HCl giải phóng khí
hydrogen.
c) Đẩy sắt ra khỏi muối của sắt trong dung dịch.
Bài 19.5 trang 60 Sách bài tập KHTN 9: Điền từ thích
hợp vào chỗ trống sau đây: Kim loại ...(1)... trong dãy hoạt
động hoá học có thể đẩy ...(2)... đứng sau ra khỏi ...(3)...
của kim loại ...(4)...
Bài 19.6 trang 60 Sách bài tập KHTN 9: Để làm sạch
dung dịch copper(II) nitrate có lẫn silver nitrate, có thể
dùng kim loại nào sau đây?
A. Au.
B. Ag.
C. Cu.
D. Fe.
Bài 19.7 trang 60 Sách bài tập KHTN 9: Cho các cặp
chất sau: Cu và HCl; Fe và AgNO3; Zn và Pb(NO3)2; Fe
và MgSO4; Al và HCl. Có bao nhiêu cặp chất xảy ra phản
ứng?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
I/ Xây dựng dãy hoạt động hóa học của kim loại
1. Sắp xếp mức độ hoạt động của : Na, Fe, H, Cu, Ag
Thí nghiệm 1: Khảo sát phản ứng của các kim loại Na, Fe, Cu
với nước
Fe, Cu không phản ứng với nước
Dựa vào khả năng phản ứng với nước, có thể chia các kim loại Na,
Fe, Cu thành mấy nhóm. So sánh mức độ hoạt động của các nhóm
này ?
Thí nghiệm 1: Khảo sát phản ứng của các
kim loại Na, Fe, Cu với nước
Na phản ứng với nước. Fe, Cu không phản ứng với nước
Ta sắp xếp : Na > Fe, Cu
Thí nghiệm 2: Khảo sát phản ứng của các kim loại Fe, Cu
với dung dịch acid
Thí nghiệm 2: Khảo sát phản ứng của các kim loại Fe, Cu
với dung dịch acid
Fe phản ứng với acid. Cu không phản ứng với acid
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
Cu + HCl -> không phản ứng
Ta sắp xếp : Fe > H> Cu
Thí nghiệm 3: So sánh mức độ hoạt động của Ag và Cu
Thí nghiệm 3: So sánh mức độ hoạt động của Ag và Cu
Cho Cu và dd AgNO3
Hiện tượng : Có kim loại màu trắng xám bám ngoài dây đồng
(Ag). Dung dịch không màu (AgNO3) chuyển dần sang màu
xanh lam (Cu(NO3)2)
Thí nghiệm 3: So sánh mức độ hoạt động của Ag và Cu
Cu đẩy Ag ra khỏi muối :
Cu + AgNO3 -> Cu(NO3)2 + Ag
Ag không đẩy được Cu ra khỏi muối
Ta sắp xếp : Cu > Ag
Từ các thí nghiệm trên, ta xếp được :
Na, Fe, H, Cu,
Ag.
2. Dãy hoạt động hóa học của kim loại.
Bằng nhiều thí nghiệm khác nhau, ta có dãy hoạt
động hóa học của các kim loại theo chiều giảm dần
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au.
Chú ý: Mặc dù không phải kim loại nhưng hydrogen cũng có
tính khử tương tự như kim loại. Do đó, hydrogen được sắp xếp
trong dãy hoạt động hóa học nhằm mục đích chính là để so
sánh.
Kiểm tra : Lên bảng viết dãy hoạt
động hóa học của kim loại ?
Trong các kim loại natri, kẽm, đồng, bạc, magnesium, kim loại
nào có tính chất sau đây?
a) Tác dụng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường, toả nhiệt
mạnh và giải phóng khí hydrogen.
b) Tác dụng với dung dịch HCl giải phóng khí hydrogen.
c) Đẩy sắt ra khỏi muối sắt FeCl2 trong dung dịch.
Sắt không tan trong dung dịch nào sau đây?
A. HCl.
B. Cu(NO3)2.
C. AgNO3.
D. Mg(NO3)2.
Bài 19.3 trang 60 Sách bài tập KHTN 9: Cho thanh đồng vào
dung dịch muối X không màu, thấy dung dịch xuất hiện màu
xanh và có kim loại mới tạo thành bám trên thanh đồng. Muối
X có thể là chất nào sau đây?
A. NaCl.
B. AlCl3.
C. Zn(NO3)2.
D. AgNO3.
Tiết 5:(tiếp)
Kiểm tra : Lên bảng viết dãy hoạt
động hóa học của kim loại ?
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
-Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học:
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
KL mạnh
KL trung bình
KL yếu
1 . Đi từ trái sang phải, mức độ hoạt động hóa học giảm dần
2. Kim loại hoạt động mạnh (K,Na,Ca...) tác dụng với nước ở điều
kiện thường tạo thành Base và khí H2
Ví dụ :
3. Kim loại đứng trước H tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối
và giải phóng khí H2 . Ví dụ :
4. Kim loại đứng trước (trừ K,Na,Ca...) đẩy kim loại đứng sau ra
khỏi muối tạo muối mới và kim loại mới. Ví dụ :
Fe + CuSO4
->
FeSO4
+
Cu
LUYỆN TẬP.
Câu 1 : Dãy kim loại nào phản ứng với nước ở nhiệt độ
thường?
A. K, Na, Ba, Ca.
B. Mg, Al, Zn, Fe.
C. Pb, Cu, Ag, Au.
D. K, Na, Mg, Al.
Câu 2 : Dãy kim loại nào phản ứng với dung dịch acid
HCl ?
A. K, Na, Ba, Ca.
B. Mg, Al, Zn, Fe.
C. Pb, Cu, Ag, Au.
D. K, Na, Mg, Cu.
Câu 3 : Dãy kim loại nào không phản ứng với nước ở
nhiệt độ thường?
A. K, Na, Ba, Ca.
B. Mg, Al, Zn, Fe.
C. Pb, Cu, Ag, Au.
D. Cả B và C.
Câu 4 : Dãy kim loại nào không phản ứng với dung
dịch acid ở nhiệt độ thường?
A. K, Na, Fe.
B. Mg, Al, Fe.
C. Ag, Au, Cu.
D. Na, Fe, Mg.
Câu 5 : Dãy kim loại nào không phản ứng với oxygen ở
nhiệt độ thường?
A. K, Na, Fe.
B. Mg, Al, Fe.
C. Na, Fe, Mg.
D. Ag, Au, Cu.
Phần I- Trắc nghiệm đúng /sai
1- Khi cho Mg vào dung dịch H₂SO₄ loãng, có khí H₂ thoát ra.→
2- Cho Ag vào dung dịch H₂SO₄ loãng, có khí H₂ thoát ra. →
3- Kẽm phản ứng với dung dịch H₂SO₄ loãng tạo ra ZnSO₄ và H₂.→
4- Cho viên Zn vào dung dịch AgNO₃, xảy ra phản ứng, có kim loại Ag bám lên bề
mặt viên Zn. →
5-Cho Cu vào dung dịch AgNO₃, Cu đẩy Ag ra khỏi dung dịch.→
6- Khi cho Cu vào nước cất ở nhiệt độ thường, có bọt khí H₂ thoát ra. →
7- Khi cho Fe vào nước cất ở nhiệt độ thường, phản ứng xảy ra mạnh, có nhiều khí
H₂ thoát ra. →
8- Khi cho Ca vào nước, có khí H₂ thoát ra và dung dịch trở nên đục do Ca(OH)₂ tạo
thành.→
Chữa bài tập SBT
Bài 1 : Kim loại tác dụng mãnh liệt với nước ở điều kiện
thường, tỏa nhiệt mạnh và giải phóng khí hydrogen là :
A. natri
B. kẽm
C. đồng
D. bạc
E. magnesium
Chữa bài tập SBT
Bài 2 : Kim loại tác dụng với dung dịch HCl giải phóng
khí hydrogen là :
A. natri
B. kẽm
C. đồng
D. bạc
E. magnesium
Chữa bài tập SBT
Bài 1 : Kim loại đẩy sắt ra khỏi muối của sắt trong dung
dịchlà :
A. natri
B. kẽm
C. đồng
D. bạc
E. magnesium
Chữa bài tập SBT
Bài 4 : Sắt không tan trong dung dịch nào sau đây?
A. HCl
B. Cu(NO3)2
C. AgNO3
D. Mg(NO3)2.
Chữa bài tập SBT
Bài 19.3 trang 60 Sách bài tập KHTN 9: Cho thanh đồng
vào dung dịch muối X không màu, thấy dung dịch xuất
hiện màu xanh và có kim loại mới tạo thành bám trên thanh
đồng. Muối X có thể là chất nào sau đây?
A. NaCl.
B. AlCl3.
C. Zn(NO3)2.
D. AgNO3.
Bài 19.4 trang 60 Sách bài tập KHTN 9: Cho một thanh
kim loại Y vào dung dịch muối CuSO4 (có màu xanh). Sau
một thời gian thấy màu xanh nhạt dần và có vẩy đồng bám
trên thanh kim loại Y. Y có thể là kim loại nào sau đây?
A. Cu.
B. Zn.
C. Ag.
D. Ca.
Bài tập về nhà
Bài 1: Viết dãy hoạt động hóa học của kim loại và nêu ý nghĩa của dãy ?
Bài 2: Hoàn thành phương trình hoá học của các phản ứng sau
a) Zn + HCl ® ………..
b) Cu + AgNO3 ® ……….
f) Ba + H2O ® ……..
c) Al + HCl ® …… + ……….
d) Mg + H2SO4 ® …… + ……..
h) K + H2O
e) Fe+ AgNO3 ® …… + …….
g) Mg + CuSO4 ® ……..
® ……..
j) Ca + H2O ® …… + …….
k) Al + CuSO4 ® …… + …….
Bài 3. Hòa tan 13gam Zn trong 200ml
dd HCl đủ phản ứng. Tính thể
tích H2 thoát ra ở đkc và tính nồng độ mol của HCl phản ứng.
bài tập về nhà : 19.1-19.14
Chuẩn bị giấy tiết sau kiểm
tra 15p
Tiết 7 - LUYỆN TẬP
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1. Dãy hoạt động hóa học của kim loại
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au.
2. Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học:
II. BÀI TẬP
Bài kiểm tra : 15p
Phần I- Trắc nghiệm đúng /sai: 10 câu (5đ , thời gian : 5p)
1- Sắt tan được trong dung dịch Cu(NO₃)₂.→
2- Kẽm phản ứng với dung dịch AgNO₃ tạo ra bạc kim loại. →
3- Đồng phản ứng với dung dịch HCl loãng ở nhiệt độ thường. →
4- Canxi phản ứng mạnh với nước tạo ra khí H₂.→
5- Sắt phản ứng được với nước ở điều kiện thường.→
6- K phản ứng với nước ở nhiệt độ cao mới xảy ra phản ứng. →
7- Fe đẩy được Zn ra khỏi dung dịch ZnSO₄.→
8- Zn đẩy được Cu ra khỏi dung dịch CuSO₄.→
9- Đồng và bạc đều không phản ứng với nước ở mọi điều kiện.→
10- Kim loại yếu có thể đẩy kim loại mạnh ra khỏi dung dịch muối→
Bài kiểm tra :
Phần II- Trắc trả lời ngắn (2,5đ , thời gian : 5p)
1- Viết phương trình phản ứng khi cho Fe vào dung dịch CuSO₄.
2- Vì sao Na và K bảo quản trong dầu hỏa ?
3- Dựa vào dãy hoạt động hóa học, giải thích vì sao Cu không phản ứng với
HCl.
4- Khi cho Zn vào dung dịch AgNO₃, hiện tượng gì xảy ra? Viết PTHH.
5-Cho 4,6 gam Na vào nước. Thể tích H2 thu được ở đkc là bao nhiêu lít ?
Phần III- tự luận (2,5đ , thời gian : 5p)
1- Viết dãy hoạt động hóa học của kim loại.
2- So sánh khả năng phản ứng với nước của Na, Ca, Fe, Cu.
Chữa bài tập SBT
Trong các kim loại natri, kẽm, đồng, bạc,
magnesium, kim loại nào có tính chất sau đây?
a) Tác dụng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường,
tỏa nhiệt mạnh và giải phóng khí hydrogen.
b) Tác dụng với dung dịch HCl giải phóng khí
hydrogen.
c) Đẩy sắt ra khỏi muối của sắt trong dung dịch.
Bài 19.5 trang 60 Sách bài tập KHTN 9: Điền từ thích
hợp vào chỗ trống sau đây: Kim loại ...(1)... trong dãy hoạt
động hoá học có thể đẩy ...(2)... đứng sau ra khỏi ...(3)...
của kim loại ...(4)...
Bài 19.6 trang 60 Sách bài tập KHTN 9: Để làm sạch
dung dịch copper(II) nitrate có lẫn silver nitrate, có thể
dùng kim loại nào sau đây?
A. Au.
B. Ag.
C. Cu.
D. Fe.
Bài 19.7 trang 60 Sách bài tập KHTN 9: Cho các cặp
chất sau: Cu và HCl; Fe và AgNO3; Zn và Pb(NO3)2; Fe
và MgSO4; Al và HCl. Có bao nhiêu cặp chất xảy ra phản
ứng?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
 







Các ý kiến mới nhất