Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 18. Tính chất chung của kim loại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ­Lương Thị Oanh
Ngày gửi: 20h:39' 25-08-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 360
Số lượt thích: 0 người
MÔN: HÓA HỌC 9 - KHTN
CHƯƠNG VI : KIM LOẠI
Tiết 3 - Bài 18 (tiếp):
Tính chất chung của kim loại

1. Kim loại nào sau đây phản ứng với nước ở điều kiện
thường, giải phóng khí hydrogen?
A. Cu.
B. Au.
C. Fe.
D. K.

2. Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch
HCl?
A. Na.
B. Mg.
C. Ag.
D. Al.

3. Kim loại nào sau đây tác dụng với hơi nước ở nhiệt
độ cao tạo thành oxide kim loại?
A. Zn.
B. Cu.
C. Ag.
D. Au.

4. Cho một mẩu calcium vào dung dịch HCl, hiện tượng
quan sát được là
A. calcium không phản ứng.
B. calcium không tan nhưng có bọt khí thoát ra.
C. calcium tan và có bọt khí thoát ra.
D. calcium tan, không có bọt khí thoát ra.

5. Cho các kim loại nhôm, sắt, vàng tác dụng với oxygen. Cho
biết các hiện tượng xảy ra sau đây tương ứng với kim loại nào?
a) Cháy sáng chói trong không khí tạo thành chất rắn màu trắng.
b) Không phản ứng với oxygen.
c) Cháy trong không khí tạo khói màu nâu đỏ.

6. Khi để lâu trong không khí, thép (thành phần chính là sắt) bị han gỉ trong khi
vàng vẫn sáng bóng. Trong các câu phát biểu sau đây, câu nào đúng, câu nào
sai?
Câu khẳng định

Đáp án

a)Sắt phản ứng với oxygen trong không khí, còn vàng không phản
ứng.

 

b) Sắt hoạt động hoá học mạnh hơn vàng.

 

c )Vàng trơ về mặt hoá học.

 

d) Vàng có ánh kim, còn thép không có ánh kim.

7. Trong thí nghiệm: Khi cho một mẩu natri vào chậu nước

Câu khẳng định

Đáp án

a) Mẩu Na không phản ứng

 

b) Mẩu Na tan dần, dung dịch không màu chuyển sang màu xanh
lam.

 

c ) Phản ứng xảy ra theo PTHH : 2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2

 

d) Mẩu Na nóng chảy, cháy thành ngọn lửa, có khí bay lên.

- Kim loại hoạt động mạnh (K, Na, Ba, Ca...) với dung dịch acid ->
phản ứng xảy ra phức tạp.
- Kim loại hoạt động trung bình (Mg, Al, Zn, Fe...) tác dụng với
dung dịch acid HCl tạo thành muối và giải phóng khí H2
PTHH : Fe
+
HCl
->
FeCl2
+ H2
PTHH : Al
+
HCl
->
AlCl3
+ H2
- Kim loại hoạt động yếu (Cu, Ag, Au...) không tác dụng với acid.
GV : Yêu cầu HS cân bằng các PT và viết các PT còn lại.

Mg + HCl

-> ................+..............

- Kim loại mạnh (K, Na, Ba, Ca...)+ dd muối -> phức tạp.
- Kim loại hoạt động mạnh hơn (Mg, Al, Zn, Fe...) đẩy kim loại
hoạt động yếu hơn (Cu, Ag...) ra khỏi dung dịch muối tạo thành
muối mới và kim loại mới.
Ví dụ : Fe đẩy Cu ra khỏi muối CuSO4
PTHH:

Fe

+

CuSO4

->

FeSO4

+ Cu

Viết PTHH giữa Mg, Al, Zn ... với dd CuSO4

1. Cho dãy các kim loại
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Cu, Ag, Au.
a, kim loại nào tác dụng với khí O2 ?

b, kim loại nào tác dụng với nước ở nhiệt độ thường?
c, kim loại nào tác dụng với dung dịch HCl tạo thành muối và H 2?

d, kim loại nào tác dụng với dung dịch CuCl2 ?

2. Viết PTHH của các kim loại :
a, Al, Fe, Cu lần lượt tác dụng với O2
b, Mg, Al, Zn lần lượt tác dụng với HCl
c, Na, K, Ba lần lượt tác dụng với H2O
d, Mg, Fe, Zn lần lượt tác dụng với CuCl2
3. Đốt 1,68 gam kim loại sắt trong khí oxygen dư.
a, Tính thể tích oxygen cần dùng ở đkc ?
b, Tính khối lượng sắt từ oxide tạo thành sau phản ứng?

1. Tác dụng với phi kim : Hầu hết kim loại td với oxygen tạo
thành oxide và với pk khác tạo thành muối.
2. Tác dụng với nước :
- Kim loại mạnh
+ nước
-> kiềm (dd base) + H2
- Kim loại trung bình + hơi nước -> oxide
+
H2
- Kim loại yếu không tác dụng với nước.
3. Tác dụng với acid :
- Kim loại mạnh
+ dd acid
-> phức tạp.
- Kim loại trung bình + dd acid -> Muối +
H2
- Kim loại yếu không tác dụng với dd acid.

4. Tác dụng với dung dịch muối
- Kim loại mạnh (K, Na, Ba, Ca...)+ dd muối -> phức tạp.
- Kim loại hoạt động mạnh hơn (Mg, Al, Zn, Fe...) đẩy kim loại hoạt
động yếu hơn (Cu, Ag...) ra khỏi dung dịch muối tạo thành muối mới
và kim loại mới.

Bài 18.9 trang 57 Sách bài tập KHTN 9: Đốt nóng các kim loại
natri, sắt, đồng và lần lượt cho vào bình đựng khí chlorine. Sản phẩm
sau phản ứng được hoà tan vào nước thu được dung dịch có các màu:
a) vàng nâu.
b) xanh lam.
c) không màu.
Cho biết mỗi dung dịch trên tương ứng với kim loại nào, viết phương
trình hoá học (PTHH) của phản ứng xảy ra.

Bài 18.14 trang 58 Sách bài tập KHTN 9: Cho một lá
đồng có khối lượng 4 g vào 100 ml dung dịch silver
nitrate 0,5 M. Sau khoảng 15 phút lấy lá kim loại ra, rửa
nhẹ, làm khô, cân được 7,04 g (giả sử toàn bộ bạc sinh ra
đều bám trên lá đồng). Tính nồng độ các chất trong dung
dịch sau phản ứng.
BT về nhà : từ 18.15 đến 18.20- SBT
 
Gửi ý kiến