KNTT - Bài 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Trường Giang
Ngày gửi: 15h:30' 29-08-2026
Dung lượng: 36.9 MB
Số lượt tải: 860
Nguồn:
Người gửi: Võ Trường Giang
Ngày gửi: 15h:30' 29-08-2026
Dung lượng: 36.9 MB
Số lượt tải: 860
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS LONG HẬU
CHÀO MỪNG CÁC BẠN ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
ĐỊA LÍ 8
GV: VÕ TRƯỜNG GIANG
KHỞI ĐỘNG
Quan sát các quốc kì trên theo thứ tự từ 1 đến 6, cho biết tên quốc
gia tương ứng với mỗi quốc kì trên.
1. Việt Nam
4. Cam-pu-chia
2. Trung Quốc
5. Ấn Độ
3. Lào
6. Thổ Nhĩ Kì
LỚP
PHẦN ĐỊA LÍ
8
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
2
PHẠM VI LÃNH THỔ
3
ẢNH HƯỞNG CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI
LÃNH THỔ ĐỐI VỚI SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
1. Vị trí địa lí
Quan sát hình 1.1 và kênh chữ SGK, cho biết Việt Nam nằm ở đâu?
Nằm ở rìa phía đông của bán đảo
Đông Dương, gần trung tâm khu vực
Đông Nam Á.
Cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa
và hải đảo.
Nằm ở vị trí nội chí tuyến trong khu
vực châu Á gió mùa.
Nằm trên ngã tư đường hàng hải
và hàng không quốc tế.
Quan sát bản đồ hành chính Việt
Nam, xác định vị trí tiếp giáp
của nước ta.
- Phía bắc giáp: Trung Quốc.
- Phía tây giáp Lào và Cam-pu-chia.
- Phía đông và nam giáp Biển Đông.
Quan sát bản đồ hành chính Việt
Nam, xác định hệ tọa độ địa lí
trên đất liền và trên biển ở nước
ta.
- Hệ tọa độ trên đất liền: theo
chiều bắc - nam từ 23°23'B đến
8°34'B, theo chiều đông - tây từ
109°24'Đ đến 102°09'Đ.
- Trên vùng biển, hệ tọa độ địa lí
của nước ta còn kéo dài tới
khoảng vĩ độ 6°50'B (ở phía nam)
và từ kinh độ 101°Đ (ở phía tây)
đến trên 117°20'Đ (ở phía đông).
- Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán
đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực
Đông Nam Á.
- Tiếp giáp:
+ Phía bắc giáp: Trung Quốc.
+ Phía tây giáp Lào và Campuchia.
+ Phía đông và nam giáp Biển Đông.
2. Phạm vi lãnh thổ
Quan sát bản đồ hành chính và kênh chữ
SGK, cho biết phạm vi lãnh thổ nước ta
gồm những bộ phận nào? Vùng đất có
diện tích bao nhiêu và gồm những bộ
phận nào?
Phạm vi lãnh
thổ
Vùng đất:
331.344
km2
Vùng biển
Vùng trời
Đất liền
Hải đảo
Quan sát bản đồ hành chính Việt Nam và
kênh chữ SGK, xác định đường bờ biển của
nước ta. Đường bờ biển nước ta dài bao
nhiêu km? Nước ta có bao nhiêu tỉnh,
thành phố giáp biển?
Đường bờ biển nước ta dài 3260km, có
21/34 địa phương giáp biển (chiếm 62%)
Quan sát bản đồ, cho biết
vùng biển nước ta thuộc
Biển nào? có diện tích
bao nhiêu và gấp mấy lần
diện tích đất liền?
BIỂN ĐÔNG
Vùng biển nước ta ở Biển
Đông có diện tích khoảng
1 triệu km2, gấp hơn 3 lần
diện tích đất liền.
Quan sát bản đồ, hình ảnh và hiểu biết
của mình, cho biết trong vùng biển nước
ta có bao nhiêu đảo lớn nhỏ? Tại sao
việc giữ vững chủ quyền của một hòn
đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn?
- Trong vùng biển nước ta có hàng
nghìn đảo lớn nhỏ, trong đó có 2
quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
- Ý nghĩa: là cơ sở để khẳng định chủ
quyền của nước ta đối với vùng biển
và thềm lục địa quanh đảo, khẳng
định lãnh thổ thống nhất toàn vẹn
của Việt Nam.
Quan sát hình ảnh, sơ đồ
và kênh chữ SGK, cho biết
vùng trời nước ta được
xác định như thế nào?
Vùng trời là khoảng không gian
bao trùm lên lãnh thổ nước ta:
- Trên đất liền được xác định
bằng các đường biên giới.
- Trên biển là ranh giới bên
ngoài lãnh hải và không gian
trên các đảo.
Vùng trời Việt Nam
+ Bao gồm: vùng đất, vùng biển, vùng trời.
- Vùng đất: diện tích 331.344 km2 gồm toàn
bộ phần đất liền và các hải đảo.
- Vùng biển có diện tích khoảng 1 triệu km2
- Vùng trời là khoảng không gian bao trùm
lên lãnh thổ nước ta.
3. Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên việt
nam
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 5 phút
NHIỆM VỤ
* NHÓM 1, 2: Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, cho biết:
- Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định đặc điểm
cơ bản của thiên nhiên nước ta là gì?
- Vị trí địa lí và lãnh thổ ảnh hưởng đến sự phân
hóa khí hậu nước ta như thế nào?
- Vì sao thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu
sắc của biển?
* NHÓM 3, 4: Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, cho biết:
- Vì sao tài nguyên sinh vật nước ta lại phong
phú?
- Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tạo nên sự
phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta như
thế nào?
- Kể tên một số thiên tai thường xảy ra ở nước ta.
Khai thác năng lượng
Mặt Trời ở Ninh Thuận
Vườn quốc gia Cúc Phương,
Ninh Bình
Bãi biển Mỹ Khê,
Đà Nẵng
Đất feralit
Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính
chất nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển và phân hóa đa dạng.
- Việt Nam nằm hoàn toàn trong đới nóng của bán cầu Bắc nên có thể
phát triển năng lượng mặt trời, trong vùng gió mùa châu Á, một năm có
hai mùa rõ rệt.
- Nước ta nằm trong khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của các cơn bão
đến từ khu vực biển nhiệt đới Tây Thái Bình Dương.
Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển do phần đất liền Việt
Nam hẹp ngang lại nằm kề Biển Đông là nguồn dự trữ ẩm dồi dào, các
khối khí di chuyển qua biển ảnh hưởng sâu vào đất liền nên phát triển được
du lịch biển.
- Là nơi hội tụ của nhiều luồng sinh vật từ Hoa Nam (Trung Quốc) xuống,
từ Ấn Độ - Mi-an-ma sang và từ Ma-lai-xi-a - In-đô-nê-xi-a lên.
- Vùng biển có nhiệt độ bề mặt nước biển cao, các dòng biển di chuyển
theo mùa.
- Khí hậu nước ta phân hóa theo chiều theo chiều Bắc - Nam và theo
chiều Đông - Tây.
- Sinh vật và đất ở nước ta phong phú, đa dạng (ví dụ nhiều vườn quốc
gia như Cúc Phương, đất feralit)
Thiên tai: Bão, lũ lụt, hạn hán.
- Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới
ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
và phân hóa đa dạng.
- Khí hậu: một năm có 2 mùa rõ rệt, chịu ảnh
hưởng của các cơn bão lớn.
- Sinh vật và đất: hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió
mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu
biểu.
- Thiên nhiên phân hóa đa dạng:
+ Khí hậu phân hóa theo chiều Bắc - Nam và
Đông - Tây.
+ Sinh vật và đất ở nước ta phong phú, đa
dạng.
EM CÓ BIẾT?
CÁC BỘ PHẬN CỦA VÙNG BIỂN NƯỚC TA
- Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận
lãnh thổ của Việt Nam.
- Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới
ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều
rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với
lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
- Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài
lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và
quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
LUYỆN TẬP
Dựa vào kiến thức đã học, hãy vẽ sơ đồ thể hiện ảnh hưởng của vị trí
địa lí và phạm vi lãnh thổ tới đặc điểm tự nhiên Việt Nam.
VẬN DỤNG
Tìm hiểu về những thuận lợi của vị trí địa lí nước ta trong việc giao lưu với
các nước trong khu vực và trên thế giới.
Phát triển kinh tế: phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh
thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, thu
hút vốn đầu tư nước ngoài đối với Việt Nam.
Văn hóa – xã hội: chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và
cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong
khu vực Đông Nam Á.
An ninh – quốc phòng: Biển Đông là một hướng chiến lược
quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo
vệ đất nước.
CHÀO MỪNG CÁC BẠN ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
ĐỊA LÍ 8
GV: VÕ TRƯỜNG GIANG
KHỞI ĐỘNG
Quan sát các quốc kì trên theo thứ tự từ 1 đến 6, cho biết tên quốc
gia tương ứng với mỗi quốc kì trên.
1. Việt Nam
4. Cam-pu-chia
2. Trung Quốc
5. Ấn Độ
3. Lào
6. Thổ Nhĩ Kì
LỚP
PHẦN ĐỊA LÍ
8
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
2
PHẠM VI LÃNH THỔ
3
ẢNH HƯỞNG CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI
LÃNH THỔ ĐỐI VỚI SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
1. Vị trí địa lí
Quan sát hình 1.1 và kênh chữ SGK, cho biết Việt Nam nằm ở đâu?
Nằm ở rìa phía đông của bán đảo
Đông Dương, gần trung tâm khu vực
Đông Nam Á.
Cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa
và hải đảo.
Nằm ở vị trí nội chí tuyến trong khu
vực châu Á gió mùa.
Nằm trên ngã tư đường hàng hải
và hàng không quốc tế.
Quan sát bản đồ hành chính Việt
Nam, xác định vị trí tiếp giáp
của nước ta.
- Phía bắc giáp: Trung Quốc.
- Phía tây giáp Lào và Cam-pu-chia.
- Phía đông và nam giáp Biển Đông.
Quan sát bản đồ hành chính Việt
Nam, xác định hệ tọa độ địa lí
trên đất liền và trên biển ở nước
ta.
- Hệ tọa độ trên đất liền: theo
chiều bắc - nam từ 23°23'B đến
8°34'B, theo chiều đông - tây từ
109°24'Đ đến 102°09'Đ.
- Trên vùng biển, hệ tọa độ địa lí
của nước ta còn kéo dài tới
khoảng vĩ độ 6°50'B (ở phía nam)
và từ kinh độ 101°Đ (ở phía tây)
đến trên 117°20'Đ (ở phía đông).
- Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán
đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực
Đông Nam Á.
- Tiếp giáp:
+ Phía bắc giáp: Trung Quốc.
+ Phía tây giáp Lào và Campuchia.
+ Phía đông và nam giáp Biển Đông.
2. Phạm vi lãnh thổ
Quan sát bản đồ hành chính và kênh chữ
SGK, cho biết phạm vi lãnh thổ nước ta
gồm những bộ phận nào? Vùng đất có
diện tích bao nhiêu và gồm những bộ
phận nào?
Phạm vi lãnh
thổ
Vùng đất:
331.344
km2
Vùng biển
Vùng trời
Đất liền
Hải đảo
Quan sát bản đồ hành chính Việt Nam và
kênh chữ SGK, xác định đường bờ biển của
nước ta. Đường bờ biển nước ta dài bao
nhiêu km? Nước ta có bao nhiêu tỉnh,
thành phố giáp biển?
Đường bờ biển nước ta dài 3260km, có
21/34 địa phương giáp biển (chiếm 62%)
Quan sát bản đồ, cho biết
vùng biển nước ta thuộc
Biển nào? có diện tích
bao nhiêu và gấp mấy lần
diện tích đất liền?
BIỂN ĐÔNG
Vùng biển nước ta ở Biển
Đông có diện tích khoảng
1 triệu km2, gấp hơn 3 lần
diện tích đất liền.
Quan sát bản đồ, hình ảnh và hiểu biết
của mình, cho biết trong vùng biển nước
ta có bao nhiêu đảo lớn nhỏ? Tại sao
việc giữ vững chủ quyền của một hòn
đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn?
- Trong vùng biển nước ta có hàng
nghìn đảo lớn nhỏ, trong đó có 2
quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
- Ý nghĩa: là cơ sở để khẳng định chủ
quyền của nước ta đối với vùng biển
và thềm lục địa quanh đảo, khẳng
định lãnh thổ thống nhất toàn vẹn
của Việt Nam.
Quan sát hình ảnh, sơ đồ
và kênh chữ SGK, cho biết
vùng trời nước ta được
xác định như thế nào?
Vùng trời là khoảng không gian
bao trùm lên lãnh thổ nước ta:
- Trên đất liền được xác định
bằng các đường biên giới.
- Trên biển là ranh giới bên
ngoài lãnh hải và không gian
trên các đảo.
Vùng trời Việt Nam
+ Bao gồm: vùng đất, vùng biển, vùng trời.
- Vùng đất: diện tích 331.344 km2 gồm toàn
bộ phần đất liền và các hải đảo.
- Vùng biển có diện tích khoảng 1 triệu km2
- Vùng trời là khoảng không gian bao trùm
lên lãnh thổ nước ta.
3. Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên việt
nam
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 5 phút
NHIỆM VỤ
* NHÓM 1, 2: Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, cho biết:
- Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định đặc điểm
cơ bản của thiên nhiên nước ta là gì?
- Vị trí địa lí và lãnh thổ ảnh hưởng đến sự phân
hóa khí hậu nước ta như thế nào?
- Vì sao thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu
sắc của biển?
* NHÓM 3, 4: Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, cho biết:
- Vì sao tài nguyên sinh vật nước ta lại phong
phú?
- Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tạo nên sự
phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta như
thế nào?
- Kể tên một số thiên tai thường xảy ra ở nước ta.
Khai thác năng lượng
Mặt Trời ở Ninh Thuận
Vườn quốc gia Cúc Phương,
Ninh Bình
Bãi biển Mỹ Khê,
Đà Nẵng
Đất feralit
Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính
chất nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển và phân hóa đa dạng.
- Việt Nam nằm hoàn toàn trong đới nóng của bán cầu Bắc nên có thể
phát triển năng lượng mặt trời, trong vùng gió mùa châu Á, một năm có
hai mùa rõ rệt.
- Nước ta nằm trong khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của các cơn bão
đến từ khu vực biển nhiệt đới Tây Thái Bình Dương.
Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển do phần đất liền Việt
Nam hẹp ngang lại nằm kề Biển Đông là nguồn dự trữ ẩm dồi dào, các
khối khí di chuyển qua biển ảnh hưởng sâu vào đất liền nên phát triển được
du lịch biển.
- Là nơi hội tụ của nhiều luồng sinh vật từ Hoa Nam (Trung Quốc) xuống,
từ Ấn Độ - Mi-an-ma sang và từ Ma-lai-xi-a - In-đô-nê-xi-a lên.
- Vùng biển có nhiệt độ bề mặt nước biển cao, các dòng biển di chuyển
theo mùa.
- Khí hậu nước ta phân hóa theo chiều theo chiều Bắc - Nam và theo
chiều Đông - Tây.
- Sinh vật và đất ở nước ta phong phú, đa dạng (ví dụ nhiều vườn quốc
gia như Cúc Phương, đất feralit)
Thiên tai: Bão, lũ lụt, hạn hán.
- Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới
ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
và phân hóa đa dạng.
- Khí hậu: một năm có 2 mùa rõ rệt, chịu ảnh
hưởng của các cơn bão lớn.
- Sinh vật và đất: hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió
mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu
biểu.
- Thiên nhiên phân hóa đa dạng:
+ Khí hậu phân hóa theo chiều Bắc - Nam và
Đông - Tây.
+ Sinh vật và đất ở nước ta phong phú, đa
dạng.
EM CÓ BIẾT?
CÁC BỘ PHẬN CỦA VÙNG BIỂN NƯỚC TA
- Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận
lãnh thổ của Việt Nam.
- Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới
ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều
rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với
lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
- Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài
lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và
quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
LUYỆN TẬP
Dựa vào kiến thức đã học, hãy vẽ sơ đồ thể hiện ảnh hưởng của vị trí
địa lí và phạm vi lãnh thổ tới đặc điểm tự nhiên Việt Nam.
VẬN DỤNG
Tìm hiểu về những thuận lợi của vị trí địa lí nước ta trong việc giao lưu với
các nước trong khu vực và trên thế giới.
Phát triển kinh tế: phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh
thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, thu
hút vốn đầu tư nước ngoài đối với Việt Nam.
Văn hóa – xã hội: chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và
cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong
khu vực Đông Nam Á.
An ninh – quốc phòng: Biển Đông là một hướng chiến lược
quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo
vệ đất nước.
 







Các ý kiến mới nhất