Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 36. Động vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ONG VÀNG
Ngày gửi: 17h:29' 29-08-2026
Dung lượng: 40.3 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
BÀI 36: ĐỘNG VẬT

HS xem trước nội dung ở nhà: video đa dạng
động https://www.youtube.com/watch?v=tJHTdmF-d14
vật

Chỉ ra các loài em cho là động vật trong hình bên và gọi
tên các loài em biết. Vì sao em lại xếp chúng vào nhóm
động vật?
- Các động vật có trong
hình là: vịt, ếch, cá, chuồn
chuồn, ốc, nòng nọc,…
- Xếp chúng vào nhóm
động vật vì chúng là các
sinh vật đa bào nhân
thực, dị dưỡng và có khả
năng di chuyển.

BÀI 36: ĐỘNG VẬT

I. Đa dạng động vật

Em hãy cho biết môi trường sống của một số
nhóm động vật sau:

Môi trường sống: Nước ngọt

Môi trường sống: Nước mặn

Môi trường sống: Trên cạn

Môi trường sống: Trong đất

Môi trường sống: Ở cơ thể sinh
vật

BÀI 36: ĐỘNG VẬT
I. Đa dạng động vật

Nêu nhận xét về môi trường sống của động vật?

Động vật có mặt ở khắp mọi nơi trên Trái Đất: dưới nước, trên
cạn, trong đất, trong cơ thể sinh vật khác.....

HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI

Đọc thông tin SGK, trả lời các câu hỏi để tìm
hiểu đa dạng động vật.

1. Có khoảng bao nhiêu loài động vật?
2. Các sinh vật thuộc giới động vật có đặc điểm chung gì?
3. Em hãy cho biết đa dạng động vật là gì?

1. Hiện nay có khoảng hơn 1,5 triệu loài động
vật đã được xác định, mô tả và định tên.
2. Giới động vật gồm những sinh vật đa bào,
nhân thực, dị dưỡng, tế bào không có thành tế
bào, hầu hết có khả năng di chuyển.
3. Đa dạng động vật thể hiện ở số lượng loài,
số cá thể trong loài và môi trường sống của
chúng.

Hãy quan sát hình 36.7 SGK, và hoàn thành bảng theo mẫu sau vào vở.
Tên loài
Sứa
Châu chấu
Hàu biển
Rươi

Đặc điểm nhận biết

Ngành

ĐÁP ÁN

Tên loài
Đặc điểm nhận biết
Sứa
Ruột hình túi, cơ thể hình dù đối
xứng tỏa tròn
Châu chấu Có hai đôi cánh, ba đôi chân, chân
phân đốt, khớp động với nhau
Hàu biển Thân mềm, nằm trong hai mảnh vỏ
Rươi
Cơ thể phân đốt

Ngành
Ruột khoang
Chân khớp
Thân mềm
Giun đốt

BÀI 36: ĐỘNG VẬT
I. Đa dạng động vật
Em hãy nêu kết luận về đa dạng động vật?

- Giới động vật rất đa dạng, thể hiện ở số loài, số cá thể của loài và môi
trường sống.

BÀI 36: ĐỘNG VẬT
II. Các nhóm động vật

Động vật được
chia thành mấy
nhóm? Căn cứ
vào đâu để phân
chia như vậy?

- Giới động vật được chia thành hai nhóm chính: động vật không
xương sống và động vật có xương sống.
- Dựa vào xương cột sống để phân chia như vậy.

BÀI 36: ĐỘNG VẬT
II. Các nhóm động vật
1. Động vật không xương sống
Em hãy nêu đặc điểm chung và các nghành thuộc
nhóm động vật không xương sống?

- Động vật không xương sống gồm các loài động vật mà
cơ thể chúng không có xương sống.
- Bao gồm các nghành: ruột khoang, giun dẹp, giun tròn,
giun đốt, thân mềm, chân khớp.

TRÒ CHƠI ĐUỔI HÌNH BẮT
CHỮ

Em hãy tìm từ khóa là
tên các nghành động
vật không xương sống
phù hợp với mỗi đặc
điểm của mỗi nghành?

GV: PHAN ĐẶNG HỒNG NHUNG

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 - BÀI 9

2023 - 2024

Đuổi

Hình

Bắt

Chữ

1.Đây là nghành nào?
Có 10 chữ cái: ruột hình túi, cơ
thể đối xứng tỏa tròn.

RUỘT KHOANG
Gợi ý

Đáp án

Tiếp
theo

Đuổi

Hình

Bắt

Chữ

2. Đây là nghành nào?
Có 7 chữ cái: cơ thể dẹp, đối
xứng hai bên.

GIUN DẸP
Gợi ý

Đáp án

Tiếp
theo

Đuổi

Hình

Bắt

Chữ

3. Đây là nghành nào?
Có 8 chữ cái: cơ thể hình trụ,
thuôn hai đầu.

GIUN TRÒN
Gợi ý

Đáp án

Tiếp
theo

Đuổi

Hình

Bắt

Chữ

4. Đây là nghành nào?
Có 7 chữ cái: cơ thể phân đốt.

GIUN ĐỐT
Gợi ý

Đáp án

Tiếp
theo

Đuổi

Hình

Bắt

Chữ

5. Đây là nghành nào?
Có 7 chữ cái: cơ thể mềm, có thể
có vỏ cứng bao bọc bên ngoài.

THÂN MỀM
Gợi ý

Đáp án

Tiếp theo

Đuổi

Hình

Bắt

Chữ

6. Đây là nghành nào?
Có 8 chữ cái: chân phân đốt, nối
với nhau bằng các khớp động.

CHÂN KHỚP
Gợi ý

Đáp án

Tiếp theo

HOẠT ĐỘNG NHÓM

Chia lớp thành 6 nhóm
Mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ học tập.
Nhóm 1: Giới thiệu về ngành ruột khoang . Nêu một số đại diện.
Nhóm 2: Giới thiệu về ngành giun dẹp . Nêu một số đại diện.
Nhóm 3: Giới thiệu về ngành giun tròn. Nêu một số đại diện.
Nhóm 4: Giới thiệu về ngành giun đốt. Nêu một số đại diện.
Nhóm 5: Giới thiệu về ngành thân mềm. Nêu một số đại diện.
Nhóm 6: Giới thiệu về ngành chân khớp. Nêu một số đại diện.

Nhóm 1: Giới thiệu về ngành ruột khoang . Nêu một số đại diện.

SỨA

HẢI QUỲ

SAN HÔ

+ Cơ thể có đối xứng tỏa tròn.
+ Thành cơ thể có 2 lớp tế bào.
+ Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai.
+ Ruột dạng túi.

Nhóm 2: Giới thiệu về ngành giun dẹp . Nêu một số đại diện.

Nhóm 3: Giới thiệu về ngành giun tròn. Nêu một số đại diện.
- Cơ thể hình trụ thường thuôn
hai đầu.
- Có khoang cơ thể chưa chính
thức.
- Cơ quan tiêu hoá bắt đầu từ
miệng và kết thúc ở hậu môn.
- Phần lớn số loài giun tròn
sống kí sinh. Một số nhỏ sống tự
do.
Giun đũa, giun tóc, giun móc câu, giun kim, giun chỉ...

Nhóm 4: Giới thiệu về ngành giun đốt. Nêu một số đại diện.
Đỉa

Giun
đất

Rươi

- Cơ thể phân đốt.
- Mỗi đốt đều có chân bên, có nhiều tơ thích nghi bơi lội.
- Có khoang cơ thể chính thức, ống tiêu hóa phân hóa.
- Bắt đầu có hệ tuần hoàn, hô hấp qua da hay mang.
- Môi trường sống: nước ngọt, nước mặn, trong đất, trên cây.
- Sống tự do, định cư, kí sinh, chui rúc trong đất.
- Đại diện: giun đất, rươi, đỉa, vắt.

Nhóm 5: Giới thiệu về ngành thân mềm. Nêu một số đại diện.
Bạch
tuộc

Cơ thể mềm, không
phân đốt thường có vỏ
đá vôi bao bọc (hai
mảnh vỏ hoặc vỏ xoắn
ốc), xuất hiện điểm mắt.

Ốc sên

Hến

Mực

Nhóm 6: Giới thiệu về ngành chân khớp. Nêu một số đại diện.
Cấu tao cơ thể chia 3 phần
(đầu, ngực, bụng); cơ quan di
chuyển (chân, cánh); cơ thể
phân đốt, đối xứng hai bên, bộ
xương ngoài bằng chitin để
nâng đỡ và bảo vệ cơ thể, các
đôi chân khớp động.

BÀI 36: ĐỘNG VẬT
II. Các nhóm động vật
1. Động vật có xương sống
1.Em hãy nêu đặc điểm chung và các nghành thuộc
nhóm động vật có xương sống?
- Động vật có xương sống gồm các loài động vật mà cơ thể chúng có
xương sống.
- Bao gồm các lớp: lớp cá (cá sụn và cá xương), lớp lưỡng cư, lớp bò
sát, lớp chim, lớp động vật có vú (thú).

2.Ghép nối cột A với cột B để tìm hiểu về đặc điểm của động vật có xương sống?
CỘT A
1. Lớp cá
2. Lớp lưỡng cư
3. Lớp bò sát
4. Lớp chim
5. Lớp thú

CỘT B
a) Có lông vũ bao phủ, chi trước biến đổi thành cánh, có
mỏ sừng, đặc điểm cơ thể thích nghi với môi trường khác
nhau.
b) Da khô và có vảy sừng.
c) Cấu tạo cơ thể cao nhất, bộ lông mao bao phủ, răng
phân hóa thành răng cửa, răng nanh, răng hàm. Đẻ con và
nuôi con bằng sữa mẹ.
d) Di chuyển bằng vây, hô hấp bằng mang.
e) Da trần và luôn ẩm ướt, chân có màng bơi, một số lưỡng
cư có đuôi hoặc thiếu chân hoăc không có đuôi.

3.Em hãy cho biết môi trường sống của các động vật thuộc các
lớp động vật có xương sống sau:
4.Nhận xét về
môi trường
sống của các
động vật có
xương sống?

Nước ngọt, nước
mặn, nước lợ
Trên cạn, nơi ẩm ướt
Trên cạn và dưới nước

Môi trường
sống đa dạng

Trên cạn, không khí
Trên cạn và
dưới nước

LỚP CÁ
CÁ SỤN

Cá
mập

CÁ
XƯƠNG

Cá
đuối

Cá mập
ma
Bộ xương hợp thành từ chất sụn
 chứ không phải chất xương.

Có bộ xương bằng chất

Ếch đồng thường sống ở những nơi ẩm ướt, nếu nuôi
nó ở nơi khô ráo, thiếu ẩm ướt thì nó có sống được
không? Vì sao?
Nếu nuôi ếch ở môi trường thiếu ẩm
ướt, ếch sẽ không sống được vì:
-Mặc dù có thể hô hấp bằng phổi
nhưng ếch vẫn hô hấp chủ yếu qua
da nên khi trao đổi khí cần phải đủ
ẩm để có thể khuếch tán dễ dàng
qua da.
-Khi ở môi trường khô ráo thì da sẽ bị
khô. Khi đó, ếch sẽ không thực hiện
được hô hấp, dẫn đến việc bị thiếu

Cá heo và cá voi cùng sống dưới nước và cùng được gọi là
cá, tuy nhiên chúng không thuộc lớp Cá mà thuộc lớp
động vật có vú. Em hãy tìm hiểu về hai loài trên và giải
thích vì sao chúng lại không được xếp vào các lớp Cá?

Cá heo và cá voi không được xếp vào các lớp Cá vì:
-Thở bằng phổi.
-Tim 4 ngăn hoàn chỉnh.
-Là động vật máu nóng hằng nhiệt.
-Đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ.

BÀI 36: ĐỘNG VẬT
III. Vai trò của động vật
1. Vai trò đối với tự nhiên
Quan sát các hình ảnh và cho biết vai trò của động vật với
tự nhiên?

-

Là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn.
Duy trì trạng thái cân bằng về một số lượng loài trong hệ sinh thái.
Cải tạo đất.
Giúp thực vật thụ phấn và phát tán hạt.
Cung cấp thức ăn cho con người.

-

Cung cấp nguyên liệu phục vụ cho đời sống.
Làm đồ mĩ nghệ và đồ trang sức
Phục vụ nhu cầu giải trí và an ninh.
Tiêu diệt sâu bệnh hại, bảo vệ mùa màng.
Đối tượng thí nghiệm phục vụ cho học tập và nghiên cứu khoa học

BÀI 36: ĐỘNG VẬT
III. Vai trò của động vật
2. Vai trò đối với con người
1. Động vật có những vai trò gì trong cuộc sống hằng ngày
của em? Hãy kể tên sản phẩm có nguồn gốc từ động vật
mà em đã sử dụng?
-Động vật có vai trò quan trọng trong cuộc sống hằng ngày như
cung cấp thức ăn, các sản phẩm từ động vật được sử dụng làm
đồ mĩ nghệ và đồ trang sức; phục vụ giải trí, ...
-Sản phẩm có nguồn gốc từ động vật: ngọc trai, mật ong, lông
cừu, trứng, sữa,

HOẠT ĐỘNG NHÓM
2. Dựa vào thông tin đã học và hình 36.16, hãy
viết tên các loài động vật tương ứng với các
trong bảng và hoàn thành vào vở theo mẫu
sau.
Vai trò của động vật
Tên các loài động vật
Thực phẩm
?
Dược phẩm
?
Nguyên liệu sản xuất
?
Giải trí – thể thao
?
Học tập – nghiên cứu khoa học
?
Bảo vệ an ninh
?
Các vai trò khác
?

Vai trò của động vật
Thực phẩm

Tên các loài động vật
Bò, dê, lợn, gà, vịt, ngan, ngỗng…

Dược phẩm

Ong, ve, cá mập, gấu, trăn,…

Nguyên liệu sản xuất

Ngỗng, dê, cừu, cá sấu, bò…

Giải trí – thể thao

Cá heo, ngựa, chó, mèo, chim, cá…

Học tập – nghiên cứu khoa học

Ếch đồng, chuột bạch,…

Bảo vệ an ninh
Các vai trò khác

Chó
Chim bắt sâu bọ, trâu, bò kéo cày,…

BÀI 36: ĐỘNG VẬT
III. Vai trò của động vật
Em hãy kết luận về vai trò của động vật với tự nhiên và với
con người?
- Đối với tự nhiên: động vật là mắt xích quan trọng của
chuỗi thức ăn, góp phần duy trì trạng thái cân bằng về
mặt số lượng các loài trong hệ sinh thái. Một số loài cải
tạo đất, giúp thụ phấn và phát tán quả.
- Đối với con người: làm thực phẩm, dược phẩm, nguyên
liệu sản xuất, giải trí-thể thao, học tập nghiên cứu khoa
học, bảo vệ an ninh....

BÀI 36: ĐỘNG VẬT
IV. Tác hại của động vật
1. Quan sát hình ảnh,
đọc thông tin SGK
nêu tác hại của động
vật đối với thực vật?

HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI

Tác hại của động vật với thực
vật:
- Hút nhựa, ăn lá cây.
- Kí sinh gây hại cây.

2. Em hãy kể thêm các loài động vật gây hại trong cuộc
sống hằng ngày mà em biết?
Tên một số loài động vật gây hại:
-Chuột phá hoại mùa màng
-Muỗi, ruồi là vật chủ trung gian truyền
bệnh
-Ốc sên, sâu bướm ăn lá cây
-Giun sán kí sinh gây bệnh ở người, động
vật.

3. Khi ăn các loại thức ăn kém vệ sinh chưa được nấu kĩ, trứng giun hoặc ấu
trùng sán còn sống sẽ đi vào cơ thể người và sinh sôi, phát triển gây bệnh
khiến cơ thể gầy yếu, thiếu máu,… Em hãy tìm hiểu và đưa ra các biện pháp
phòng tránh các bệnh giun, sán?
•Rửa tay sạch trước khi ăn, sau khi chơi trên đất và sau
khi đi đại tiện.
•Luôn cắt móng tay sạch và không mút ngón tay.
•Luôn đi giầy dép và không ngồi lê trên đất.
•Không ăn thức ăn chưa rửa sạch.
•Không ăn thức ăn chưa nấu chín.
•Không uống nước khi chưa đun sôi.
•Đại tiện đúng nơi quy định.
•Uống thuốc tẩy giun định kì cho người và cho động vật.

Động vật trung gian truyền bệnh.

BÀI 36: ĐỘNG VẬT
IV. Tác hại của động vật
- Nhiều loài động vật có lợi nhưng cũng có loài gây hại cho con người.

 Kí sinh gây bệnh cho người và động vật.
 Là vật trung gian truyền bệnh
 Phá hại mùa màng, làm giảm năng suất của cây trồng.
 Làm hỏng các công trình, tàu thuyền ....
 
Gửi ý kiến