Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 37. Các quy luật di truyền của Mendel

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Giang
Ngày gửi: 19h:26' 06-09-2026
Dung lượng: 30.6 MB
Số lượt tải: 978
Số lượt thích: 0 người
VUI MỪNG CHÀO ĐÓN
CẢ LỚP ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!

KHỞI ĐỘNG
Trong thí nghiệm của Mendel, tại
sao khi cho các cây đậu hà lan
có hoa tím giao phấn với nhau thì
thu được đời con có cây hoa tím
và cây hoa trắng nhưng không
thu được cây hoa màu tím nhạt?

Thí nghiệm của Mendel về tính trạng
màu hoa ở cây đậu hà lan

BÀI 37:
CÁC QUY LUẬT DI
TRUYỀN CỦA MENDEL

NỘI DUNG BÀI HỌC
I.

Quy luật phân li

II

Quy luật phân li độc lập

I.
QUY LUẬT
PHÂN LI

1.

Thí nghiệm

Chia lớp thành các nhóm 4HS
Quan sát hình ảnh minh họa các tính trạng của cây đậu hà lan
và hoàn thành phiếu học tập sau:
Chiều cao
Dạng hạt

Trơn

Nhăn

Màu hoa

Màu hạt

Vàng

Xanh

Cao

Thấp

Tím

Trắng

Tính
trạng

Dạng hạt

Màu hạt

Chiều cao cây

Màu hoa

? 

?  

? 

? 

Trơn × Nhăn

Vàng × Xanh

Cao × Thấp

Tím × Trắng

100% hạt trơn

100% hạt vàng

100% thân cao

100% hoa tím

5 474 hạt trơn : 6 022 hạt vàng : 2 001

787 thân cao :

705 hoa tím :

lượng

1 850 hạt nhăn

hạt xanh

277 thân thấp

224 hoa trắng

Tỉ lệ

 ? : 1
2,96

 ? : 1
3,01

 ?: 1
2,84

 ?: 1
3,15

Thế hệ

Ptc

F1
Số
F2

Xác định tính trạng trội, lặn trong các cặp tính trạng trên:

Dạng hạt

Màu hạt

Chiều cao

Màu hoa

Trơn

Nhăn

Vàng

Xanh

Cao

Thấp

Tím

Trắng

Trội
?

Lặn
?

Trội
?

Lặn
?

Trội
?

Lặn
?

Trội
?

Lặn
?

Bảng 37.1. Kết quả bốn thí nghiệm của Mendel về phép lai một tính trạng

Quan sát kết quả thí nghiệm ở bảng 37.1, nhận xét về kiểu hình
và tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1, F2

Nhận xét:
 Các phép lai ở bảng trên là phép lai một tính
trạng, P thuần chủng về tính trạng đem lai, F1
đồng tính, F2 phân tính với tỉ lệ 3 : 1.
 Do P thuần chủng, F1 đồng tính, nên tính trạng
biểu hiện ở F1 là tính trạng trội, tính trạng đến
F2 mới xuất hiện là tính trạng lặn.

Bảng 37.1. Kết quả bốn thí nghiệm của Mendel về phép lai một tính trạng

KẾT LUẬN:
 P thuần chủng, F1 đồng tính, tính trạng thu được ở F1 là tính trạng trội.
 F2 phân tính với tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.

2.

Giải thích thí nghiệm

Dựa vào Hình 37.1 và thông tin mục
I.2 SGK tr.163, thực hiện yêu cầu:
 Giải thích vì sao F1 hình thành
được hai loại giao tử; F2 thu được
bốn tổ hợp giao tử với tỉ lệ kiểu
hình 3 trội : 1 lặn.
 Phát biểu nội dung quy luật phân
li.

Hình 37.1. Giải thích thí nghiệm lai một
tính trạng màu hoa của Mendel

Giải thích

Cặp nhân tố di truyền (cặp allele) tồn tại trong nhân
tế bào một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau.
Cơ thể F1 chứa một cặp allele quy định (một của bố,
một của mẹ), khi giảm phân hình thành giao tử có
sự phân li đồng đều của các allele về hai cực của tế
bào nên đã hình thành được hai loại giao tử.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li

Giảm phân 1

Aa
Kì đầu 1

Kì giữa 1

Giảm phân 2

Kì giữa 2

Kì cuối 2

Sự tổ hợp ngẫu nhiên,
tự do của các giao tử khi
thụ tinh hình thành được
bốn tổ hợp giao tử với tỉ
lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn.

Video tìm hiểu quy luật phân li

GHI NHỚ
Nội dung quy luật phân li:
Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di
truyền (cặp allele) quy định. Khi giảm
phân hình thành giao tử, các allele
trong cặp phân li đồng đều về các
giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một
allele của cặp.

3.

Lai phân tích
Khi tiến hành thí nghiệm phép lai một tính trạng
từ P đến F2, Mendel thu được ở F2 các cây hoa
tím, nhưng ông không biết cây hoa tím nào là
thuần chủng. Vậy ông đã làm thế nào để xác
định cây hoa tím nào ở F2 thuần chủng?

Sử dụng kĩ thuật Think - Pair - Share, tìm hiểu thông tin mục I.3.
Quan sát Hình 37.2:
• Mô tả thí nghiệm phép lai
phân tích của Mendel.
• Nếu kết quả phép lai
phân tính thì kiểu gene
của cơ thể cần kiểm tra là
đồng hợp hay dị hợp?

► Thí nghiệm phép lai phân tích của Mendel:
Trường hợp 1:

P:

AA

Nếu kết quả Fa đồng tính thì cây hoa

Gp :

Ⓐ Ⓐ

tím có kiểu gene AA.

Fa:

Trường hợp 2:

×

aa
ⓐ ⓐ

100% Aa

P:

AA

Nếu kết quả Fa phân tính theo tỉ lệ 1 : 1

Gp :

Ⓐ ⓐ

thì cây hoa tím có kiểu gene Aa.

Fa:

1 Aa

×

aa
ⓐ ⓐ

: 1 aa

► Khái niệm:
Phép lai phân tích là phép lai giữa
cơ thể mang tính trạng trội chưa
biết kiểu gene với cơ thể mang
tính trạng lặn.

► Vai trò:
Phép lai phân tích xác định kiểu
gene của cơ thể cần kiểm tra.

II.
QUY LUẬT PHÂN LI
ĐỘC LẬP

Chia lớp thành 2 trạm, các trạm tìm hiểu thông tin mục II và
thực hiện nhiệm vụ:
Trạm 1:

Tìm hiểu thí nghiệm lai hai tính trạng của Mendel và
thực hiện các yêu cầu sau:

Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình

Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình riêng của từng

chung của cả hai tính trạng và

tính trạng ở F2, cho biết sự di truyền tính

tỉ lệ các loại kiểu hình riêng

trạng màu hạt có phụ thuộc vào sự di truyền

của từng tính trạng ở F2.

của tính trạng dạng hạt không? Giải thích.

Ptc: Cây hạt vàng, vỏ trơn

×

Cây hạt xanh, vỏ nhăn

F1 : 100% cây hạt vàng, vỏ trơn.
Cho 15 cây F1 tự thụ phấn
F2: Gồm 55 hạt, bốn kiểu loại hình:
315 cây hạt vàng, vỏ trơn; 108 cây hạt vàng, vỏ nhăn;
101 cây hạt xanh, vỏ trơn; 32 cây hạt xanh, vỏ nhăn.
Thí nghiệm lai hai tính trạng của Mendel

Trạm 2:

Giải thích kết quả thí nghiệm

Dựa vào giải thích thí nghiệm và quan sát
Hình 37.3, thực hiện các yêu cầu sau:
Giải thích vì sao F1 giảm phân cho bốn
loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau và F2
thu được tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1.
Phát biểu nội dung quy luật phân li
độc lập.

1.

Thí nghiệm

► Tỉ lệ kiểu hình chung ở F2 của cả hai tính trạng:
9 vàng, trơn

:

3 vàng, nhăn

:

3 xanh, trơn

:

1 xanh, nhăn

► Tỉ lệ kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F2:
Tình trạng màu hạt

Tình trạng màu hạt

3 vàng : 1 xanh

3 trơn : 1 nhăn

1.

Thí nghiệm
Sự di truyền của mỗi tính trạng tuân
theo quy luật phân li, di truyền độc lập,
không phụ thuộc vào nhau.

2.

Giải thích thí nghiệm

Mỗi tính trạng do một cặp allele
quy định trong quá trình hình
thành giao tử, cặp allele này
phân li độc lập với cặp allele
khác, nên đã hình thành các
giao tử có tỉ lệ bằng nhau.

Sự tổ hợp tự do,
ngẫu nhiên của các loại
giao tử đực và cái khi thụ
tinh thu được tỉ lệ kiểu
hình là 9 : 3 : 3 : 1.

Video tìm hiểu quy luật phân li độc lập

GHI NHỚ
Nội dung quy luật phân li độc lập:
Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele)
quy định các tính trạng khác nhau.
Trong quá trình hình thành giao tử,
cặp allele này phân li độc lập với cặp
allele khác.

Một số ứng dụng của các quy luật di truyền của Mendel:
Lợn nái VCN-08 được chọn lọc, nhân
thuần từ giống lợn nhập ngoại có năng
suất sinh sản cao:

Lai tạo dòng ngan VS siêu thịt:

Con lai F1 từ
giống bò BBB và bò
lai Zebu cho thịt năng
suất cao.

Câu 1: Để kiểm tra độ thuần chủng của các cây ở F2,
Mendel đã sử dụng phép lai nào dưới đây?

A. Lai thuận nghịch

B. Lai khác dòng

C. Lai xa

D. Lai phân tích

Câu 2: Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?

A. AA × AA

B. Aa × aa

C. AA × Aa

D. Aa × Aa

Câu 3: Khi lai cặp bố mẹ có tính trạng thuần chủng tương
phản, thế hệ đời con thứ hai có kết quả như thế nào?

A. Kiểu hình phân tính với tỉ lệ

B. Kiểu hình phân tính với tỉ lệ

3 trội : 1 lặn.

1 trội : 1 lặn.

C. Đều có kiểu hình giống mẹ.

D. Đều có kiểu hình giống bố.

Câu 4: Trong trường hợp gene trội hoàn toàn, khi lai giữa
hai bố mẹ thuần chủng, khác nhau 2 cặp tính trạng tương
phản, sau đó F1 tự thụ phấn thu được F2. Tỉ lệ kiểu hình
của F2 là
A. 3 : 1

B. 1 : 1 : 1 : 1

C. 9 : 3 : 3 : 1

D. 9 : 6 : 1

Câu 5: Ở đậu hà lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt
xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với
cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?
A. 2 vàng : 1 xanh

B. 1 vàng : 3 xanh

C. 3 vàng : 1 xanh

D. 1 vàng : 1 xanh

Câu 6: Biết các tính trạng dưới đây trội hoàn toàn, phép lai nào
sau đây cho biết cá thể đem lai là dị hợp?
1. P: bố hồng cầu hình liềm nhẹ × mẹ bình thường → F: 1
hồng cầu hình liềm nhẹ : 1 bình thường.
2. P: thân cao × thân thấp → F: 50% thân cao : 50% thân thấp.
3. P: mắt trắng × mắt đỏ → F: 25% mắt trắng : 75% mắt đỏ.
A. 1, 2

B. 1, 3

C. 2, 3

D. 1, 2, 3

Câu 7: Ở cà chua, gene A quy định thân cao, a - thân thấp, B - quả tròn,
b - quả bầu dục. Cho cây cà chua thân cao, quả tròn lai với thân thấp,
quả bầu dục, F1 sẽ cho kết quả như thế nào nếu P thuần chủng? (Biết
các gene phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình hình thành giao
tử và tính trạng thân cao, quả tròn là trội so với thân thấp, quả bầu dục).
A. 100% thân cao, quả tròn.
C. 50% thân cao, quả bầu dục :
50% thân thấp, quả tròn.

B. 50% thân cao, quả tròn : 50%
thân thấp, quả bầu dục.
D. 100% thân thấp, quả bầu dục.

VẬN DỤNG
Nhiệm vụ 1:

Hoàn thành các bài tập

Bài 1. Từ tỉ lệ các loại giao tử, tỉ lệ kiểu gene,
tỉ lệ kiểu hình của phép lai một tính trạng và
hai tính trạng, em hãy rút ra công thức chung
về số giao tử, tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của
phép lai nhiều tính trạng.

Giải
► Với phép lai một tính trạng:
•

Số loại giao tử là 2 (A và a) = 21;

•

Số tổ hợp giao tử là 4 = 2 × 2 = 41;

•

Số kiểu gene là 3 = (A, a) × (A, a) = 1AA : 2Aa : 1aa = 31;

•

Số kiểu hình là 2 = (3A– : 1aa) = 21.

Giải
► Với phép lai hai tính trạng và n tính trạng:
• Số loại giao tử là 4 = (A,a) × (B,b) = 22 → 2n (n tính trạng);
• Số tổ hợp giao tử là 16 = 4 × 4 = 42 = 4n;
• Số kiểu gene là 9 = (1AA : 2Aa : 1aa) × (1BB : 1Bb : 1bb) = 32 → 3n;
• Số kiểu hình là 4 = (3A–: 1aa) × (3B–: 1bb) = 22 → 2n.

Bài 2. Các chữ in hoa là allele trội và chữ thường là allele lặn. Mỗi gene quy
định 1 tính trạng. Cơ thể mang kiểu gene AabbDDEeFf tự thụ phấn. Xác định số
loại giao tử, số kiểu gene và tỉ lệ kiểu hình của phép lai trên.
Giải
Số loại giao tử là (A, a) × (b) × (D) × (E, e) × (F, f) = 2 3 = 8.
Số tổ hợp giao tử là 8 × 8 = 64.
Số kiểu gene là
(1AA : 2Aa : 1aa) × (1bb) × (1DD) × (1EE : 2Ee : 1ee) × (1FF : 2Ff : 1ff) = 3 3 = 27.
Số kiểu hình là (3A- : 1aa) × (1bb) × (1DD) × (3E- : 1ee) × (1F- : 1ff) = 23 = 8.

Nhiệm vụ 2:

Sưu tầm tranh ảnh, video,
sách, báo,... về quá trình thực
hiện thí nghiệm các quy luật
di truyền của Mendel.

TỔNG KẾT
 Nội dung quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di
truyền (cặp allele) quy định. Khi giảm phân hình thành giao tử, các
allele trong cặp phân li đồng đều về các giao tử nên mỗi giao tử
chỉ chứa một allele của cặp.
 Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội
chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn. Phép lai
phân tích xác định kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra.

TỔNG KẾT
 Nội dung quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền
(cặp allele) quy định các tính trạng khác nhau. Trong quá trình
hình thành giao tử, cặp allele này phân li độc lập với cặp allele
khác.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01

02

Ghi nhớ kiến thức

Hoàn thành bài

đã học

tập trong SBT

03
Chuẩn bị trước
Bài 38 - Nucleic
acid và gene

CẢM ƠN CẢ LỚP ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
 
Gửi ý kiến