KNTT - Bài 37. Các quy luật di truyền của Mendel

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Giang
Ngày gửi: 19h:26' 06-09-2026
Dung lượng: 30.6 MB
Số lượt tải: 978
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Giang
Ngày gửi: 19h:26' 06-09-2026
Dung lượng: 30.6 MB
Số lượt tải: 978
Số lượt thích:
0 người
VUI MỪNG CHÀO ĐÓN
CẢ LỚP ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Trong thí nghiệm của Mendel, tại
sao khi cho các cây đậu hà lan
có hoa tím giao phấn với nhau thì
thu được đời con có cây hoa tím
và cây hoa trắng nhưng không
thu được cây hoa màu tím nhạt?
Thí nghiệm của Mendel về tính trạng
màu hoa ở cây đậu hà lan
BÀI 37:
CÁC QUY LUẬT DI
TRUYỀN CỦA MENDEL
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
Quy luật phân li
II
Quy luật phân li độc lập
I.
QUY LUẬT
PHÂN LI
1.
Thí nghiệm
Chia lớp thành các nhóm 4HS
Quan sát hình ảnh minh họa các tính trạng của cây đậu hà lan
và hoàn thành phiếu học tập sau:
Chiều cao
Dạng hạt
Trơn
Nhăn
Màu hoa
Màu hạt
Vàng
Xanh
Cao
Thấp
Tím
Trắng
Tính
trạng
Dạng hạt
Màu hạt
Chiều cao cây
Màu hoa
?
?
?
?
Trơn × Nhăn
Vàng × Xanh
Cao × Thấp
Tím × Trắng
100% hạt trơn
100% hạt vàng
100% thân cao
100% hoa tím
5 474 hạt trơn : 6 022 hạt vàng : 2 001
787 thân cao :
705 hoa tím :
lượng
1 850 hạt nhăn
hạt xanh
277 thân thấp
224 hoa trắng
Tỉ lệ
? : 1
2,96
? : 1
3,01
?: 1
2,84
?: 1
3,15
Thế hệ
Ptc
F1
Số
F2
Xác định tính trạng trội, lặn trong các cặp tính trạng trên:
Dạng hạt
Màu hạt
Chiều cao
Màu hoa
Trơn
Nhăn
Vàng
Xanh
Cao
Thấp
Tím
Trắng
Trội
?
Lặn
?
Trội
?
Lặn
?
Trội
?
Lặn
?
Trội
?
Lặn
?
Bảng 37.1. Kết quả bốn thí nghiệm của Mendel về phép lai một tính trạng
Quan sát kết quả thí nghiệm ở bảng 37.1, nhận xét về kiểu hình
và tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1, F2
Nhận xét:
Các phép lai ở bảng trên là phép lai một tính
trạng, P thuần chủng về tính trạng đem lai, F1
đồng tính, F2 phân tính với tỉ lệ 3 : 1.
Do P thuần chủng, F1 đồng tính, nên tính trạng
biểu hiện ở F1 là tính trạng trội, tính trạng đến
F2 mới xuất hiện là tính trạng lặn.
Bảng 37.1. Kết quả bốn thí nghiệm của Mendel về phép lai một tính trạng
KẾT LUẬN:
P thuần chủng, F1 đồng tính, tính trạng thu được ở F1 là tính trạng trội.
F2 phân tính với tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
2.
Giải thích thí nghiệm
Dựa vào Hình 37.1 và thông tin mục
I.2 SGK tr.163, thực hiện yêu cầu:
Giải thích vì sao F1 hình thành
được hai loại giao tử; F2 thu được
bốn tổ hợp giao tử với tỉ lệ kiểu
hình 3 trội : 1 lặn.
Phát biểu nội dung quy luật phân
li.
Hình 37.1. Giải thích thí nghiệm lai một
tính trạng màu hoa của Mendel
Giải thích
Cặp nhân tố di truyền (cặp allele) tồn tại trong nhân
tế bào một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau.
Cơ thể F1 chứa một cặp allele quy định (một của bố,
một của mẹ), khi giảm phân hình thành giao tử có
sự phân li đồng đều của các allele về hai cực của tế
bào nên đã hình thành được hai loại giao tử.
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li
Giảm phân 1
Aa
Kì đầu 1
Kì giữa 1
Giảm phân 2
Kì giữa 2
Kì cuối 2
Sự tổ hợp ngẫu nhiên,
tự do của các giao tử khi
thụ tinh hình thành được
bốn tổ hợp giao tử với tỉ
lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
Video tìm hiểu quy luật phân li
GHI NHỚ
Nội dung quy luật phân li:
Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di
truyền (cặp allele) quy định. Khi giảm
phân hình thành giao tử, các allele
trong cặp phân li đồng đều về các
giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một
allele của cặp.
3.
Lai phân tích
Khi tiến hành thí nghiệm phép lai một tính trạng
từ P đến F2, Mendel thu được ở F2 các cây hoa
tím, nhưng ông không biết cây hoa tím nào là
thuần chủng. Vậy ông đã làm thế nào để xác
định cây hoa tím nào ở F2 thuần chủng?
Sử dụng kĩ thuật Think - Pair - Share, tìm hiểu thông tin mục I.3.
Quan sát Hình 37.2:
• Mô tả thí nghiệm phép lai
phân tích của Mendel.
• Nếu kết quả phép lai
phân tính thì kiểu gene
của cơ thể cần kiểm tra là
đồng hợp hay dị hợp?
► Thí nghiệm phép lai phân tích của Mendel:
Trường hợp 1:
P:
AA
Nếu kết quả Fa đồng tính thì cây hoa
Gp :
Ⓐ Ⓐ
tím có kiểu gene AA.
Fa:
Trường hợp 2:
×
aa
ⓐ ⓐ
100% Aa
P:
AA
Nếu kết quả Fa phân tính theo tỉ lệ 1 : 1
Gp :
Ⓐ ⓐ
thì cây hoa tím có kiểu gene Aa.
Fa:
1 Aa
×
aa
ⓐ ⓐ
: 1 aa
► Khái niệm:
Phép lai phân tích là phép lai giữa
cơ thể mang tính trạng trội chưa
biết kiểu gene với cơ thể mang
tính trạng lặn.
► Vai trò:
Phép lai phân tích xác định kiểu
gene của cơ thể cần kiểm tra.
II.
QUY LUẬT PHÂN LI
ĐỘC LẬP
Chia lớp thành 2 trạm, các trạm tìm hiểu thông tin mục II và
thực hiện nhiệm vụ:
Trạm 1:
Tìm hiểu thí nghiệm lai hai tính trạng của Mendel và
thực hiện các yêu cầu sau:
Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình
Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình riêng của từng
chung của cả hai tính trạng và
tính trạng ở F2, cho biết sự di truyền tính
tỉ lệ các loại kiểu hình riêng
trạng màu hạt có phụ thuộc vào sự di truyền
của từng tính trạng ở F2.
của tính trạng dạng hạt không? Giải thích.
Ptc: Cây hạt vàng, vỏ trơn
×
Cây hạt xanh, vỏ nhăn
F1 : 100% cây hạt vàng, vỏ trơn.
Cho 15 cây F1 tự thụ phấn
F2: Gồm 55 hạt, bốn kiểu loại hình:
315 cây hạt vàng, vỏ trơn; 108 cây hạt vàng, vỏ nhăn;
101 cây hạt xanh, vỏ trơn; 32 cây hạt xanh, vỏ nhăn.
Thí nghiệm lai hai tính trạng của Mendel
Trạm 2:
Giải thích kết quả thí nghiệm
Dựa vào giải thích thí nghiệm và quan sát
Hình 37.3, thực hiện các yêu cầu sau:
Giải thích vì sao F1 giảm phân cho bốn
loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau và F2
thu được tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1.
Phát biểu nội dung quy luật phân li
độc lập.
1.
Thí nghiệm
► Tỉ lệ kiểu hình chung ở F2 của cả hai tính trạng:
9 vàng, trơn
:
3 vàng, nhăn
:
3 xanh, trơn
:
1 xanh, nhăn
► Tỉ lệ kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F2:
Tình trạng màu hạt
Tình trạng màu hạt
3 vàng : 1 xanh
3 trơn : 1 nhăn
1.
Thí nghiệm
Sự di truyền của mỗi tính trạng tuân
theo quy luật phân li, di truyền độc lập,
không phụ thuộc vào nhau.
2.
Giải thích thí nghiệm
Mỗi tính trạng do một cặp allele
quy định trong quá trình hình
thành giao tử, cặp allele này
phân li độc lập với cặp allele
khác, nên đã hình thành các
giao tử có tỉ lệ bằng nhau.
Sự tổ hợp tự do,
ngẫu nhiên của các loại
giao tử đực và cái khi thụ
tinh thu được tỉ lệ kiểu
hình là 9 : 3 : 3 : 1.
Video tìm hiểu quy luật phân li độc lập
GHI NHỚ
Nội dung quy luật phân li độc lập:
Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele)
quy định các tính trạng khác nhau.
Trong quá trình hình thành giao tử,
cặp allele này phân li độc lập với cặp
allele khác.
Một số ứng dụng của các quy luật di truyền của Mendel:
Lợn nái VCN-08 được chọn lọc, nhân
thuần từ giống lợn nhập ngoại có năng
suất sinh sản cao:
Lai tạo dòng ngan VS siêu thịt:
Con lai F1 từ
giống bò BBB và bò
lai Zebu cho thịt năng
suất cao.
Câu 1: Để kiểm tra độ thuần chủng của các cây ở F2,
Mendel đã sử dụng phép lai nào dưới đây?
A. Lai thuận nghịch
B. Lai khác dòng
C. Lai xa
D. Lai phân tích
Câu 2: Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?
A. AA × AA
B. Aa × aa
C. AA × Aa
D. Aa × Aa
Câu 3: Khi lai cặp bố mẹ có tính trạng thuần chủng tương
phản, thế hệ đời con thứ hai có kết quả như thế nào?
A. Kiểu hình phân tính với tỉ lệ
B. Kiểu hình phân tính với tỉ lệ
3 trội : 1 lặn.
1 trội : 1 lặn.
C. Đều có kiểu hình giống mẹ.
D. Đều có kiểu hình giống bố.
Câu 4: Trong trường hợp gene trội hoàn toàn, khi lai giữa
hai bố mẹ thuần chủng, khác nhau 2 cặp tính trạng tương
phản, sau đó F1 tự thụ phấn thu được F2. Tỉ lệ kiểu hình
của F2 là
A. 3 : 1
B. 1 : 1 : 1 : 1
C. 9 : 3 : 3 : 1
D. 9 : 6 : 1
Câu 5: Ở đậu hà lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt
xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với
cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?
A. 2 vàng : 1 xanh
B. 1 vàng : 3 xanh
C. 3 vàng : 1 xanh
D. 1 vàng : 1 xanh
Câu 6: Biết các tính trạng dưới đây trội hoàn toàn, phép lai nào
sau đây cho biết cá thể đem lai là dị hợp?
1. P: bố hồng cầu hình liềm nhẹ × mẹ bình thường → F: 1
hồng cầu hình liềm nhẹ : 1 bình thường.
2. P: thân cao × thân thấp → F: 50% thân cao : 50% thân thấp.
3. P: mắt trắng × mắt đỏ → F: 25% mắt trắng : 75% mắt đỏ.
A. 1, 2
B. 1, 3
C. 2, 3
D. 1, 2, 3
Câu 7: Ở cà chua, gene A quy định thân cao, a - thân thấp, B - quả tròn,
b - quả bầu dục. Cho cây cà chua thân cao, quả tròn lai với thân thấp,
quả bầu dục, F1 sẽ cho kết quả như thế nào nếu P thuần chủng? (Biết
các gene phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình hình thành giao
tử và tính trạng thân cao, quả tròn là trội so với thân thấp, quả bầu dục).
A. 100% thân cao, quả tròn.
C. 50% thân cao, quả bầu dục :
50% thân thấp, quả tròn.
B. 50% thân cao, quả tròn : 50%
thân thấp, quả bầu dục.
D. 100% thân thấp, quả bầu dục.
VẬN DỤNG
Nhiệm vụ 1:
Hoàn thành các bài tập
Bài 1. Từ tỉ lệ các loại giao tử, tỉ lệ kiểu gene,
tỉ lệ kiểu hình của phép lai một tính trạng và
hai tính trạng, em hãy rút ra công thức chung
về số giao tử, tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của
phép lai nhiều tính trạng.
Giải
► Với phép lai một tính trạng:
•
Số loại giao tử là 2 (A và a) = 21;
•
Số tổ hợp giao tử là 4 = 2 × 2 = 41;
•
Số kiểu gene là 3 = (A, a) × (A, a) = 1AA : 2Aa : 1aa = 31;
•
Số kiểu hình là 2 = (3A– : 1aa) = 21.
Giải
► Với phép lai hai tính trạng và n tính trạng:
• Số loại giao tử là 4 = (A,a) × (B,b) = 22 → 2n (n tính trạng);
• Số tổ hợp giao tử là 16 = 4 × 4 = 42 = 4n;
• Số kiểu gene là 9 = (1AA : 2Aa : 1aa) × (1BB : 1Bb : 1bb) = 32 → 3n;
• Số kiểu hình là 4 = (3A–: 1aa) × (3B–: 1bb) = 22 → 2n.
Bài 2. Các chữ in hoa là allele trội và chữ thường là allele lặn. Mỗi gene quy
định 1 tính trạng. Cơ thể mang kiểu gene AabbDDEeFf tự thụ phấn. Xác định số
loại giao tử, số kiểu gene và tỉ lệ kiểu hình của phép lai trên.
Giải
Số loại giao tử là (A, a) × (b) × (D) × (E, e) × (F, f) = 2 3 = 8.
Số tổ hợp giao tử là 8 × 8 = 64.
Số kiểu gene là
(1AA : 2Aa : 1aa) × (1bb) × (1DD) × (1EE : 2Ee : 1ee) × (1FF : 2Ff : 1ff) = 3 3 = 27.
Số kiểu hình là (3A- : 1aa) × (1bb) × (1DD) × (3E- : 1ee) × (1F- : 1ff) = 23 = 8.
Nhiệm vụ 2:
Sưu tầm tranh ảnh, video,
sách, báo,... về quá trình thực
hiện thí nghiệm các quy luật
di truyền của Mendel.
TỔNG KẾT
Nội dung quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di
truyền (cặp allele) quy định. Khi giảm phân hình thành giao tử, các
allele trong cặp phân li đồng đều về các giao tử nên mỗi giao tử
chỉ chứa một allele của cặp.
Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội
chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn. Phép lai
phân tích xác định kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra.
TỔNG KẾT
Nội dung quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền
(cặp allele) quy định các tính trạng khác nhau. Trong quá trình
hình thành giao tử, cặp allele này phân li độc lập với cặp allele
khác.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
Ghi nhớ kiến thức
Hoàn thành bài
đã học
tập trong SBT
03
Chuẩn bị trước
Bài 38 - Nucleic
acid và gene
CẢM ƠN CẢ LỚP ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
CẢ LỚP ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Trong thí nghiệm của Mendel, tại
sao khi cho các cây đậu hà lan
có hoa tím giao phấn với nhau thì
thu được đời con có cây hoa tím
và cây hoa trắng nhưng không
thu được cây hoa màu tím nhạt?
Thí nghiệm của Mendel về tính trạng
màu hoa ở cây đậu hà lan
BÀI 37:
CÁC QUY LUẬT DI
TRUYỀN CỦA MENDEL
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
Quy luật phân li
II
Quy luật phân li độc lập
I.
QUY LUẬT
PHÂN LI
1.
Thí nghiệm
Chia lớp thành các nhóm 4HS
Quan sát hình ảnh minh họa các tính trạng của cây đậu hà lan
và hoàn thành phiếu học tập sau:
Chiều cao
Dạng hạt
Trơn
Nhăn
Màu hoa
Màu hạt
Vàng
Xanh
Cao
Thấp
Tím
Trắng
Tính
trạng
Dạng hạt
Màu hạt
Chiều cao cây
Màu hoa
?
?
?
?
Trơn × Nhăn
Vàng × Xanh
Cao × Thấp
Tím × Trắng
100% hạt trơn
100% hạt vàng
100% thân cao
100% hoa tím
5 474 hạt trơn : 6 022 hạt vàng : 2 001
787 thân cao :
705 hoa tím :
lượng
1 850 hạt nhăn
hạt xanh
277 thân thấp
224 hoa trắng
Tỉ lệ
? : 1
2,96
? : 1
3,01
?: 1
2,84
?: 1
3,15
Thế hệ
Ptc
F1
Số
F2
Xác định tính trạng trội, lặn trong các cặp tính trạng trên:
Dạng hạt
Màu hạt
Chiều cao
Màu hoa
Trơn
Nhăn
Vàng
Xanh
Cao
Thấp
Tím
Trắng
Trội
?
Lặn
?
Trội
?
Lặn
?
Trội
?
Lặn
?
Trội
?
Lặn
?
Bảng 37.1. Kết quả bốn thí nghiệm của Mendel về phép lai một tính trạng
Quan sát kết quả thí nghiệm ở bảng 37.1, nhận xét về kiểu hình
và tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1, F2
Nhận xét:
Các phép lai ở bảng trên là phép lai một tính
trạng, P thuần chủng về tính trạng đem lai, F1
đồng tính, F2 phân tính với tỉ lệ 3 : 1.
Do P thuần chủng, F1 đồng tính, nên tính trạng
biểu hiện ở F1 là tính trạng trội, tính trạng đến
F2 mới xuất hiện là tính trạng lặn.
Bảng 37.1. Kết quả bốn thí nghiệm của Mendel về phép lai một tính trạng
KẾT LUẬN:
P thuần chủng, F1 đồng tính, tính trạng thu được ở F1 là tính trạng trội.
F2 phân tính với tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
2.
Giải thích thí nghiệm
Dựa vào Hình 37.1 và thông tin mục
I.2 SGK tr.163, thực hiện yêu cầu:
Giải thích vì sao F1 hình thành
được hai loại giao tử; F2 thu được
bốn tổ hợp giao tử với tỉ lệ kiểu
hình 3 trội : 1 lặn.
Phát biểu nội dung quy luật phân
li.
Hình 37.1. Giải thích thí nghiệm lai một
tính trạng màu hoa của Mendel
Giải thích
Cặp nhân tố di truyền (cặp allele) tồn tại trong nhân
tế bào một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau.
Cơ thể F1 chứa một cặp allele quy định (một của bố,
một của mẹ), khi giảm phân hình thành giao tử có
sự phân li đồng đều của các allele về hai cực của tế
bào nên đã hình thành được hai loại giao tử.
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li
Giảm phân 1
Aa
Kì đầu 1
Kì giữa 1
Giảm phân 2
Kì giữa 2
Kì cuối 2
Sự tổ hợp ngẫu nhiên,
tự do của các giao tử khi
thụ tinh hình thành được
bốn tổ hợp giao tử với tỉ
lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
Video tìm hiểu quy luật phân li
GHI NHỚ
Nội dung quy luật phân li:
Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di
truyền (cặp allele) quy định. Khi giảm
phân hình thành giao tử, các allele
trong cặp phân li đồng đều về các
giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một
allele của cặp.
3.
Lai phân tích
Khi tiến hành thí nghiệm phép lai một tính trạng
từ P đến F2, Mendel thu được ở F2 các cây hoa
tím, nhưng ông không biết cây hoa tím nào là
thuần chủng. Vậy ông đã làm thế nào để xác
định cây hoa tím nào ở F2 thuần chủng?
Sử dụng kĩ thuật Think - Pair - Share, tìm hiểu thông tin mục I.3.
Quan sát Hình 37.2:
• Mô tả thí nghiệm phép lai
phân tích của Mendel.
• Nếu kết quả phép lai
phân tính thì kiểu gene
của cơ thể cần kiểm tra là
đồng hợp hay dị hợp?
► Thí nghiệm phép lai phân tích của Mendel:
Trường hợp 1:
P:
AA
Nếu kết quả Fa đồng tính thì cây hoa
Gp :
Ⓐ Ⓐ
tím có kiểu gene AA.
Fa:
Trường hợp 2:
×
aa
ⓐ ⓐ
100% Aa
P:
AA
Nếu kết quả Fa phân tính theo tỉ lệ 1 : 1
Gp :
Ⓐ ⓐ
thì cây hoa tím có kiểu gene Aa.
Fa:
1 Aa
×
aa
ⓐ ⓐ
: 1 aa
► Khái niệm:
Phép lai phân tích là phép lai giữa
cơ thể mang tính trạng trội chưa
biết kiểu gene với cơ thể mang
tính trạng lặn.
► Vai trò:
Phép lai phân tích xác định kiểu
gene của cơ thể cần kiểm tra.
II.
QUY LUẬT PHÂN LI
ĐỘC LẬP
Chia lớp thành 2 trạm, các trạm tìm hiểu thông tin mục II và
thực hiện nhiệm vụ:
Trạm 1:
Tìm hiểu thí nghiệm lai hai tính trạng của Mendel và
thực hiện các yêu cầu sau:
Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình
Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình riêng của từng
chung của cả hai tính trạng và
tính trạng ở F2, cho biết sự di truyền tính
tỉ lệ các loại kiểu hình riêng
trạng màu hạt có phụ thuộc vào sự di truyền
của từng tính trạng ở F2.
của tính trạng dạng hạt không? Giải thích.
Ptc: Cây hạt vàng, vỏ trơn
×
Cây hạt xanh, vỏ nhăn
F1 : 100% cây hạt vàng, vỏ trơn.
Cho 15 cây F1 tự thụ phấn
F2: Gồm 55 hạt, bốn kiểu loại hình:
315 cây hạt vàng, vỏ trơn; 108 cây hạt vàng, vỏ nhăn;
101 cây hạt xanh, vỏ trơn; 32 cây hạt xanh, vỏ nhăn.
Thí nghiệm lai hai tính trạng của Mendel
Trạm 2:
Giải thích kết quả thí nghiệm
Dựa vào giải thích thí nghiệm và quan sát
Hình 37.3, thực hiện các yêu cầu sau:
Giải thích vì sao F1 giảm phân cho bốn
loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau và F2
thu được tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1.
Phát biểu nội dung quy luật phân li
độc lập.
1.
Thí nghiệm
► Tỉ lệ kiểu hình chung ở F2 của cả hai tính trạng:
9 vàng, trơn
:
3 vàng, nhăn
:
3 xanh, trơn
:
1 xanh, nhăn
► Tỉ lệ kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F2:
Tình trạng màu hạt
Tình trạng màu hạt
3 vàng : 1 xanh
3 trơn : 1 nhăn
1.
Thí nghiệm
Sự di truyền của mỗi tính trạng tuân
theo quy luật phân li, di truyền độc lập,
không phụ thuộc vào nhau.
2.
Giải thích thí nghiệm
Mỗi tính trạng do một cặp allele
quy định trong quá trình hình
thành giao tử, cặp allele này
phân li độc lập với cặp allele
khác, nên đã hình thành các
giao tử có tỉ lệ bằng nhau.
Sự tổ hợp tự do,
ngẫu nhiên của các loại
giao tử đực và cái khi thụ
tinh thu được tỉ lệ kiểu
hình là 9 : 3 : 3 : 1.
Video tìm hiểu quy luật phân li độc lập
GHI NHỚ
Nội dung quy luật phân li độc lập:
Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele)
quy định các tính trạng khác nhau.
Trong quá trình hình thành giao tử,
cặp allele này phân li độc lập với cặp
allele khác.
Một số ứng dụng của các quy luật di truyền của Mendel:
Lợn nái VCN-08 được chọn lọc, nhân
thuần từ giống lợn nhập ngoại có năng
suất sinh sản cao:
Lai tạo dòng ngan VS siêu thịt:
Con lai F1 từ
giống bò BBB và bò
lai Zebu cho thịt năng
suất cao.
Câu 1: Để kiểm tra độ thuần chủng của các cây ở F2,
Mendel đã sử dụng phép lai nào dưới đây?
A. Lai thuận nghịch
B. Lai khác dòng
C. Lai xa
D. Lai phân tích
Câu 2: Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?
A. AA × AA
B. Aa × aa
C. AA × Aa
D. Aa × Aa
Câu 3: Khi lai cặp bố mẹ có tính trạng thuần chủng tương
phản, thế hệ đời con thứ hai có kết quả như thế nào?
A. Kiểu hình phân tính với tỉ lệ
B. Kiểu hình phân tính với tỉ lệ
3 trội : 1 lặn.
1 trội : 1 lặn.
C. Đều có kiểu hình giống mẹ.
D. Đều có kiểu hình giống bố.
Câu 4: Trong trường hợp gene trội hoàn toàn, khi lai giữa
hai bố mẹ thuần chủng, khác nhau 2 cặp tính trạng tương
phản, sau đó F1 tự thụ phấn thu được F2. Tỉ lệ kiểu hình
của F2 là
A. 3 : 1
B. 1 : 1 : 1 : 1
C. 9 : 3 : 3 : 1
D. 9 : 6 : 1
Câu 5: Ở đậu hà lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt
xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với
cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?
A. 2 vàng : 1 xanh
B. 1 vàng : 3 xanh
C. 3 vàng : 1 xanh
D. 1 vàng : 1 xanh
Câu 6: Biết các tính trạng dưới đây trội hoàn toàn, phép lai nào
sau đây cho biết cá thể đem lai là dị hợp?
1. P: bố hồng cầu hình liềm nhẹ × mẹ bình thường → F: 1
hồng cầu hình liềm nhẹ : 1 bình thường.
2. P: thân cao × thân thấp → F: 50% thân cao : 50% thân thấp.
3. P: mắt trắng × mắt đỏ → F: 25% mắt trắng : 75% mắt đỏ.
A. 1, 2
B. 1, 3
C. 2, 3
D. 1, 2, 3
Câu 7: Ở cà chua, gene A quy định thân cao, a - thân thấp, B - quả tròn,
b - quả bầu dục. Cho cây cà chua thân cao, quả tròn lai với thân thấp,
quả bầu dục, F1 sẽ cho kết quả như thế nào nếu P thuần chủng? (Biết
các gene phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình hình thành giao
tử và tính trạng thân cao, quả tròn là trội so với thân thấp, quả bầu dục).
A. 100% thân cao, quả tròn.
C. 50% thân cao, quả bầu dục :
50% thân thấp, quả tròn.
B. 50% thân cao, quả tròn : 50%
thân thấp, quả bầu dục.
D. 100% thân thấp, quả bầu dục.
VẬN DỤNG
Nhiệm vụ 1:
Hoàn thành các bài tập
Bài 1. Từ tỉ lệ các loại giao tử, tỉ lệ kiểu gene,
tỉ lệ kiểu hình của phép lai một tính trạng và
hai tính trạng, em hãy rút ra công thức chung
về số giao tử, tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của
phép lai nhiều tính trạng.
Giải
► Với phép lai một tính trạng:
•
Số loại giao tử là 2 (A và a) = 21;
•
Số tổ hợp giao tử là 4 = 2 × 2 = 41;
•
Số kiểu gene là 3 = (A, a) × (A, a) = 1AA : 2Aa : 1aa = 31;
•
Số kiểu hình là 2 = (3A– : 1aa) = 21.
Giải
► Với phép lai hai tính trạng và n tính trạng:
• Số loại giao tử là 4 = (A,a) × (B,b) = 22 → 2n (n tính trạng);
• Số tổ hợp giao tử là 16 = 4 × 4 = 42 = 4n;
• Số kiểu gene là 9 = (1AA : 2Aa : 1aa) × (1BB : 1Bb : 1bb) = 32 → 3n;
• Số kiểu hình là 4 = (3A–: 1aa) × (3B–: 1bb) = 22 → 2n.
Bài 2. Các chữ in hoa là allele trội và chữ thường là allele lặn. Mỗi gene quy
định 1 tính trạng. Cơ thể mang kiểu gene AabbDDEeFf tự thụ phấn. Xác định số
loại giao tử, số kiểu gene và tỉ lệ kiểu hình của phép lai trên.
Giải
Số loại giao tử là (A, a) × (b) × (D) × (E, e) × (F, f) = 2 3 = 8.
Số tổ hợp giao tử là 8 × 8 = 64.
Số kiểu gene là
(1AA : 2Aa : 1aa) × (1bb) × (1DD) × (1EE : 2Ee : 1ee) × (1FF : 2Ff : 1ff) = 3 3 = 27.
Số kiểu hình là (3A- : 1aa) × (1bb) × (1DD) × (3E- : 1ee) × (1F- : 1ff) = 23 = 8.
Nhiệm vụ 2:
Sưu tầm tranh ảnh, video,
sách, báo,... về quá trình thực
hiện thí nghiệm các quy luật
di truyền của Mendel.
TỔNG KẾT
Nội dung quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di
truyền (cặp allele) quy định. Khi giảm phân hình thành giao tử, các
allele trong cặp phân li đồng đều về các giao tử nên mỗi giao tử
chỉ chứa một allele của cặp.
Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội
chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn. Phép lai
phân tích xác định kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra.
TỔNG KẾT
Nội dung quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền
(cặp allele) quy định các tính trạng khác nhau. Trong quá trình
hình thành giao tử, cặp allele này phân li độc lập với cặp allele
khác.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
Ghi nhớ kiến thức
Hoàn thành bài
đã học
tập trong SBT
03
Chuẩn bị trước
Bài 38 - Nucleic
acid và gene
CẢM ƠN CẢ LỚP ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
 








Các ý kiến mới nhất