KNTT - Bài 2. Phản ứng hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: võ văn tuấn
Ngày gửi: 07h:40' 09-09-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 291
Nguồn:
Người gửi: võ văn tuấn
Ngày gửi: 07h:40' 09-09-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 291
Số lượt thích:
0 người
VIDEO GIỚI THIỆU VỀ KHTN 8 BÀI 1
LINK: https://www.youtube.com/@baigiangkhoahoctunhien
Bài 1. SỬ DỤNG MỘT SỐ HÓA CHẤT,
THIẾT BỊ CƠ BẢN
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Bài 1. SỬ DỤNG MỘT SỐ HÓA CHẤT,
THIẾT BỊ CƠ BẢN
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
I. NHẬN BIẾT HÓA CHẤT VÀ QUY TẮC SỬ DỤNG
HOÁ CHẤT AN TOÀN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM:
Quan sát hình sau, đọc thông tin SGK, hoàn thành phiếu
học tập:
SODIUM HYDROXIDE
NaOH
Khối lượng/Quantity: 500 g
TCCL: TCCS 51/2008/HCOG
Hạn sử dụng 3 năm kể từ
ngày sản xuất
a) Chất rắn
Hình 1.1
b) Chất lỏng
c) Chất khí
Một số nhãn hóa chất
Phiếu học tập:
Một số nhãn
hóa chất
Thông tin
trên nhãn
Cách lấy hóa
chất an toàn
Hình 1.1.a
Hình 1.1.b
Hình 1.1.c
Phiếu học tập:
Một số nhãn
hóa chất
Thông tin
trên nhãn
Cách lấy hóa
chất an toàn
Hình 1.1.a
Hình 1.1.b
Hình 1.1.c
- Tên hóa chất: Sodium
hydroxide
- Công thức hóa học:
NaOH
- Khối lượng phân tử: 40
- Độ tinh khiết
- Khối lượng: 500 g
- Hạn sử dụng
- Tên hóa chất:
hydrochloric acid
- Công thức hóa học:
HCl
- Nồng độ: 37%
- Khối lượng phân tử:
36,46
- Các kí hiệu cảnh báo
- Tên hóa chất:
oxygen
- Các kí hiệu cảnh
báo
- Khối lượng: 25 kg
Dùng thìa kim loại
hoặc thủy tinh để xúc
Lấy lượng lớn thì phải
rót qua phễu hoặc qua
cốc, ống đong có mỏ.
Lấy lượng nhỏ thì dùng
ống hút nhỏ giọt.
Đọc tên, công thức một số hóa chất thông dụng trong
Tên các hóa chất thông dụng trong phòng thí nghiệm:
phòng thí nghiệm và cho biết ý nghĩa của các kí hiệu cảnh
sodium hydroxide, hydrochloric acid, oxygen…
báo trên nhãn hóa chất?
Đối với hóa chất rắn: Ở dạng hạt nhỏ hoặc bột, dùng thìa kim loại
hoặc thủy tinh để xúc; ở dạng hạt to, dây, thanh, dùng panh để gắp.
- Trình bày cách lấy hóa chất rắn và hóa chất lỏng?
Đối với hóa chất lỏng: Lấy lượng lớn thì phải rót qua phễu hoặc
qua cốc, ống đong có mỏ; lấy lượng nhỏ thì dùng ống hút nhỏ giọt..
Ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trên nhãn hóa chất:
Chất ăn mòn
kim loại
Nguy hiểm
môi trường
Độc
Nguy hại sức
khỏe
KẾT LUẬN
- Trong phòng thí nghiệm, cần tuân thủ nội quy, hướng dẫn
của GV và đọc kỹ thông tin trên nhãn hóa chất (như tên chất,
công thức hóa học, các kí hiệu cảnh báo, hạn sử dụng...) trước
khi sử dụng. Không sử dụng hóa chất đựng trong đồ chứa
không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.
- Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy
hóa chất. Đối với hóa chất rắn: Ở dạng hạt nhỏ hoặc bột, dùng
thìa kim loại hoặc thủy tinh để xúc; ở dạng hạt to, dây, thanh,
dùng panh để gắp. Đối với hóa chất lỏng: Lấy lượng lớn thì
phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong có mỏ; lấy lượng
nhỏ thì dùng ống hút nhỏ giọt.
Bài 1. SỬ DỤNG MỘT SỐ HÓA CHẤT,
THIẾT BỊ CƠ BẢN
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
I. NHẬN BIẾT HÓA CHẤT VÀ QUY TẮC SỬ DỤNG
HOÁ CHẤT AN TOÀN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM:
II. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM VÀ
CÁCH SỬ DỤNG:
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Kể tên một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng:
...........................................................................................
2.a. Nêu cách sử dụng ống
nghiệm ............................................................................................
b. Nêu cách sử dụng ống hút nhỏ giọt
............................................................................................
3. Thực hiện thí nghiệm sau: Dùng ống hút nhỏ giọt lấy một ít
nước cho vào ống nghiệm và đun nóng trên đèn cồn. Quay lại
video thí nghiệm.
PHIẾU HỌC TẬP 2
1. Kể tên các thiết bị đo pH thông dụng
...........................................................................................
2. Nêu cách sử dụng thiết bị đo pH
.............................................................................................
3. Thực hiện thí nghiệm sau: Sử dụng thiết bị đo pH để xác
định pH của các mẫu sau: nước máy, nước mưa, nước ao hồ,
nước chanh, nước cam, nước vôi trong
Ghi lại kết quả vào bảng sau:
Nước
Nước vôi
Các mẫu
Giá trị pH
Nước máy Nước mưa Nước ao hồ
chanh
Nước cam
trong
PHIẾU HỌC TẬP 3
1. Kể tên các loại huyết áp kế thông dụng
..........................................................................................................
2. Nêu cách sử dụng huyết áp kế
.........................................................................................................
3. Thực hiện thí nghiệm sau: Sử dụng huyết áp kế đo huyết áp kế 03 bạn
trong nhóm của mình. Ghi lại kết quả và chụp lại ảnh khi sử dụng huyết
áp kế để đo huyết áp kế cho các bạn?
Ghi lại kết quả vào bảng sau:
Tên HS
Giá trị huyết áp
1.
2.
3.
PHIẾU HỌC TẬP 4
1. a. Kể tên các loại nguồn điện
..................................................................................................
b. Khi sử dụng biến áp nguồn cần lưu ý điều gì?
.................................................................................................
2. Kể tên các thiết bị đo điện và khi sử dụng cần lưu ý điều gì để
đảm bảo an toàn.
.................................................................................................
3 . Kể tên các loại thiết bị sử dụng điện và thiết bị điện hỗ trợ
trong phòng thí nghiệm.
..............................................................................................
Báo
cáo,
thảo
luận,
đánh
giá:
Mức độ chất
lượng
Xuất sắc
Tốt
Đạt yêu cầu
Chưa đạt yêu
cầu
Thang
điểm
Mô tả mức độ chất lượng
10
- Trả lời đúng các câu hỏi.
- Làm đúng các thao tác thực hành.
- Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video của nhóm sáng
tạo.
8-9
6-7
0-5
- Trả lời đúng các câu hỏi.
- Làm đúng các thao tác thực hành.
- Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video của nhóm tốt.
- Trả lời còn thiếu ít các câu hỏi.
- Làm chưa tốt các thao tác thực hành.
- Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video của nhóm
chưa tốt.
- Trả lời còn thiếu nhiều hoặc sai các câu hỏi.
- Làm chưa tốt các thao tác thực hành.
- Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video của nhóm
không tốt.
Điểm
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Kể tên một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng: ống nghiệm, cốc
thủy tinh, bình nón, phễu lọc, ống đong, kẹp gỗ, ống hút giọt ....
2.a. Nêu cách sử dụng ống nghiệm
- Khi thực hiện thí nghiệm: giữ ống nghiệm bằng kẹp gôc với tay
không thuận, tay thuận dùng lấy hóa chất.
- Khi đun nóng hóa chất trong ống nghiệm cần kẹp gỗ ở khoảng 1/3
tính từ miệng ống nghiệm. Đưa từ và làm nóng đều ống nghiệm, rồi
mới đun trực tiếp tại chỗ hóa chất. Miệng ống nghiệm hướng về phía
không người và điều chỉnh đáy ống nghiệm phù hợp, không để sát
vào bấc đèn cồn.
b. Nêu cách sử dụng ống hút nhỏ giọt: Đưa ống hút nhỏ
giọt vào lọ hóa chất, bóp chặt và giữ quả bóp cao su, thả
chậm quả bó để lấy hóa chất lên. Chuyển ống hút nhỏ giọt
đến ống nghiệm và bóp nhẹ để chuyển từng giọt hóa chất
vào ống nghiệm. Không chạm đầu ống hút vào thành ống
nghiệm
3. Thực hiện thí nghiệm sau: Dùng ống hút nhỏ giọt lấy
một ít nước cho vào ống nghiệm và đun nóng trên đèn cồn.
Quay lại video thí nghiệm.
PHIẾU HỌC TẬP 2
1. Kể tên các thiết bị đo pH thông dụng Máy đo pH, bút đo pH.
2. Nêu cách sử dụng thiết bị đo pH
Cho điện cực của thiết bị vào dung dịch cần đo pH, giá trị pH của dung dịch sẽ
hiện trên thiết bị đó.
3. Thực hiện thí nghiệm sau: Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH của các mẫu
sau: nước máy, nước mưa, nước ao hồ, nước chanh, nước cam, nước vôi trong. Ghi
lại kết quả vào bảng sau:
Các mẫu
Giá trị pH
Nước máy
Nước mưa
Nước ao hồ Nước chanh
Nước cam
Nước vôi
trong
PHIẾU HỌC TẬP 3
1. Kể tên các loại huyết áp kế thông dụng
Huyết áp kế đồng hồ, huyết áp kế thủy ngân, huyết áp kế điện
tử…
2. Nêu cách sử dụng huyết áp kế
Huyết áp kế đồng hồ: Quấn băng vải dài quanh cánh tay, băng vải
này nối với áp kế đồng hồ, áp kế đồng hồ nối với bóp cao su có van
và một ốc có thể vặn chặt hoặc nới lỏng, bóp cao su có van vài lần,
sau đó từ từ thả ra, đọc kết quả trên áp kế đồng hồ.
Huyết áp kế điện tử: Quấn băng vải dài quanh cánh tay, băng vải
này nối với áp kế điện tử, nhấn nút trên áp kế điện tử, đọc kết quả
trên áp kế điện tử.
3. Thực hiện thí nghiệm sau: Sử dụng huyết áp kế đo
huyết áp kế 03 bạn trong nhóm của mình. Ghi lại kết
quả và chụp lại ảnh khi sử dụng huyết áp kế để đo huyết
áp kế cho các bạn. Ghi lại kết quả vào bảng sau:
Tên HS
Giá trị huyết áp
1.
2.
3.
PHIẾU HỌC TẬP 4
1. a. Kể tên các loại nguồn điện
Thiết bị cung cấp điện (nguồn điện), biến áp nguồn.
b. Khi sử dụng biến áp nguồn cần lưu ý điều gì?
- Lựa chọn loại điện áp đầu ra phù hợp với mạch điện.
- Lựa chọn giá trị điện áp đầu ra phù hợp với giá trị định mức
của các thiết bị điện trong
mạch điện.
- Cấm đúng chốt dương (màu đỏ) và chốt âm (màu đen) để cung
cấp điện từ biến áp
nguồn cho mạch điện.
- Cần mắc mạch điện chính xác và kiểm tra trước khi bật công
tác của biến áp nguồn.
2. Kể tên các thiết bị đo điện và khi sử dụng cần lưu ý điều gì để đảm bảo
an toàn.
- Các thiết bị đo điện: ampe kế, vôn kế, joulemeter…
- Điều lưu ý khi sử dụng để đảm bảo an toàn: Lựa chọn thiết bị đo điện
có thang đo phải hợp. Cắm dây đo vào chốt cắm phù hợp với chức rằng
đo. Mắc mạch điện đúng quy tắc, kiểm tra kỹ trước khi cấp nguồn điện
cho mạch.
3. Kể tên các loại thiết bị sử dụng điện và thiết bị điện hỗ trợ trong
phòng thí nghiệm.
- Thiết bị sử dụng điện: biến trở, điôt phát quang, bóng đèn pin kèm
đuôi 3V…
- Thiết bị điện hỗ trợ: công tắc, cầu chì ống, dây nối…
KẾT LUẬN
- Các dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng an toàn.
- Các thiết bị trong phòng thí nghiệm và cách sử dụng an toàn.
- Chú ý: Để sử dụng an toàn các thiết bị điện, tránh làm hỏng thiết bị điện và
gây nguy hiểm cho người sử dụng, cần lưu ý:
+ Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát các chỉ dẫn các kí hiệu trên các
thiết bị thí nghiệm.
+ Kiểm tra cẩn thận thiết bị phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử
dụng.
+ Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cầm hoặc tháo thiết bị điện.
+ Chỉ cắm dây cắm của thiết bị điện vào ổ cắm khi điện áp của nguồn điện
tương ứng với điện áp của dụng cụ.
+ Không đặt mạch điện gần nơi ẩm ướt hoặc các vật liệu dễ cháy. Phải bố trí
dây điện gọn gàng, không bị vướng khi qua lại.
+ Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng các thiết bị và chung cụ thí nghiệm, bỏ rác thải
thí nghiệm vào đúng nơi quy định sau khi tiến hành thí nghiệm.
Bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Thiết bị nào sau đây dùng để đo điện?
A. Ampe kế, vôn kế, joulemeter.
B. Biến trở, điôt phát quang.
C. Biến áp nguồn
D. Công tắc, cầu chì ống, dây nối.
Câu 2: Để đo giá trị pH của nước nuôi tôm cá, người ta dùng các thiết bị nào
sau đây?
A. Huyết áp kế, ampe kế.
B. Bút đo pH, máy đo pH.
C. Bút đo pH, huyết áp kế.
D. Vôn kế, joulemeter.
Câu 3: Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp để lấy hóa chất.
Nên khi lấy loại hóa chất nào sau đây, ta dùng panh để gắp?
A. Hóa chất rắn
B. Hóa chất rắn ở dạng hạt nhỏ, bột
C. Hóa chất lỏng
D. Hóa chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh
Câu 4: Thiết bị nào sau đây là thiết bị hỗ trợ điện?
A. Ampe kế, vôn kế, joulemeter.
B. Biến trở, điôt phát quan.
C. Biến áp nguồn
D. Công tắc, cầu chì ống, dây nối.
Câu 5: Cho các nội dung sau: (1) Khi đun hóa chất trong ống nghiệm,
cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ đáy
ống nghiệm. (2) Dùng ampe kế để đo hiệu điện thế. (3) Joulemeter là
thiết bị có chức năng dùng để đo dòng điện, điện áp, công suất và
năng lượng điện cung cấp cho mạch điện. (4) Huyết áp kế dùng để đo
huyết áp. Có bao nhiêu nội dung không đúng?
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 6.
Hãy cho biết
thông tin có
trên nhãn hóa
chất.
Ý nghĩa của
các kí hiệu
cảnh báo trên
nhãn hóa chất
Cách lấy hóa
chất
Câu 6.
Hãy cho biết
thông tin có
trên nhãn hóa
chất.
Ý nghĩa của
các kí hiệu
cảnh báo trên
nhãn hóa chất
Cách lấy hóa
chất
- Tên hóa chất: Ethanol
- Công thức hóa học: C2H6O
- Khối lượng phân tử: 46.07
- Các kí hiệu cảnh báo
Hình 1: Dễ cháy
Hình 2: Nguy hại sức khỏe
Hình 3: Nguy hại
Lấy lượng lớn thì phải rót qua
phễu hoặc qua cốc, ống đong có
mỏ; lấy lượng nhỏ thì dùng ống
hút nhỏ giọt.
VẬN DỤNG (VỀ NHÀ)
- Tìm 2 nhãn hóa chất và nêu các thông tin có trên
nhãn hóa chất, giải thích các kí hiệu cảnh báo. Tìm hiểu
các thiết bị để khám sức khỏe và nêu cách sử dụng?
- Nộp bài báo cáo vào tiết sau.
LINK: https://www.youtube.com/@baigiangkhoahoctunhien
Bài 1. SỬ DỤNG MỘT SỐ HÓA CHẤT,
THIẾT BỊ CƠ BẢN
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Bài 1. SỬ DỤNG MỘT SỐ HÓA CHẤT,
THIẾT BỊ CƠ BẢN
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
I. NHẬN BIẾT HÓA CHẤT VÀ QUY TẮC SỬ DỤNG
HOÁ CHẤT AN TOÀN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM:
Quan sát hình sau, đọc thông tin SGK, hoàn thành phiếu
học tập:
SODIUM HYDROXIDE
NaOH
Khối lượng/Quantity: 500 g
TCCL: TCCS 51/2008/HCOG
Hạn sử dụng 3 năm kể từ
ngày sản xuất
a) Chất rắn
Hình 1.1
b) Chất lỏng
c) Chất khí
Một số nhãn hóa chất
Phiếu học tập:
Một số nhãn
hóa chất
Thông tin
trên nhãn
Cách lấy hóa
chất an toàn
Hình 1.1.a
Hình 1.1.b
Hình 1.1.c
Phiếu học tập:
Một số nhãn
hóa chất
Thông tin
trên nhãn
Cách lấy hóa
chất an toàn
Hình 1.1.a
Hình 1.1.b
Hình 1.1.c
- Tên hóa chất: Sodium
hydroxide
- Công thức hóa học:
NaOH
- Khối lượng phân tử: 40
- Độ tinh khiết
- Khối lượng: 500 g
- Hạn sử dụng
- Tên hóa chất:
hydrochloric acid
- Công thức hóa học:
HCl
- Nồng độ: 37%
- Khối lượng phân tử:
36,46
- Các kí hiệu cảnh báo
- Tên hóa chất:
oxygen
- Các kí hiệu cảnh
báo
- Khối lượng: 25 kg
Dùng thìa kim loại
hoặc thủy tinh để xúc
Lấy lượng lớn thì phải
rót qua phễu hoặc qua
cốc, ống đong có mỏ.
Lấy lượng nhỏ thì dùng
ống hút nhỏ giọt.
Đọc tên, công thức một số hóa chất thông dụng trong
Tên các hóa chất thông dụng trong phòng thí nghiệm:
phòng thí nghiệm và cho biết ý nghĩa của các kí hiệu cảnh
sodium hydroxide, hydrochloric acid, oxygen…
báo trên nhãn hóa chất?
Đối với hóa chất rắn: Ở dạng hạt nhỏ hoặc bột, dùng thìa kim loại
hoặc thủy tinh để xúc; ở dạng hạt to, dây, thanh, dùng panh để gắp.
- Trình bày cách lấy hóa chất rắn và hóa chất lỏng?
Đối với hóa chất lỏng: Lấy lượng lớn thì phải rót qua phễu hoặc
qua cốc, ống đong có mỏ; lấy lượng nhỏ thì dùng ống hút nhỏ giọt..
Ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trên nhãn hóa chất:
Chất ăn mòn
kim loại
Nguy hiểm
môi trường
Độc
Nguy hại sức
khỏe
KẾT LUẬN
- Trong phòng thí nghiệm, cần tuân thủ nội quy, hướng dẫn
của GV và đọc kỹ thông tin trên nhãn hóa chất (như tên chất,
công thức hóa học, các kí hiệu cảnh báo, hạn sử dụng...) trước
khi sử dụng. Không sử dụng hóa chất đựng trong đồ chứa
không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.
- Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy
hóa chất. Đối với hóa chất rắn: Ở dạng hạt nhỏ hoặc bột, dùng
thìa kim loại hoặc thủy tinh để xúc; ở dạng hạt to, dây, thanh,
dùng panh để gắp. Đối với hóa chất lỏng: Lấy lượng lớn thì
phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong có mỏ; lấy lượng
nhỏ thì dùng ống hút nhỏ giọt.
Bài 1. SỬ DỤNG MỘT SỐ HÓA CHẤT,
THIẾT BỊ CƠ BẢN
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
I. NHẬN BIẾT HÓA CHẤT VÀ QUY TẮC SỬ DỤNG
HOÁ CHẤT AN TOÀN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM:
II. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM VÀ
CÁCH SỬ DỤNG:
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Kể tên một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng:
...........................................................................................
2.a. Nêu cách sử dụng ống
nghiệm ............................................................................................
b. Nêu cách sử dụng ống hút nhỏ giọt
............................................................................................
3. Thực hiện thí nghiệm sau: Dùng ống hút nhỏ giọt lấy một ít
nước cho vào ống nghiệm và đun nóng trên đèn cồn. Quay lại
video thí nghiệm.
PHIẾU HỌC TẬP 2
1. Kể tên các thiết bị đo pH thông dụng
...........................................................................................
2. Nêu cách sử dụng thiết bị đo pH
.............................................................................................
3. Thực hiện thí nghiệm sau: Sử dụng thiết bị đo pH để xác
định pH của các mẫu sau: nước máy, nước mưa, nước ao hồ,
nước chanh, nước cam, nước vôi trong
Ghi lại kết quả vào bảng sau:
Nước
Nước vôi
Các mẫu
Giá trị pH
Nước máy Nước mưa Nước ao hồ
chanh
Nước cam
trong
PHIẾU HỌC TẬP 3
1. Kể tên các loại huyết áp kế thông dụng
..........................................................................................................
2. Nêu cách sử dụng huyết áp kế
.........................................................................................................
3. Thực hiện thí nghiệm sau: Sử dụng huyết áp kế đo huyết áp kế 03 bạn
trong nhóm của mình. Ghi lại kết quả và chụp lại ảnh khi sử dụng huyết
áp kế để đo huyết áp kế cho các bạn?
Ghi lại kết quả vào bảng sau:
Tên HS
Giá trị huyết áp
1.
2.
3.
PHIẾU HỌC TẬP 4
1. a. Kể tên các loại nguồn điện
..................................................................................................
b. Khi sử dụng biến áp nguồn cần lưu ý điều gì?
.................................................................................................
2. Kể tên các thiết bị đo điện và khi sử dụng cần lưu ý điều gì để
đảm bảo an toàn.
.................................................................................................
3 . Kể tên các loại thiết bị sử dụng điện và thiết bị điện hỗ trợ
trong phòng thí nghiệm.
..............................................................................................
Báo
cáo,
thảo
luận,
đánh
giá:
Mức độ chất
lượng
Xuất sắc
Tốt
Đạt yêu cầu
Chưa đạt yêu
cầu
Thang
điểm
Mô tả mức độ chất lượng
10
- Trả lời đúng các câu hỏi.
- Làm đúng các thao tác thực hành.
- Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video của nhóm sáng
tạo.
8-9
6-7
0-5
- Trả lời đúng các câu hỏi.
- Làm đúng các thao tác thực hành.
- Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video của nhóm tốt.
- Trả lời còn thiếu ít các câu hỏi.
- Làm chưa tốt các thao tác thực hành.
- Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video của nhóm
chưa tốt.
- Trả lời còn thiếu nhiều hoặc sai các câu hỏi.
- Làm chưa tốt các thao tác thực hành.
- Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video của nhóm
không tốt.
Điểm
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Kể tên một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng: ống nghiệm, cốc
thủy tinh, bình nón, phễu lọc, ống đong, kẹp gỗ, ống hút giọt ....
2.a. Nêu cách sử dụng ống nghiệm
- Khi thực hiện thí nghiệm: giữ ống nghiệm bằng kẹp gôc với tay
không thuận, tay thuận dùng lấy hóa chất.
- Khi đun nóng hóa chất trong ống nghiệm cần kẹp gỗ ở khoảng 1/3
tính từ miệng ống nghiệm. Đưa từ và làm nóng đều ống nghiệm, rồi
mới đun trực tiếp tại chỗ hóa chất. Miệng ống nghiệm hướng về phía
không người và điều chỉnh đáy ống nghiệm phù hợp, không để sát
vào bấc đèn cồn.
b. Nêu cách sử dụng ống hút nhỏ giọt: Đưa ống hút nhỏ
giọt vào lọ hóa chất, bóp chặt và giữ quả bóp cao su, thả
chậm quả bó để lấy hóa chất lên. Chuyển ống hút nhỏ giọt
đến ống nghiệm và bóp nhẹ để chuyển từng giọt hóa chất
vào ống nghiệm. Không chạm đầu ống hút vào thành ống
nghiệm
3. Thực hiện thí nghiệm sau: Dùng ống hút nhỏ giọt lấy
một ít nước cho vào ống nghiệm và đun nóng trên đèn cồn.
Quay lại video thí nghiệm.
PHIẾU HỌC TẬP 2
1. Kể tên các thiết bị đo pH thông dụng Máy đo pH, bút đo pH.
2. Nêu cách sử dụng thiết bị đo pH
Cho điện cực của thiết bị vào dung dịch cần đo pH, giá trị pH của dung dịch sẽ
hiện trên thiết bị đó.
3. Thực hiện thí nghiệm sau: Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH của các mẫu
sau: nước máy, nước mưa, nước ao hồ, nước chanh, nước cam, nước vôi trong. Ghi
lại kết quả vào bảng sau:
Các mẫu
Giá trị pH
Nước máy
Nước mưa
Nước ao hồ Nước chanh
Nước cam
Nước vôi
trong
PHIẾU HỌC TẬP 3
1. Kể tên các loại huyết áp kế thông dụng
Huyết áp kế đồng hồ, huyết áp kế thủy ngân, huyết áp kế điện
tử…
2. Nêu cách sử dụng huyết áp kế
Huyết áp kế đồng hồ: Quấn băng vải dài quanh cánh tay, băng vải
này nối với áp kế đồng hồ, áp kế đồng hồ nối với bóp cao su có van
và một ốc có thể vặn chặt hoặc nới lỏng, bóp cao su có van vài lần,
sau đó từ từ thả ra, đọc kết quả trên áp kế đồng hồ.
Huyết áp kế điện tử: Quấn băng vải dài quanh cánh tay, băng vải
này nối với áp kế điện tử, nhấn nút trên áp kế điện tử, đọc kết quả
trên áp kế điện tử.
3. Thực hiện thí nghiệm sau: Sử dụng huyết áp kế đo
huyết áp kế 03 bạn trong nhóm của mình. Ghi lại kết
quả và chụp lại ảnh khi sử dụng huyết áp kế để đo huyết
áp kế cho các bạn. Ghi lại kết quả vào bảng sau:
Tên HS
Giá trị huyết áp
1.
2.
3.
PHIẾU HỌC TẬP 4
1. a. Kể tên các loại nguồn điện
Thiết bị cung cấp điện (nguồn điện), biến áp nguồn.
b. Khi sử dụng biến áp nguồn cần lưu ý điều gì?
- Lựa chọn loại điện áp đầu ra phù hợp với mạch điện.
- Lựa chọn giá trị điện áp đầu ra phù hợp với giá trị định mức
của các thiết bị điện trong
mạch điện.
- Cấm đúng chốt dương (màu đỏ) và chốt âm (màu đen) để cung
cấp điện từ biến áp
nguồn cho mạch điện.
- Cần mắc mạch điện chính xác và kiểm tra trước khi bật công
tác của biến áp nguồn.
2. Kể tên các thiết bị đo điện và khi sử dụng cần lưu ý điều gì để đảm bảo
an toàn.
- Các thiết bị đo điện: ampe kế, vôn kế, joulemeter…
- Điều lưu ý khi sử dụng để đảm bảo an toàn: Lựa chọn thiết bị đo điện
có thang đo phải hợp. Cắm dây đo vào chốt cắm phù hợp với chức rằng
đo. Mắc mạch điện đúng quy tắc, kiểm tra kỹ trước khi cấp nguồn điện
cho mạch.
3. Kể tên các loại thiết bị sử dụng điện và thiết bị điện hỗ trợ trong
phòng thí nghiệm.
- Thiết bị sử dụng điện: biến trở, điôt phát quang, bóng đèn pin kèm
đuôi 3V…
- Thiết bị điện hỗ trợ: công tắc, cầu chì ống, dây nối…
KẾT LUẬN
- Các dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng an toàn.
- Các thiết bị trong phòng thí nghiệm và cách sử dụng an toàn.
- Chú ý: Để sử dụng an toàn các thiết bị điện, tránh làm hỏng thiết bị điện và
gây nguy hiểm cho người sử dụng, cần lưu ý:
+ Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát các chỉ dẫn các kí hiệu trên các
thiết bị thí nghiệm.
+ Kiểm tra cẩn thận thiết bị phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử
dụng.
+ Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cầm hoặc tháo thiết bị điện.
+ Chỉ cắm dây cắm của thiết bị điện vào ổ cắm khi điện áp của nguồn điện
tương ứng với điện áp của dụng cụ.
+ Không đặt mạch điện gần nơi ẩm ướt hoặc các vật liệu dễ cháy. Phải bố trí
dây điện gọn gàng, không bị vướng khi qua lại.
+ Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng các thiết bị và chung cụ thí nghiệm, bỏ rác thải
thí nghiệm vào đúng nơi quy định sau khi tiến hành thí nghiệm.
Bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Thiết bị nào sau đây dùng để đo điện?
A. Ampe kế, vôn kế, joulemeter.
B. Biến trở, điôt phát quang.
C. Biến áp nguồn
D. Công tắc, cầu chì ống, dây nối.
Câu 2: Để đo giá trị pH của nước nuôi tôm cá, người ta dùng các thiết bị nào
sau đây?
A. Huyết áp kế, ampe kế.
B. Bút đo pH, máy đo pH.
C. Bút đo pH, huyết áp kế.
D. Vôn kế, joulemeter.
Câu 3: Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp để lấy hóa chất.
Nên khi lấy loại hóa chất nào sau đây, ta dùng panh để gắp?
A. Hóa chất rắn
B. Hóa chất rắn ở dạng hạt nhỏ, bột
C. Hóa chất lỏng
D. Hóa chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh
Câu 4: Thiết bị nào sau đây là thiết bị hỗ trợ điện?
A. Ampe kế, vôn kế, joulemeter.
B. Biến trở, điôt phát quan.
C. Biến áp nguồn
D. Công tắc, cầu chì ống, dây nối.
Câu 5: Cho các nội dung sau: (1) Khi đun hóa chất trong ống nghiệm,
cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ đáy
ống nghiệm. (2) Dùng ampe kế để đo hiệu điện thế. (3) Joulemeter là
thiết bị có chức năng dùng để đo dòng điện, điện áp, công suất và
năng lượng điện cung cấp cho mạch điện. (4) Huyết áp kế dùng để đo
huyết áp. Có bao nhiêu nội dung không đúng?
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 6.
Hãy cho biết
thông tin có
trên nhãn hóa
chất.
Ý nghĩa của
các kí hiệu
cảnh báo trên
nhãn hóa chất
Cách lấy hóa
chất
Câu 6.
Hãy cho biết
thông tin có
trên nhãn hóa
chất.
Ý nghĩa của
các kí hiệu
cảnh báo trên
nhãn hóa chất
Cách lấy hóa
chất
- Tên hóa chất: Ethanol
- Công thức hóa học: C2H6O
- Khối lượng phân tử: 46.07
- Các kí hiệu cảnh báo
Hình 1: Dễ cháy
Hình 2: Nguy hại sức khỏe
Hình 3: Nguy hại
Lấy lượng lớn thì phải rót qua
phễu hoặc qua cốc, ống đong có
mỏ; lấy lượng nhỏ thì dùng ống
hút nhỏ giọt.
VẬN DỤNG (VỀ NHÀ)
- Tìm 2 nhãn hóa chất và nêu các thông tin có trên
nhãn hóa chất, giải thích các kí hiệu cảnh báo. Tìm hiểu
các thiết bị để khám sức khỏe và nêu cách sử dụng?
- Nộp bài báo cáo vào tiết sau.
 







Các ý kiến mới nhất