thu điếu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Bích
Ngày gửi: 19h:31' 10-09-2026
Dung lượng: 73.6 MB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Bích
Ngày gửi: 19h:31' 10-09-2026
Dung lượng: 73.6 MB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
Có một người lính
Đi vào núi xanh
Những năm máu lửa.
Một ngày hoà bình
Anh không về nữa.
Thơ bốn chữ
Ôi mùi vị quê hương
Con quên làm sao được
Mẹ già và đất nước
Chia đều nỗi nhớ thương.
Cây nhỏ rừng Trường Sơn
Hiểu lòng nên thơm mãi...
Thơ năm chữ
Trong vô tăm tích tôi nghĩ
Lát nữa chào mào sẽ mổ những
con sâu
Trái cây chín đỏ
Từng giọt nước
Thanh sạch của tôi
Thơ tự do
Tôi yêu truyện cổ nước tôi
Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu
xa
Thương người rồi mới thương
ta
Yêu nhau dù mấy cách xa
cũng tìm
Ở hiền thì lại gặp hiền
Người
ngay
Thơ
lục thì
bát gặp người tiên
độ trì
HaPu
Bài 2: Vẻ đẹp cổ điển
B. ĐỌC HIỂU
Thu
điếu
Thơ Thất ngôn bát cú Đường
luật
_Nguyễn Khuyến_
Thơ Đường
luật
Nguồn gốc
- Có từ thời Đường (618-907) ở Trung Quốc, sau đó du
nhập vào Việt Nam, Triều Tiên, Nhật Bản
- Trên cơ sở thơ Đường luật và thơ ca truyền thống, ông
cha ta đã sáng tạo lại ra thể thơ Nôm Đường luật/ thơ
Đường luật được viết bằng chữ Quốc ngữ
- Ngôn ngữ: Cô đọng, hàm súc
Các thể thơ
tiêu biểu
- Thất ngôn bát cú
- Ngũ ngôn bát cú
- Thất ngôn tứ tuyệt
- Ngũ ngôn tứ tuyệt
Niê
m
Bát cú: Chữ
thứ 2 của câu
1 và 8 ; 2 và 3;
4 và 5 ; 6 và 7
cùng thanh
Tứ tuyệt: Chữ
thứ 2 của câu
1 và 4 ; 2 và 3
cùng thanh
Luật
Thơ Đường
luật
Luật Bằng
– Trắc dựa
vào chữ thứ
2 của câu
thơ thứ 1
mang thanh
gì thì bài
thơ
làm
theo luật đó
Vần
Thường gieo
vần cuối các
câu 1 - 2 - 4 6-8
Nhịp
Đối
Thường ngắt
nhịp
chẵn
trước, lẻ sau
(4/3 ; 2/3/3)
Các phần
thực
và
luận,
các
chữ ở các
câu
thơ
phải
đối
nhau
về
âm, từ loại,
nghĩa
I.
ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc văn bản
Đọc chậm rãi, nhẹ, trầm lắng, phảng
phất buồn, ngắt đúng nhịp
Hơi nhấn giọng ở các từ: lạnh lẽo,
tẻo teo, lơ lửng, tí, vèo
Sử dụng chiến lược đọc hình dung,
theo dõi
Thu điếu
_Nguyễn Khuyến_
Ao thu lạnh lẽo / nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu / bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn / hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió / sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng / trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co / khách vắng teo.
Tựa gối, / buông cần / lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động / dưới chân bèo.
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác giả Nguyễn Khuyến
Nguyễn
Khuyến
(1835 –
1909)
Quê quán
Quê làng Và, xã Yên Đổ,
huyện Bình Lục, tỉnh Hà
Nam (nay là tỉnh Ninh Bình)
Xuất thân
Trong một gia đình nhiều
người đỗ đạt, làm quan to
Cốt cách
Là
bậc
đại
khoa
(Tam
Nguyên Yên Đổ) tài cao học
rộng nhưng chỉ làm quan 10
năm, sau đó từ quan về ở ẩn
để giữ trọn khí tiết trước
cảnh nước mất nhà tan.
Hồn thơ:
Gắn bó sâu nặng với nông thôn; được
mệnh danh là "Nhà thơ của dân tình,
làng cảnh Việt Nam".
Đóng góp lớn nhất nằm ở mảng thơ Nôm.
3. Tác phẩm
Hoàn cảnh ra đời: Trong thời gian tác
giả về quê ở ẩn.
Viết bằng chữ Nôm, thuộc chùm 3 bài
thơ thu: Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh.
Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
Ý nghĩa nhan
đề
Thu = Mùa thu
Điếu = Câu cá
Nghĩa: Mùa thu câu cá
Câu cá mùa thu
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Nhan đề có mối liên hệ
trực tiếp với nội dung
của 2 câu đề
II.
Đọc, hiểu
văn bản
Làm việc nhóm bốn, hoàn thiện PHT
sau:
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Thu điếu
_Nguyễn Khuyến_
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối, buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Sơ đồ bài thơ thất ngôn bát cú theo luật bằng
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Luật bằng trắc
Niêm
BBTTTBB
TTBBTTB
Câu 2 và 3
TTBBBTT
BBTTTBB
Câu 4 và 5
BBTTBBT
TTBBTTB
Câu 6 và 7
TTBBBTT
BBTTTBB
Vần
B
B
Đối
B
B
B
Đối
Đối
1
2
3
4
5
6
7
8
Ao
thu
lạnh
lẽo
nước
trong
veo
B
B
T
T
T
B
B
Một
chiếc
thuyền
câu
bé
tẻo
teo
T
T
B
B
T
T
B
Sóng
biếc
theo
làn
hơi
gợn
tí
T
T
B
B
B
T
T
Lá
vàng
trước
gió
khẽ
đưa
vèo
T
B
T
T
T
B
B
Tầng
mây
lơ
lửng
trời
xanh
ngắt
B
B
B
T
B
B
T
Ngõ
trúc
quanh
co
khách
vắng
teo
T
T
B
B
T
T
B
Tựa
gối
ôm
cần
lâu
chẳng
được
T
T
B
B
B
T
T
Cá
đâu
đớp
động
dưới
chân
bèo
T
B
T
T
T
B
B
1. Đặc điểm thi luật
Luật bằng trắc: Bài thơ làm theo luật bằng; Bài thơ
tuân thủ đúng quy tắc luật bằng trắc, các chữ thứ 24-6 của mỗi câu đều có sự đan xen bằng – trắc
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Thanh bằng
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối, ôm cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Than
h trắc
Than
h
bằng
Than
h trắc
1. Đặc điểm thi luật
Luật bằng trắc: Bài thơ làm theo luật bằng; Bài thơ tuân thủ
đúng quy tắc luật bằng trắc, các chữ thứ 2-4-6 của mỗi câu đều
có sự đan xen bằng – trắc
Niêm: Các cặp câu 1-8 ; câu 2-3 ; câu 6-7 “dính” với nhau vì
chữ thứ 2 các câu ấy đều cùng một thanh
Ao thu lạnh lẽo/ nước trong veo,
Ngắt
nhịp
4/3,
riêng
câu 7
ngắt
nhịp
2/2/3
Một chiếc thuyền câu/bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn/hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió/ khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng/trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co/ khách vắng teo.
/ chẳng được,
Tựa gối,/ buông cần lâu
Cá đâu đớp động/ dưới chân bèo.
Gieo
vần
chân,
vần
“eo”
(được
đánh giá
là “tử
vận”)
1. Đặc điểm thi luật
Luật bằng trắc: Bài thơ làm theo luật bằng; Bài thơ tuân thủ
đúng quy tắc luật bằng trắc, các chữ thứ 2-4-6 của mỗi câu đều
có sự đan xen bằng – trắc
Niêm: Các cặp câu 1-8 ; câu 2-3 ; câu 6-7 “dính” với nhau vì
chữ thứ 2 các câu ấy đều cùng một thanh
Vần: Gieo vần bằng – vần “eo” ở cuối các câu 1-2-4-6-8
Nhịp: Ngắt nhịp 4/3 ở câu 1-2-3-4-5-6-8, nhịp 2/2/3 ở câu 7
Sóng
biếc
theo
làn
hơi
gợn
tí
Lá
vàng
trước
gió
khẽ
đưa
vèo
Tầng
mây
lơ
lửng
trời
xanh
ngắt
Ngõ
trúc
quanh
co
khách vắng
teo
Đối ở 2
câu thực
Đối ở 2
câu luận
1. Đặc điểm thi luật
Luật bằng trắc: Bài thơ làm theo luật bằng; Bài thơ tuân thủ
đúng quy tắc luật bằng trắc, các chữ thứ 2-4-6 của mỗi câu đều
có sự đan xen bằng – trắc
Niêm: Các cặp câu 1-8 ; câu 2-3 ; câu 6-7 “dính” với nhau vì
chữ thứ 2 các câu ấy đều cùng một thanh
Vần: Gieo vần chân – vần “eo” ở cuối các câu 1-2-4-6-8
Nhịp: Ngắt nhịp 4/3 ở câu 1-2-3-4-5-6-8, nhịp 2/2/3 ở câu 7
Đối: Đối ở 2 câu thực (câu 3-4) và 2 câu luận (câu 5-6)
1. Đặc điểm thi luật
Luật bằng trắc: Bài thơ làm theo luật bằng; Bài thơ tuân thủ
đúng quy tắc luật bằng trắc, các chữ thứ 2-4-6 của mỗi câu đều
có sự đan xen bằng – trắc
Niêm: Các cặp câu 1-8 ; câu 2-3 ; câu 6-7 “dính” với nhau vì
chữ thứ 2 các câu ấy đều cùng một thanh
Vần: Gieo vần chân – vần “eo” ở cuối các câu 1-2-4-6-8
Nhịp: Ngắt nhịp 4/3 ở câu 1-2-3-4-5-6-8, nhịp 2/2/3 ở câu 7
Đối: Đối ở 2 câu thực (câu 3-4) và 2 câu luận (câu 5-6)
Bố cục: 6 câu đầu: Bức tranh thiên nhiên mùa thu làng quê Bắc
Bộ; 2 câu cuối: Hình ảnh con người và tâm trạng nhà thơ
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Bức tranh
thiên nhiên
mùa thu làng
quê Bắc Bộ
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối, ôm cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Hình ảnh con
người và tâm
trạng nhà thơ
2. Đặc điểm nội dung
Làm việc nhóm (6-8 HS/
nhóm) và hoàn thiện
PHT số 2 trong 10'
2.1. Vẻ đẹp bức tranh thu trong “Thu
điếu”
Vị trí quan sát: Trên chiếc thuyền câu “bé tẻo
teo” trong 1 ao nước ở làng quê
Trình tự miêu tả: Mặt ao (nước, thuyền câu,
sóng) – Bầu trời (tầng mây, trời) – Mặt đất (ngõ
trúc) Từ gần đến xa, từ xa về gần; từ thấp lên
cao, từ cao xuống thấp
Tác dụng: Giúp tái hiện bức tranh thiên nhiên
ở nhiều tầng không gian + Thể hiện sự vận
động trong hướng quan sát và mạch cảm xúc
Không
gian
Ao thu
Sự vật
Từ ngữ miêu tả màu sắc, âm thanh, chuyển động và nhận xét
Mặt ao
Từ láy “lạnh lẽo” gợi tiết trời se lạnh + Tính từ “trong veo” gợi hình ảnh mặt ao
phẳng lặng, trong vắt, nhìn thấy đáy
Thuyền
Từ láy tượng hình “tẻo teo” nổi bật cái nhỏ bé của con thuyền câu trong không
gian rộng, sâu
Sóng
“biếc” “theo làn” “hơi gợn tí” làn nước trong xanh, chỉ khẽ lăn tăn
Bầu trời, + Tính từ “xanh ngắt” sắc trời trong trẻo của ngày thu nắng đẹp
tầng mây + Từ láy “lơ lửng” gợi không cao rộng, thanh tĩnh của trời thu
Trời
thu
Ngõ
thu
Lá vàng
+ Nét “vàng” chấm phá cho bức tranh thiên nhiên vốn tràn ngập sắc xanh thêm hài
hòa
+ Động từ “đưa” kết hợp với tính từ “sẽ”, “vèo” vừa gợi dáng rơi nghiêng thật nhẹ
của chiếc lá, vừa thể hiện tốc độ rơi của lá trong không gian.
+ “Ngõ trúc quanh co” gợi không gian nhỏ gần gũi, bình dị
+ Tính từ “vắng teo” gợi không gian tĩnh lặng của làng quê Bắc Bộ khi thu về
2.1. Vẻ đẹp bức tranh thu trong “Thu
điếu”
Các chi tiết miêu tả vừa bình dị, thân thuộc vừa
được chọn lọc tinh tế đã tái hiện lại bức tranh thiên
nhiên với những nét đặc trưng của mùa thu ở làng
quê Bắc Bộ:
Không
khí:
Trong
lành,
mát mẻ
Không
gian:
Cao
rộng,
thanh
tĩnh
Cảnh
sắc:
Hài
hòa,
giàu
chất
thơ
Màu
sắc:
Tươi
sáng,
thanh
nhã
Chuyển
động,
âm
thanh:
Thoáng
nhẹ, mơ
hồ
Think – Write – Pair – Share
Ở 2 câu kết, hình ảnh con
người hiện lên trong tư thế,
trạng thái như thế nào? Qua đó
em cảm nhận được nỗi niềm,
tâm sự gì của tác giả?
2.2. Hình ảnh con người và tâm
trạng của nhà thơ
Hình ảnh con người
Tư thế: “tựa gối”,
“buông cần”
Trầm tư như
đang cố thu mình
lại giữa không
gian mênh mông
Lấy động tả tĩnh: “cá
đớp động dưới chân
bèo” Làm tan cái
tĩnh lặng của ngoại
cảnh, nổi bật sự suy
tư trầm lắng của con
người
2.2. Hình ảnh con người và tâm trạng của
nhà thơ
Tâm trạng của nhà thơ
Một tâm hồn
gắn bó tha
thiết,
nhạy
cảm, tinh tế,
chan hòa với
thiên nhiên
Nỗi suy tư
về thời thế,
về
vận
mệnh đất
nước
Một tấm
lòng yêu
nước thầm
kín
Đọc hiểu thơ thất ngôn bát cú Đường luật
Xác định các
đặc điểm thi
luật:
Niêm
luật, vần nhịp,
đối, bố cục bài
thơ
Phân tích, cảm
nhận các yếu
tố hình thức:
hình ảnh thơ,
ngôn ngữ thơ,
các BPNT, …
Phân tích, cảm
nhận các yếu
tố nội dung:
đặc điểm của
đối
tượng,
cảm xúc của
nhà thơ, …
Chú ý khai
thác
mối
tương quan
giữa cảnh và
tình, thời gian
và
không
gian, …
VIẾT
VĂN
Viết đoạn văn (7-9
câu) phân tích 2 câu
thơ gây ấn tượng
nhất với em trong
bài “Thu điếu”
Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức
toàn bộ bài học
Tìm đọc chùm 3 bài thơ Thu của
Nguyễn Khuyến
Soạn bài tiếng Việt “Từ tượng
hình, từ tượng thanh”
Bài
tập
về
Chúc các
em học tốt !
Đi vào núi xanh
Những năm máu lửa.
Một ngày hoà bình
Anh không về nữa.
Thơ bốn chữ
Ôi mùi vị quê hương
Con quên làm sao được
Mẹ già và đất nước
Chia đều nỗi nhớ thương.
Cây nhỏ rừng Trường Sơn
Hiểu lòng nên thơm mãi...
Thơ năm chữ
Trong vô tăm tích tôi nghĩ
Lát nữa chào mào sẽ mổ những
con sâu
Trái cây chín đỏ
Từng giọt nước
Thanh sạch của tôi
Thơ tự do
Tôi yêu truyện cổ nước tôi
Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu
xa
Thương người rồi mới thương
ta
Yêu nhau dù mấy cách xa
cũng tìm
Ở hiền thì lại gặp hiền
Người
ngay
Thơ
lục thì
bát gặp người tiên
độ trì
HaPu
Bài 2: Vẻ đẹp cổ điển
B. ĐỌC HIỂU
Thu
điếu
Thơ Thất ngôn bát cú Đường
luật
_Nguyễn Khuyến_
Thơ Đường
luật
Nguồn gốc
- Có từ thời Đường (618-907) ở Trung Quốc, sau đó du
nhập vào Việt Nam, Triều Tiên, Nhật Bản
- Trên cơ sở thơ Đường luật và thơ ca truyền thống, ông
cha ta đã sáng tạo lại ra thể thơ Nôm Đường luật/ thơ
Đường luật được viết bằng chữ Quốc ngữ
- Ngôn ngữ: Cô đọng, hàm súc
Các thể thơ
tiêu biểu
- Thất ngôn bát cú
- Ngũ ngôn bát cú
- Thất ngôn tứ tuyệt
- Ngũ ngôn tứ tuyệt
Niê
m
Bát cú: Chữ
thứ 2 của câu
1 và 8 ; 2 và 3;
4 và 5 ; 6 và 7
cùng thanh
Tứ tuyệt: Chữ
thứ 2 của câu
1 và 4 ; 2 và 3
cùng thanh
Luật
Thơ Đường
luật
Luật Bằng
– Trắc dựa
vào chữ thứ
2 của câu
thơ thứ 1
mang thanh
gì thì bài
thơ
làm
theo luật đó
Vần
Thường gieo
vần cuối các
câu 1 - 2 - 4 6-8
Nhịp
Đối
Thường ngắt
nhịp
chẵn
trước, lẻ sau
(4/3 ; 2/3/3)
Các phần
thực
và
luận,
các
chữ ở các
câu
thơ
phải
đối
nhau
về
âm, từ loại,
nghĩa
I.
ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc văn bản
Đọc chậm rãi, nhẹ, trầm lắng, phảng
phất buồn, ngắt đúng nhịp
Hơi nhấn giọng ở các từ: lạnh lẽo,
tẻo teo, lơ lửng, tí, vèo
Sử dụng chiến lược đọc hình dung,
theo dõi
Thu điếu
_Nguyễn Khuyến_
Ao thu lạnh lẽo / nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu / bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn / hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió / sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng / trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co / khách vắng teo.
Tựa gối, / buông cần / lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động / dưới chân bèo.
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác giả Nguyễn Khuyến
Nguyễn
Khuyến
(1835 –
1909)
Quê quán
Quê làng Và, xã Yên Đổ,
huyện Bình Lục, tỉnh Hà
Nam (nay là tỉnh Ninh Bình)
Xuất thân
Trong một gia đình nhiều
người đỗ đạt, làm quan to
Cốt cách
Là
bậc
đại
khoa
(Tam
Nguyên Yên Đổ) tài cao học
rộng nhưng chỉ làm quan 10
năm, sau đó từ quan về ở ẩn
để giữ trọn khí tiết trước
cảnh nước mất nhà tan.
Hồn thơ:
Gắn bó sâu nặng với nông thôn; được
mệnh danh là "Nhà thơ của dân tình,
làng cảnh Việt Nam".
Đóng góp lớn nhất nằm ở mảng thơ Nôm.
3. Tác phẩm
Hoàn cảnh ra đời: Trong thời gian tác
giả về quê ở ẩn.
Viết bằng chữ Nôm, thuộc chùm 3 bài
thơ thu: Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh.
Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
Ý nghĩa nhan
đề
Thu = Mùa thu
Điếu = Câu cá
Nghĩa: Mùa thu câu cá
Câu cá mùa thu
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Nhan đề có mối liên hệ
trực tiếp với nội dung
của 2 câu đề
II.
Đọc, hiểu
văn bản
Làm việc nhóm bốn, hoàn thiện PHT
sau:
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Thu điếu
_Nguyễn Khuyến_
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối, buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Sơ đồ bài thơ thất ngôn bát cú theo luật bằng
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Luật bằng trắc
Niêm
BBTTTBB
TTBBTTB
Câu 2 và 3
TTBBBTT
BBTTTBB
Câu 4 và 5
BBTTBBT
TTBBTTB
Câu 6 và 7
TTBBBTT
BBTTTBB
Vần
B
B
Đối
B
B
B
Đối
Đối
1
2
3
4
5
6
7
8
Ao
thu
lạnh
lẽo
nước
trong
veo
B
B
T
T
T
B
B
Một
chiếc
thuyền
câu
bé
tẻo
teo
T
T
B
B
T
T
B
Sóng
biếc
theo
làn
hơi
gợn
tí
T
T
B
B
B
T
T
Lá
vàng
trước
gió
khẽ
đưa
vèo
T
B
T
T
T
B
B
Tầng
mây
lơ
lửng
trời
xanh
ngắt
B
B
B
T
B
B
T
Ngõ
trúc
quanh
co
khách
vắng
teo
T
T
B
B
T
T
B
Tựa
gối
ôm
cần
lâu
chẳng
được
T
T
B
B
B
T
T
Cá
đâu
đớp
động
dưới
chân
bèo
T
B
T
T
T
B
B
1. Đặc điểm thi luật
Luật bằng trắc: Bài thơ làm theo luật bằng; Bài thơ
tuân thủ đúng quy tắc luật bằng trắc, các chữ thứ 24-6 của mỗi câu đều có sự đan xen bằng – trắc
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Thanh bằng
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối, ôm cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Than
h trắc
Than
h
bằng
Than
h trắc
1. Đặc điểm thi luật
Luật bằng trắc: Bài thơ làm theo luật bằng; Bài thơ tuân thủ
đúng quy tắc luật bằng trắc, các chữ thứ 2-4-6 của mỗi câu đều
có sự đan xen bằng – trắc
Niêm: Các cặp câu 1-8 ; câu 2-3 ; câu 6-7 “dính” với nhau vì
chữ thứ 2 các câu ấy đều cùng một thanh
Ao thu lạnh lẽo/ nước trong veo,
Ngắt
nhịp
4/3,
riêng
câu 7
ngắt
nhịp
2/2/3
Một chiếc thuyền câu/bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn/hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió/ khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng/trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co/ khách vắng teo.
/ chẳng được,
Tựa gối,/ buông cần lâu
Cá đâu đớp động/ dưới chân bèo.
Gieo
vần
chân,
vần
“eo”
(được
đánh giá
là “tử
vận”)
1. Đặc điểm thi luật
Luật bằng trắc: Bài thơ làm theo luật bằng; Bài thơ tuân thủ
đúng quy tắc luật bằng trắc, các chữ thứ 2-4-6 của mỗi câu đều
có sự đan xen bằng – trắc
Niêm: Các cặp câu 1-8 ; câu 2-3 ; câu 6-7 “dính” với nhau vì
chữ thứ 2 các câu ấy đều cùng một thanh
Vần: Gieo vần bằng – vần “eo” ở cuối các câu 1-2-4-6-8
Nhịp: Ngắt nhịp 4/3 ở câu 1-2-3-4-5-6-8, nhịp 2/2/3 ở câu 7
Sóng
biếc
theo
làn
hơi
gợn
tí
Lá
vàng
trước
gió
khẽ
đưa
vèo
Tầng
mây
lơ
lửng
trời
xanh
ngắt
Ngõ
trúc
quanh
co
khách vắng
teo
Đối ở 2
câu thực
Đối ở 2
câu luận
1. Đặc điểm thi luật
Luật bằng trắc: Bài thơ làm theo luật bằng; Bài thơ tuân thủ
đúng quy tắc luật bằng trắc, các chữ thứ 2-4-6 của mỗi câu đều
có sự đan xen bằng – trắc
Niêm: Các cặp câu 1-8 ; câu 2-3 ; câu 6-7 “dính” với nhau vì
chữ thứ 2 các câu ấy đều cùng một thanh
Vần: Gieo vần chân – vần “eo” ở cuối các câu 1-2-4-6-8
Nhịp: Ngắt nhịp 4/3 ở câu 1-2-3-4-5-6-8, nhịp 2/2/3 ở câu 7
Đối: Đối ở 2 câu thực (câu 3-4) và 2 câu luận (câu 5-6)
1. Đặc điểm thi luật
Luật bằng trắc: Bài thơ làm theo luật bằng; Bài thơ tuân thủ
đúng quy tắc luật bằng trắc, các chữ thứ 2-4-6 của mỗi câu đều
có sự đan xen bằng – trắc
Niêm: Các cặp câu 1-8 ; câu 2-3 ; câu 6-7 “dính” với nhau vì
chữ thứ 2 các câu ấy đều cùng một thanh
Vần: Gieo vần chân – vần “eo” ở cuối các câu 1-2-4-6-8
Nhịp: Ngắt nhịp 4/3 ở câu 1-2-3-4-5-6-8, nhịp 2/2/3 ở câu 7
Đối: Đối ở 2 câu thực (câu 3-4) và 2 câu luận (câu 5-6)
Bố cục: 6 câu đầu: Bức tranh thiên nhiên mùa thu làng quê Bắc
Bộ; 2 câu cuối: Hình ảnh con người và tâm trạng nhà thơ
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Bức tranh
thiên nhiên
mùa thu làng
quê Bắc Bộ
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối, ôm cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Hình ảnh con
người và tâm
trạng nhà thơ
2. Đặc điểm nội dung
Làm việc nhóm (6-8 HS/
nhóm) và hoàn thiện
PHT số 2 trong 10'
2.1. Vẻ đẹp bức tranh thu trong “Thu
điếu”
Vị trí quan sát: Trên chiếc thuyền câu “bé tẻo
teo” trong 1 ao nước ở làng quê
Trình tự miêu tả: Mặt ao (nước, thuyền câu,
sóng) – Bầu trời (tầng mây, trời) – Mặt đất (ngõ
trúc) Từ gần đến xa, từ xa về gần; từ thấp lên
cao, từ cao xuống thấp
Tác dụng: Giúp tái hiện bức tranh thiên nhiên
ở nhiều tầng không gian + Thể hiện sự vận
động trong hướng quan sát và mạch cảm xúc
Không
gian
Ao thu
Sự vật
Từ ngữ miêu tả màu sắc, âm thanh, chuyển động và nhận xét
Mặt ao
Từ láy “lạnh lẽo” gợi tiết trời se lạnh + Tính từ “trong veo” gợi hình ảnh mặt ao
phẳng lặng, trong vắt, nhìn thấy đáy
Thuyền
Từ láy tượng hình “tẻo teo” nổi bật cái nhỏ bé của con thuyền câu trong không
gian rộng, sâu
Sóng
“biếc” “theo làn” “hơi gợn tí” làn nước trong xanh, chỉ khẽ lăn tăn
Bầu trời, + Tính từ “xanh ngắt” sắc trời trong trẻo của ngày thu nắng đẹp
tầng mây + Từ láy “lơ lửng” gợi không cao rộng, thanh tĩnh của trời thu
Trời
thu
Ngõ
thu
Lá vàng
+ Nét “vàng” chấm phá cho bức tranh thiên nhiên vốn tràn ngập sắc xanh thêm hài
hòa
+ Động từ “đưa” kết hợp với tính từ “sẽ”, “vèo” vừa gợi dáng rơi nghiêng thật nhẹ
của chiếc lá, vừa thể hiện tốc độ rơi của lá trong không gian.
+ “Ngõ trúc quanh co” gợi không gian nhỏ gần gũi, bình dị
+ Tính từ “vắng teo” gợi không gian tĩnh lặng của làng quê Bắc Bộ khi thu về
2.1. Vẻ đẹp bức tranh thu trong “Thu
điếu”
Các chi tiết miêu tả vừa bình dị, thân thuộc vừa
được chọn lọc tinh tế đã tái hiện lại bức tranh thiên
nhiên với những nét đặc trưng của mùa thu ở làng
quê Bắc Bộ:
Không
khí:
Trong
lành,
mát mẻ
Không
gian:
Cao
rộng,
thanh
tĩnh
Cảnh
sắc:
Hài
hòa,
giàu
chất
thơ
Màu
sắc:
Tươi
sáng,
thanh
nhã
Chuyển
động,
âm
thanh:
Thoáng
nhẹ, mơ
hồ
Think – Write – Pair – Share
Ở 2 câu kết, hình ảnh con
người hiện lên trong tư thế,
trạng thái như thế nào? Qua đó
em cảm nhận được nỗi niềm,
tâm sự gì của tác giả?
2.2. Hình ảnh con người và tâm
trạng của nhà thơ
Hình ảnh con người
Tư thế: “tựa gối”,
“buông cần”
Trầm tư như
đang cố thu mình
lại giữa không
gian mênh mông
Lấy động tả tĩnh: “cá
đớp động dưới chân
bèo” Làm tan cái
tĩnh lặng của ngoại
cảnh, nổi bật sự suy
tư trầm lắng của con
người
2.2. Hình ảnh con người và tâm trạng của
nhà thơ
Tâm trạng của nhà thơ
Một tâm hồn
gắn bó tha
thiết,
nhạy
cảm, tinh tế,
chan hòa với
thiên nhiên
Nỗi suy tư
về thời thế,
về
vận
mệnh đất
nước
Một tấm
lòng yêu
nước thầm
kín
Đọc hiểu thơ thất ngôn bát cú Đường luật
Xác định các
đặc điểm thi
luật:
Niêm
luật, vần nhịp,
đối, bố cục bài
thơ
Phân tích, cảm
nhận các yếu
tố hình thức:
hình ảnh thơ,
ngôn ngữ thơ,
các BPNT, …
Phân tích, cảm
nhận các yếu
tố nội dung:
đặc điểm của
đối
tượng,
cảm xúc của
nhà thơ, …
Chú ý khai
thác
mối
tương quan
giữa cảnh và
tình, thời gian
và
không
gian, …
VIẾT
VĂN
Viết đoạn văn (7-9
câu) phân tích 2 câu
thơ gây ấn tượng
nhất với em trong
bài “Thu điếu”
Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức
toàn bộ bài học
Tìm đọc chùm 3 bài thơ Thu của
Nguyễn Khuyến
Soạn bài tiếng Việt “Từ tượng
hình, từ tượng thanh”
Bài
tập
về
Chúc các
em học tốt !
 







Các ý kiến mới nhất