KNTT - Bài 2. Động năng. Thế năng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: nguyễn thị ngọc diệu
Ngày gửi: 09h:13' 11-09-2026
Dung lượng: 35.5 MB
Số lượt tải: 353
Nguồn: st
Người gửi: nguyễn thị ngọc diệu
Ngày gửi: 09h:13' 11-09-2026
Dung lượng: 35.5 MB
Số lượt tải: 353
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CẢ LỚP
ĐẾN VỚI MÔN HỌC VẬT LÍ!
KHỞI ĐỘNG
Khi chơi xích đu, động năng của người chơi thay đổi như thế nào
trong khi chuyển động từ vị trí cao nhất A tới vị trí thấp nhất O?
CHƯƠNG I: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
BÀI 2: ĐỘNG NĂNG.
THẾ NĂNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Động năng
II. Thế năng
I.
ĐỘNG NĂNG
Một số trường hợp vật có động năng:
Một viên bi chuyển động đến đập vào viên bi khác
Các phần tử khí chuyển động
làm cho chúng biến đổi chuyển động.
tạo thành gió làm quay tua-bin
của máy phát điện gió.
Một số trường hợp vật có động năng:
Dòng nước chảy có thể làm quay các bánh xe nước
KHÁI NIỆM:
Động năng là năng lượng vật có được do
chuyển động.
Phân tích ví dụ Hình 2.1:
Nếu búa có khối lượng càng lớn
và chuyển động càng nhanh thì
thanh thép biến dạng càng nhiều.
Động năng của búa càng lớn.
Hình 2.1. Búa chuyển động đập vào
thanh thép, làm biến dạng thanh thép
Từ các ví dụ vừa phân tích, hãy nêu đặc điểm của động năng.
Đặc điểm
Động năng phụ
thuộc vào
Tốc độ của vật
Khối lượng của vật
Hoạt động (SGK - tr.15)
Quan sát Hình 2.2 và cho biết vật nào có động năng lớn nhất.
Hãy lí giải câu trả lời của em.
a) Quả bóng đang
b) Ô tô đang di chuyển
c) Máy bay đang chuyển
bay tới rổ
trên đường cao tốc
động trên bầu trời
Hình 2.2. Một số vật có động năng
Động năng phụ thuộc vào khối lượng và tốc độ
nên máy bay đang di chuyển có động năng lớn
nhất vì máy bay có khối lượng và tốc độ lớn nhất.
a) Quả bóng đang
b) Ô tô đang di chuyển
c) Máy bay đang chuyển
bay tới rổ
trên đường cao tốc
động trên bầu trời
Hình 2.2. Một số vật có động năng
Cả lớp quan sát video và trả lời các câu hỏi:
• Mô tả hiện tượng xảy ra trong
các trường hợp trên.
• Chứng minh có sự truyền
năng lượng giữa các quả bóng
khi chúng va chạm với nhau.
• Nhận xét sự khác biệt khi
dùng các quả bóng khác nhau
Video động năng phụ thuộc vào khối lượng
và vận tốc của vật
trong video.
GHI NHỚ
Biểu thức tính động năng của vật:
Một vật có khối lượng đang
chuyển động với tốc độ thì
động năng của vật là:
𝟏
𝟐
𝑾đ= 𝒎𝒗
𝟐
là khối lượng của vật,
đơn vị đo là kg.
là tốc độ của vật, đơn vị
đo là m/s.
là động năng của vật,
đơn vị đo là jun (J).
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Câu hỏi (SGK - tr.16)
Câu 1: Động năng của một xe ô tô thay đổi như thế nào nếu tốc độ của
xe tăng gấp đôi?
×2
Động năng của xe
tăng gấp 4 lần.
𝟏
𝟐
𝑾đ= 𝒎𝒗
𝟐
Câu 2:
Giải
Tính động năng của quả bóng
đá có khối lượng m = 0,45 kg,
đang bay với tốc độ v = 10 m/s.
Động năng của quả bóng là:
Câu 3: Trả lời câu hỏi ở phần mở bài.
Khi chơi xích đu, động năng của người chơi thay đổi như thế nào
trong khi chuyển động từ vị trí cao nhất A tới vị trí thấp nhất O?
Động năng ở
vị trí O lớn nhất
Động năng
giảm dần khi
đến vị trí A
II.
THẾ NĂNG
Thế năng trọng trường (gọi tắt là thế năng)
KHÁI NIỆM:
là năng lượng của một vật khi nó ở một độ cao
nhất định so với mặt đất hoặc so với một vị trí
được chọn làm gốc để tính độ cao.
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Hoạt động (SGK - tr.16)
Để dự trữ năng lượng, người ta xây dựng
những đập nước ngăn các dòng chảy để
tạo thành những hồ chứa nước. Nước
trong hồ chứa càng nhiều và ở càng cao
thì năng lượng được tích trữ càng lớn.
Hãy giải thích vì sao để khai thác được tối đa thế năng của nước trong hồ
chứa, người ta thường bố trí sao cho vị trí đặt máy phát điện càng thấp so với
mực nước hồ chứa (hình 2.3).
Hồ
chứa
nước
Tua-bin
Đặt máy càng thấp, độ cao h từ nhà
Thế năng dòng nước
máy đến mực nước của hồ càng lớn.
tạo ra càng lớn.
GHI NHỚ
Độ lớn của thế năng trọng trường được tính bằng công thức:
Wt = P. h
Trong đó:
P là trọng lượng
h là độ cao của vật so với
Wt là thế năng trọng
của vật, đơn vị đo
vị trí chọn làm gốc, đơn
trường của vật, đơn
là niutơn (N).
vị đo là mét (m).
vị đo là jun (J).
Em có biết
Ngoài thế năng trọng trường, vật còn có thể dự trữ năng lượng dưới
các dạng thế năng khác:
Thế năng đàn hồi
Thế năng tĩnh điện
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Câu hỏi (SGK - tr.17)
Câu 1: So sánh thế năng trọng
trường của hai vật ở cùng một
Ta có:
độ cao so với gốc thế năng, biết
Wt1 = P1.h = 10.m1.h
khối lượng của vật thứ nhất gấp
Wt2 = P2.h = 10.m2.h
3 lần khối lượng của vật thứ hai.
Mà m1 = 3m2 nên Wt1 = 3Wt2.
Câu 2:
Một công nhân vác một bao xi măng có trọng lượng 500 N trên vai,
đứng trên sân thượng toà nhà cao 20 m so với mặt đất. Độ cao của
bao xi măng so với mặt sân thượng là 1,4 m. Tính thế năng trọng
trường của bao xi măng trong hai trường hợp sau:
a) Chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng toà nhà.
b) Chọn gốc thế năng tại mặt đất.
Giải
a) Khi chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng tòa nhà: h1 = 1,4 m
Ta có: Wt1 = P1.h1 = 500.1,4 = 700 (J).
b) Khi chọn gốc thế năng tại mặt đất: h2 = h1 + 20 = 21,4 m.
Ta có: Wt2 = P1.h2 = 500.21,4 = 10 700 (J).
LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI
“Về đích”
4
3
1
5
2
6
7
Câu 1: Động năng của vật được xác định bằng biểu thức
A.
B.
C.
D.
Câu 2: Nếu vật ở mốc thế năng thì thế năng trọng trường của vật
bằng bao nhiêu?
A. Bằng 0
B. Bằng 10. m
C. Bằng động năng
D. Bằng thế năng
Câu 3: Chọn gốc thế năng tại mặt đất, thế năng của một vật thay đổi
như thế nào nếu vật được đặt ở vị trí cao gấp ba lần vị trí ban đầu?
A. Thế năng tăng gấp 9 lần.
B. Thế năng giảm 3 lần.
C. Thế năng giảm 9 lần.
D. Thế năng tăng gấp 3 lần.
Câu 4: Chuyển động nào sau đây có động năng lớn nhất?
A. Em bé có khối lượng 15 kg đang
B. Viên đạn có khối lượng 100 g
chạy với vận tốc 10 m/s.
đang bay với tốc độ 300 m/s.
C. Quả bóng có khối lượng 2 kg
D. Vận động viên có khối lượng 75
đang lăn với tốc độ 3,6 km/h.
kg đang đạp xe với tốc độ 24 km/h.
Câu 5: Trường hợp nào dưới đây, vật có động năng tăng và
thế năng giảm?
A. Máy bay đang cất cánh.
C. Quả cam đang rơi từ trên
cành xuống đất.
B. Viên đạn được bắn ra từ
nòng súng.
D. Ô tô đang lên dốc.
Câu 6: Nếu một vật có động năng là 350 J và vận tốc của vật là
10 m/s thì khối lượng của vật là bao nhiêu?
A. 10 kg
B. 8 kg
C. 7 kg
D. 15 kg
Câu 7: Kiện hàng được người công nhân đưa lên cao 1,2 m so với
mặt đất. Chọn mặt đất là mốc thế năng. Thế năng trọng trường của
kiện hàng là 60 J. Khối lượng của kiện hàng là
A. 5 kg
B. 10 kg
C. 50 kg
D. 15 kg
VẬN DỤNG
Phân tích quá trình sử dụng đập để ngăn dòng nước chảy có thể
tích trữ năng lượng dưới dạng thế năng, từ đó có thể tạo ra điện.
Gợi ý
Dòng nước chảy mang theo động năng rất lớn.
Khi nước chảy vào đập, nó phải vượt qua chướng
ngại vật là mặt đập.
Sau khi vượt qua đập, nước được giữ lại và hình
thành một hồ nước ở độ cao nhất định. Nước ở
độ cao dự trữ năng lượng dưới dạng thế năng.
Thế năng của nước có thể được chuyển hoá
thành năng lượng điện bằng cách sử dụng các
tua-bin hoặc hệ thống các cánh quạt làm cho
động cơ quay, từ đó tạo ra điện.
Video tìm hiểu nguyên lí hoạt động của nhà máy thủy điện
TỔNG KẾT
Biểu thức tính động năng của vật:
𝟏
𝟐
𝑾đ= 𝒎𝒗
𝟐
là khối lượng của vật, đơn vị
đo là kg.
là tốc độ của vật, đơn vị đo là
m/s.
là động năng của vật, đơn vị
đo là jun (J).
TỔNG KẾT
Biểu thức tính thế năng trọng trường của vật:
P là trọng lượng của vật, đơn vị đo
Wt = P. h
là niutơn (N).
h là độ cao của vật so với vị trí chọn
làm gốc, đơn vị đo là mét (m).
Wt là thế năng trọng trường của vật,
đơn vị đo là jun (J).
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập kiến thức
Hoàn thành bài
Chuẩn bị bài sau
đã học trong bài
tập trong SBT
Bài 3: Cơ năng
CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý
LẮNG NGHE CỦA CÁC EM!
ĐẾN VỚI MÔN HỌC VẬT LÍ!
KHỞI ĐỘNG
Khi chơi xích đu, động năng của người chơi thay đổi như thế nào
trong khi chuyển động từ vị trí cao nhất A tới vị trí thấp nhất O?
CHƯƠNG I: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
BÀI 2: ĐỘNG NĂNG.
THẾ NĂNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Động năng
II. Thế năng
I.
ĐỘNG NĂNG
Một số trường hợp vật có động năng:
Một viên bi chuyển động đến đập vào viên bi khác
Các phần tử khí chuyển động
làm cho chúng biến đổi chuyển động.
tạo thành gió làm quay tua-bin
của máy phát điện gió.
Một số trường hợp vật có động năng:
Dòng nước chảy có thể làm quay các bánh xe nước
KHÁI NIỆM:
Động năng là năng lượng vật có được do
chuyển động.
Phân tích ví dụ Hình 2.1:
Nếu búa có khối lượng càng lớn
và chuyển động càng nhanh thì
thanh thép biến dạng càng nhiều.
Động năng của búa càng lớn.
Hình 2.1. Búa chuyển động đập vào
thanh thép, làm biến dạng thanh thép
Từ các ví dụ vừa phân tích, hãy nêu đặc điểm của động năng.
Đặc điểm
Động năng phụ
thuộc vào
Tốc độ của vật
Khối lượng của vật
Hoạt động (SGK - tr.15)
Quan sát Hình 2.2 và cho biết vật nào có động năng lớn nhất.
Hãy lí giải câu trả lời của em.
a) Quả bóng đang
b) Ô tô đang di chuyển
c) Máy bay đang chuyển
bay tới rổ
trên đường cao tốc
động trên bầu trời
Hình 2.2. Một số vật có động năng
Động năng phụ thuộc vào khối lượng và tốc độ
nên máy bay đang di chuyển có động năng lớn
nhất vì máy bay có khối lượng và tốc độ lớn nhất.
a) Quả bóng đang
b) Ô tô đang di chuyển
c) Máy bay đang chuyển
bay tới rổ
trên đường cao tốc
động trên bầu trời
Hình 2.2. Một số vật có động năng
Cả lớp quan sát video và trả lời các câu hỏi:
• Mô tả hiện tượng xảy ra trong
các trường hợp trên.
• Chứng minh có sự truyền
năng lượng giữa các quả bóng
khi chúng va chạm với nhau.
• Nhận xét sự khác biệt khi
dùng các quả bóng khác nhau
Video động năng phụ thuộc vào khối lượng
và vận tốc của vật
trong video.
GHI NHỚ
Biểu thức tính động năng của vật:
Một vật có khối lượng đang
chuyển động với tốc độ thì
động năng của vật là:
𝟏
𝟐
𝑾đ= 𝒎𝒗
𝟐
là khối lượng của vật,
đơn vị đo là kg.
là tốc độ của vật, đơn vị
đo là m/s.
là động năng của vật,
đơn vị đo là jun (J).
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Câu hỏi (SGK - tr.16)
Câu 1: Động năng của một xe ô tô thay đổi như thế nào nếu tốc độ của
xe tăng gấp đôi?
×2
Động năng của xe
tăng gấp 4 lần.
𝟏
𝟐
𝑾đ= 𝒎𝒗
𝟐
Câu 2:
Giải
Tính động năng của quả bóng
đá có khối lượng m = 0,45 kg,
đang bay với tốc độ v = 10 m/s.
Động năng của quả bóng là:
Câu 3: Trả lời câu hỏi ở phần mở bài.
Khi chơi xích đu, động năng của người chơi thay đổi như thế nào
trong khi chuyển động từ vị trí cao nhất A tới vị trí thấp nhất O?
Động năng ở
vị trí O lớn nhất
Động năng
giảm dần khi
đến vị trí A
II.
THẾ NĂNG
Thế năng trọng trường (gọi tắt là thế năng)
KHÁI NIỆM:
là năng lượng của một vật khi nó ở một độ cao
nhất định so với mặt đất hoặc so với một vị trí
được chọn làm gốc để tính độ cao.
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Hoạt động (SGK - tr.16)
Để dự trữ năng lượng, người ta xây dựng
những đập nước ngăn các dòng chảy để
tạo thành những hồ chứa nước. Nước
trong hồ chứa càng nhiều và ở càng cao
thì năng lượng được tích trữ càng lớn.
Hãy giải thích vì sao để khai thác được tối đa thế năng của nước trong hồ
chứa, người ta thường bố trí sao cho vị trí đặt máy phát điện càng thấp so với
mực nước hồ chứa (hình 2.3).
Hồ
chứa
nước
Tua-bin
Đặt máy càng thấp, độ cao h từ nhà
Thế năng dòng nước
máy đến mực nước của hồ càng lớn.
tạo ra càng lớn.
GHI NHỚ
Độ lớn của thế năng trọng trường được tính bằng công thức:
Wt = P. h
Trong đó:
P là trọng lượng
h là độ cao của vật so với
Wt là thế năng trọng
của vật, đơn vị đo
vị trí chọn làm gốc, đơn
trường của vật, đơn
là niutơn (N).
vị đo là mét (m).
vị đo là jun (J).
Em có biết
Ngoài thế năng trọng trường, vật còn có thể dự trữ năng lượng dưới
các dạng thế năng khác:
Thế năng đàn hồi
Thế năng tĩnh điện
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Câu hỏi (SGK - tr.17)
Câu 1: So sánh thế năng trọng
trường của hai vật ở cùng một
Ta có:
độ cao so với gốc thế năng, biết
Wt1 = P1.h = 10.m1.h
khối lượng của vật thứ nhất gấp
Wt2 = P2.h = 10.m2.h
3 lần khối lượng của vật thứ hai.
Mà m1 = 3m2 nên Wt1 = 3Wt2.
Câu 2:
Một công nhân vác một bao xi măng có trọng lượng 500 N trên vai,
đứng trên sân thượng toà nhà cao 20 m so với mặt đất. Độ cao của
bao xi măng so với mặt sân thượng là 1,4 m. Tính thế năng trọng
trường của bao xi măng trong hai trường hợp sau:
a) Chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng toà nhà.
b) Chọn gốc thế năng tại mặt đất.
Giải
a) Khi chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng tòa nhà: h1 = 1,4 m
Ta có: Wt1 = P1.h1 = 500.1,4 = 700 (J).
b) Khi chọn gốc thế năng tại mặt đất: h2 = h1 + 20 = 21,4 m.
Ta có: Wt2 = P1.h2 = 500.21,4 = 10 700 (J).
LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI
“Về đích”
4
3
1
5
2
6
7
Câu 1: Động năng của vật được xác định bằng biểu thức
A.
B.
C.
D.
Câu 2: Nếu vật ở mốc thế năng thì thế năng trọng trường của vật
bằng bao nhiêu?
A. Bằng 0
B. Bằng 10. m
C. Bằng động năng
D. Bằng thế năng
Câu 3: Chọn gốc thế năng tại mặt đất, thế năng của một vật thay đổi
như thế nào nếu vật được đặt ở vị trí cao gấp ba lần vị trí ban đầu?
A. Thế năng tăng gấp 9 lần.
B. Thế năng giảm 3 lần.
C. Thế năng giảm 9 lần.
D. Thế năng tăng gấp 3 lần.
Câu 4: Chuyển động nào sau đây có động năng lớn nhất?
A. Em bé có khối lượng 15 kg đang
B. Viên đạn có khối lượng 100 g
chạy với vận tốc 10 m/s.
đang bay với tốc độ 300 m/s.
C. Quả bóng có khối lượng 2 kg
D. Vận động viên có khối lượng 75
đang lăn với tốc độ 3,6 km/h.
kg đang đạp xe với tốc độ 24 km/h.
Câu 5: Trường hợp nào dưới đây, vật có động năng tăng và
thế năng giảm?
A. Máy bay đang cất cánh.
C. Quả cam đang rơi từ trên
cành xuống đất.
B. Viên đạn được bắn ra từ
nòng súng.
D. Ô tô đang lên dốc.
Câu 6: Nếu một vật có động năng là 350 J và vận tốc của vật là
10 m/s thì khối lượng của vật là bao nhiêu?
A. 10 kg
B. 8 kg
C. 7 kg
D. 15 kg
Câu 7: Kiện hàng được người công nhân đưa lên cao 1,2 m so với
mặt đất. Chọn mặt đất là mốc thế năng. Thế năng trọng trường của
kiện hàng là 60 J. Khối lượng của kiện hàng là
A. 5 kg
B. 10 kg
C. 50 kg
D. 15 kg
VẬN DỤNG
Phân tích quá trình sử dụng đập để ngăn dòng nước chảy có thể
tích trữ năng lượng dưới dạng thế năng, từ đó có thể tạo ra điện.
Gợi ý
Dòng nước chảy mang theo động năng rất lớn.
Khi nước chảy vào đập, nó phải vượt qua chướng
ngại vật là mặt đập.
Sau khi vượt qua đập, nước được giữ lại và hình
thành một hồ nước ở độ cao nhất định. Nước ở
độ cao dự trữ năng lượng dưới dạng thế năng.
Thế năng của nước có thể được chuyển hoá
thành năng lượng điện bằng cách sử dụng các
tua-bin hoặc hệ thống các cánh quạt làm cho
động cơ quay, từ đó tạo ra điện.
Video tìm hiểu nguyên lí hoạt động của nhà máy thủy điện
TỔNG KẾT
Biểu thức tính động năng của vật:
𝟏
𝟐
𝑾đ= 𝒎𝒗
𝟐
là khối lượng của vật, đơn vị
đo là kg.
là tốc độ của vật, đơn vị đo là
m/s.
là động năng của vật, đơn vị
đo là jun (J).
TỔNG KẾT
Biểu thức tính thế năng trọng trường của vật:
P là trọng lượng của vật, đơn vị đo
Wt = P. h
là niutơn (N).
h là độ cao của vật so với vị trí chọn
làm gốc, đơn vị đo là mét (m).
Wt là thế năng trọng trường của vật,
đơn vị đo là jun (J).
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập kiến thức
Hoàn thành bài
Chuẩn bị bài sau
đã học trong bài
tập trong SBT
Bài 3: Cơ năng
CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý
LẮNG NGHE CỦA CÁC EM!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất